Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu 1. Nhu cầu và nhu cầu đào tạo - Nhu cầu được định nghĩa là sự chênh lệch giữa các mong muốn, các yêu cầu hay các tiêu chuẩn đặt ra và những thực tế đạt được [41]. - Nhu cầu đào tạo của một người là những gì người đó cần học để có thể đạt được một mục tiêu nhất định trong cuộc sống hay công việc của họ.
Thông thường, nhu cầu học xuất phát từ những mong muốn hay nguyện vọng của chính người học. Đôi khi, người học không tự mình thấy ngay được những nhu cầu đó mà cần phải có sự hỗ trợ, tư vấn của người làm công tác đào tạo để có thể thấy rõ nhu cầu đào tạo chính là những kiến thức, kỹ năng, phương pháp và quan điểm mà học viên cần học để đáp ứng những nguyện vọng, yêu cầu trong công việc và cuộc sống của họ [21]. Đào tạo y khoa liên tục Hội đồng chứng nhận đào tạo y khoa liên tục Hoa kỳ (ACCME) Đào tạo y khoa liên tục là một dạng đặc biệt của ĐTLT nhằm giúp nhân viên y tế duy trì năng lực chuyên môn và học tập những kiến thức mới cũng như thông tin về những lĩnh vực mới thuộc chuyên ngành. Những hoạt động này có thể bao gồm các sự kiện (hội nghị, hội thảo, họp chuyên môn định kỳ, hội nghị thường niên), tài liệu, các chương trình đào tạo qua mạng internet, các hình thức nghe nhìn hoặc thông tin điện tử khác….
Nội dung của các hoạt động đào tạo này được xây dựng, xem xét và thực hiện bởi các chuyên gia đầu ngành trong các lĩnh vực chuyên môn [32]. Đào tạo y khoa liên tục ở Việt Nam ĐTLT không phải là một khái niệm mới tại Việt Nam, khái niệm này đã xuất hiện trong Luật Khám bệnh, chữa bệnh và rất nhiều các văn bản quản lý cũng như những tài liệu quản lý do Bộ Y tế ban hành. Khái niệm về đào tạo liên tục theo Thông tư 22/2013/TT-BYT của Bộ Y tế 5 Đào tạo liên tục là các khoá đào tạo ngắn hạn, bao gồm: đào tạo bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ; cập nhật kiến thức y khoa liên tục; phát triển nghề nghiệp liên tục; đào tạo chuyển giao kỹ thuật; đào tạo theo nhiệm vụ chỉ đạo tuyến và các khóa đào tạo chuyên môn nghiệp vụ khác cho CBYT mà không thuộc hệ thống văn bằng quốc dân [10]. Khái niệm về đào tạo y khoa liên tục theo Tài liệu đào tạo - quản lý đào tạo liên tục tại bệnh viện của Bộ Y tế - Cục Quản lý khám chữa bệnh – Dự án tăng cường chất lượng nguồn nhân lực trong khám chữa bệnh Đào tạo y khoa liên tục là quá trình CBYT không ngừng cập nhật những kiến thức, kỹ năng và tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nhất trong lĩnh vực CSSK, đào tạo y khoa liên tục được định nghĩa là “hoạt động được xác định rõ ràng để phát triển chuyên môn của CBYT và dẫn tới việc cải thiện chăm sóc cho bệnh nhân.
Đào tạo y khoa liên tục bao gồm tất cả các hoạt động học tập mà CBYT mong muốn thực hiện để có thể thường xuyên liên tục nâng cao năng lực chuyên môn của mình” [16]. Đánh giá nhu cầu đào tạo Có nhiều định nghĩa khác nhau nhưng sau đây là định nghĩa thường được sử dụng để làm cơ sở cho việc thực hiện đánh giá nhu cầu đào tạo: đánh giá nhu cầu đào tạo là chỉ ra những kiến thức và kỹ năng mà những người làm công việc thực tế cần có để có thể hoàn thành được những chức năng và nhiệm vụ của hệ thống. Đánh giá nhu cầu đào tạo được coi là bước quan trọng đầu tiên mà mỗi cơ sở đào tạo cần thực hiện trước khi đưa ra chương trình học phù hợp với yêu cầu và hoàn cảnh thực tế của công việc [30]. Đánh giá nhu cầu đào tạo quan tâm đến nhu cầu cần phải học hỏi, không quan tâm đến việc người học có thích hay không.
