Thông báo công khai cam kết chất lượng đào tạo Đại học GTVT 2018-2019

ĐH GTVT cam kết chất lượng đào tạo năm học 2018-2019. Tìm hiểu về chương trình, mục tiêu và các hoạt động đảm bảo chất lượng của trường.

Chuyên ngành

Giao thông vận tải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Thông báo

2018-2019

89
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Điều kiện đăng

MỤC TIÊU KIẾN THỨC CHUNG

MỤC TIÊU KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH, KỸ NĂNG

Công nghệ kỹ thuật giao thông (7510104)

Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật xây dựng Cầu đường bộ

Kiến thức chuyên ngành

Kỹ năng

Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật xây dựng Đường sắt - Metro

Kiến thức chuyên ngành

Kỹ năng

Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật xây dựng Cảng - Đường thủy và Công trình biển

Kiến thức chuyên ngành

Kỹ năng

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (7510102)

Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp

Kiến thức chuyên ngành

Kỹ năng

Công nghệ kỹ thuật Ô tô (7510205)

Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật Ô tô

Kiến thức chuyên ngành

Kỹ năng

Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử trên ô tô

Kiến thức chuyên ngành

Kỹ năng

Công nghệ kỹ thuật cơ khí (7510201)

Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật cơ khí Máy xây dựng

Kiến thức chuyên ngành

Kỹ năng

Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật cơ khí Tàu thủy và thiết bị nổi

Kiến thức chuyên ngành

Kỹ năng

Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật cơ khí Đầu máy - toa xe và tàu điện Metro

Kiến thức chuyên ngành

Kỹ năng

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (7510203)

Kiến thức chuyên ngành

Kỹ năng

Thái độ

Công nghệ thông tin (7480201)

Kiến thức chuyên ngành

Kỹ năng

Hệ thống thông tin (7480104)

Kiến thức chuyên ngành

Kỹ năng

Truyền thông và mạng máy tính (7480102)

Chuyên ngành: Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

Kiến thức chuyên ngành

Kỹ năng

Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (7510302)

Kiến thức chuyên ngành

Kỹ năng

Kế toán (7340301)

Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp

Kiến thức chuyên ngành

Kỹ năng

Kinh tế xây dựng (7580301)

Kiến thức chuyên ngành

Kỹ năng

Quản trị kinh doanh (7340101)

Chuyên ngành: Quản trị doanh nghiệp

Kiến thức chuyên ngành

Kỹ năng

Tài chính doanh nghiệp (7340201)

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Kiến thức chuyên ngành

Kỹ năng

Khai thác vận tải (7840101)

Chuyên ngành: Logistics và Vận tải đa phương thức

Kiến thức chuyên ngành

Tóm tắt

I. Tổng quan Đào tạo Đại học GTVT 2018 2019 Cam Kết Chất Lượng

Trường Đại học Công nghệ GTVT (UTT) công khai cam kết chất lượng đào tạo năm học 2018-2019, thể hiện trách nhiệm giải trình với xã hội và người học. Cam kết này bao gồm các điều kiện đảm bảo chất lượng, mục tiêu đào tạo, chính sách hỗ trợ, chương trình đào tạo, khả năng học tập sau đại học và vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp. Đảm bảo chất lượng đào tạo Đại học là ưu tiên hàng đầu của trường. Thông báo này tuân thủ Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. UTT hướng đến xây dựng môi trường học tập năng động, sáng tạo, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành Giao thông Vận tải và xã hội. Điều này cũng góp phần vào việc kiểm định chất lượng giáo dục của trường. Đội ngũ giảng viên Đại học GTVT không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng yêu cầu đổi mới của ngành. Trường cũng chú trọng đến hợp tác quốc tế Đại học GTVT để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. Sự đổi mới chương trình đào tạo được UTT quan tâm nhằm theo kịp xu hướng phát triển của ngành và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. UTT tạo điều kiện cho sinh viên Đại học GTVT phát triển toàn diện thông qua các hoạt động ngoại khóa Đại học GTVT. Mục tiêu của trường là đào tạo ra những kỹ sư, cử nhân có năng lực chuyên môn vững vàng, kỹ năng mềm tốt và khả năng thích ứng cao với môi trường làm việc.

1.1. Mục tiêu đào tạo Đại học GTVT Kiến thức và kỹ năng

Mục tiêu đào tạo Đại học GTVT không chỉ trang bị kiến thức chuyên môn mà còn chú trọng phát triển kỹ năng mềm, khả năng tư duy sáng tạo, phân tích và giải quyết vấn đề. Sinh viên được đào tạo để có thể tự học, tự nghiên cứu và thích ứng với sự thay đổi của công nghệ. Theo tài liệu, mục tiêu kiến thức chung bao gồm: Nắm vững các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, có kiến thức khoa học cơ bản và cơ sở cần thiết để tiếp thu kiến thức chuyên ngành. Mục tiêu kiến thức chuyên ngành và kỹ năng bao gồm: Kiến thức chuyên môn toàn diện để giải quyết các vấn đề liên quan đến chuyên ngành, kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp, sử dụng phần mềm chuyên dụng và khả năng hội nhập quốc tế.

1.2. Điều kiện tuyển sinh Đại học GTVT Các hệ đào tạo

Trường Đại học Công nghệ GTVT cung cấp nhiều hệ đào tạo khác nhau để đáp ứng nhu cầu của người học. Các hệ đào tạo bao gồm: Đại học chính quy, Đại học liên thông chính quy và Đại học văn bằng 2 chính quy. Điều kiện tuyển sinh Đại học GTVT 2018tuyển sinh Đại học GTVT 2019 khác nhau tùy theo từng hệ đào tạo. Tuy nhiên, yêu cầu chung là tốt nghiệp PTTH hoặc tương đương đối với hệ đại học chính quy. Hệ liên thông yêu cầu tốt nghiệp cao đẳng chính quy cùng ngành. Hệ văn bằng 2 yêu cầu đã có bằng tốt nghiệp đại học. Thông tin chi tiết về điểm chuẩn Đại học GTVT 2018điểm chuẩn Đại học GTVT 2019 được công bố trên website của trường.

II. Vấn đề và Thách thức Chất lượng Đào tạo Đại học GTVT

Mặc dù có những cam kết mạnh mẽ về chất lượng, Trường Đại học Công nghệ GTVT cũng đối mặt với nhiều vấn đề và thách thức trong quá trình đào tạo. Một trong những thách thức lớn là sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động. Điều này đòi hỏi trường phải liên tục cập nhật và đổi mới chương trình đào tạo để đáp ứng nhu cầu thực tế. Bên cạnh đó, nguồn lực tài chính hạn chế cũng là một trở ngại lớn đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo, đặc biệt là trong việc đầu tư vào cơ sở vật chất Đại học GTVT và trang thiết bị hiện đại. Chất lượng đầu vào của sinh viên cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo. Trường cần có các giải pháp để nâng cao chất lượng đầu vào và hỗ trợ sinh viên yếu kém. Cuối cùng, việc đảm bảo sự gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp cũng là một thách thức lớn. Trường cần tăng cường hợp tác với doanh nghiệp để sinh viên có cơ hội thực tập, trải