Đánh giá nhu cầu đào tạo giúp xác định sự chênh lệch giữa kỹ năng, kiến thức và thái độ mà người học đang có so với kỹ năng, kiến thức và thái độ mà người học cần phải đạt tới [21]. Cơ sở đào tạo liên tục Là các bệnh viện, viện có giường bệnh; viện nghiên cứu; các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp/dạy nghề y tế; các cơ sở giáo dục khác có đào tạo mã ngành thuộc 6 khối ngành khoa học sức khỏe; các trung tâm có đào tạo nhân lực y tế, được Bộ Y tế thẩm định và công nhận theo quy định [10]. Chuẩn năng lực cơ bản của bác sĩ đa khoa 1. Lĩnh vực 1: Năng lực hành nghề chuyên biệt BS đa khoa phải có tác phong hành nghề chuyên nghiệp theo những chuẩn mực đạo đức, pháp lý và tôn trọng các giá trị văn hóa đa dạng [11].
Hành nghề phù hợp với bối cảnh văn hóa xã hội và điều kiện thực tế. Hành nghề theo tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp. Hành nghề theo quy định của pháp luật. Học tập suốt đời cho phát triển cá nhân và nghề nghiệp.
Lĩnh vực 2: Năng lực ứng dụng kiến thức y học BS đa khoa phải có khả năng ứng dụng kiến thức của ngành khoa học cơ bản y học cơ sở, bệnh học, y xã hội học làm cơ sở lý luận để nhận biết, giải thích, giải quyết vấn đề và truyền đạt cho cá nhân, nhóm cá nhân, cộng đồng về tình trạng sức khỏe, bệnh tật [11]. Ứng dụng các kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở, bệnh học trong thực hành chăm sóc y khoa. Ứng dụng các nguyên tắc, phương pháp y tế công cộng trong thực hành chăm sóc y khoa. Lĩnh vực 3: Năng lực chăm sóc y khoa BS đa khoa phải có khả năng giải quyết các nhu cầu chăm sóc sức khỏe cơ bản một cách an toàn, kịp thời, chi phí - hiệu quả dựa vào bằng chứng khoa học và phù hợp với điều kiện thực tế [11].
Chẩn đoán và ra quyết định xử trí dựa vào bằng chứng có sự tham gia của người bệnh, người nhà và CBYT liên quan phù hợp với điều kiện thực tế. Áp dụng các kiến thức, phương pháp luận về hành vi, tâm lý, xã hội trong thực hành chăm sóc y khoa. Điều trị bằng thuốc an toàn, chi phí - hiệu quả - Tiêu chuẩn 10 (3 tiêu chí). Chăm sóc sức khỏe thai sản.
Hồi sức, sơ cứu và chăm sóc tích cực. Đánh giá đầy đủ, phân loại, ra quyết định xử trí kịp thời, phù hợp và tiên lượng đối với các trường hợp đe dọa tính mạng và/hoặc không đe dọa ngay tính mạng nhưng đòi hỏi điều trị sớm, tích cực. Xử trí các trường hợp cấp cứu cơ bản và ngừng tuần hoàn theo phác đồ chuyên môn. Tư vấn cho người bệnh và gia đình về tiên lượng bệnh.
Phối hợp hiệu quả trong nhóm chăm sóc trong sơ cứu, cấp cứu [11]. Chăm sóc kéo dài, chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh mãn tính hoặc nan y. Kiểm soát đau. Y học cổ truyền và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc trong điều trị, dự phòng và phục hồi chức năng một số bệnh thường gặp.
Tham gia kiểm soát lây nhiễm. Tuyên truyền, giáo dục, vận động cho tăng cường sức khỏe và dự phòng bệnh tật. Quản lý tử vong. Lĩnh vực 4: Năng lực giao tiếp – cộng tác BS đa khoa phải có khả năng giao tiếp hiệu quả với người bệnh, người nhà, đồng nghiệp và cộng đồng [11].
Tạo dựng được mối quan hệ thân thiện, hợp tác, tin tưởng với người bệnh, thân nhân người bệnh và cộng đồng. Cộng tác có hiệu quả với đồng nghiệp và đối tác. Giao tiếp hiệu quả. Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng đa khoa 1.
Lĩnh vực 1: Năng lực thực hành chăm sóc - Tiêu chuẩn 1 (2 tiêu chí). Thể hiện sự hiểu biết về tình trạng sức khỏe, bệnh tật của các cá nhân, gia đình và cộng đồng. Ra quyết định chăm sóc phù hợp với nhu cầu của các cá nhân, gia đình và cộng đồng. Xác định ưu tiên chăm sóc dựa trên nhu cầu của người bệnh, gia đình và cộng đồng.
Sử dụng quy trình điều dưỡng để lập kế hoạch chăm sóc và can thiệp điều dưỡng. Tạo sự an toàn, thoải mái và kín đáo cho người bệnh. Tiến hành các kỹ thuật chăm sóc đúng quy trình. Dùng thuốc đảm bảo an toàn hiệu quả.
Đảm bảo chăm sóc liên tục. Sơ cứu và đáp ứng khi có tình huống cấp cứu. Thiết lập được mối quan hệ tốt với người bệnh, gia đình và đồng nghiệp. Giao tiếp hiệu quả với người bệnh và gia đình người bệnh.
Sử dụng hiệu quả các kênh truyền thông và phương tiện nghe nhìn trong giao tiếp với người bệnh và gia đình người bệnh. Cung cấp thông tin cho người bệnh, người nhà về tình trạng sức khỏe hiệu quả và phù hợp. Xác định nhu cầu và tổ chức hướng dẫn, giáo dục sức khỏe cho cá nhân, gia đình và cộng đồng. Hợp tác với các thành viên nhóm chăm sóc.
Lĩnh vực 2: Năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp - Tiêu chuẩn 16 (4 tiêu chí). Quản lý, ghi chép và sử dụng hồ sơ bệnh án theo quy định. Quản lý công tác chăm sóc người bệnh. Quản lý, vận hành và sử dụng các trang thiết bị y tế có hiệu quả.
Sử dụng nguồn tài chính thích hợp để chăm sóc người bệnh hiệu quả. Thiết lập môi trường làm việc an toàn và hiệu quả. Cải tiến chất lượng chăm sóc và quản lý nguy cơ trong môi trường chăm sóc. Nghiên cứu khoa học và thực hành dựa vào bằng chứng.
Duy trì và phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp. Lĩnh vực 3: Năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp - Tiêu chuẩn 24 (4 tiêu chí). Hành nghề theo quy định của pháp luật. Hành nghề theo tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp.
Mục đích, nhu cầu đào tạo và đánh giá nhu cầu đào tạo 1. Mục đích của đào tạo nguồn nhân lực Đào tạo là một nhu cầu tất yếu của mỗi người và mỗi tổ chức. Khoa học kỹ thuật không ngừng phát triển, những vấn đề sức khỏe và bệnh tật của con người luôn thay đổi, việc đào tạo, cập nhật kiến thức và kỹ năng đối với nhân lực y tế nói chung và với nhân lực bệnh viện nói riêng là một yếu tố tất yếu. Đào tạo nguồn nhân lực là một khâu quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực, đây chính là một hình thức đầu tư chiến lược.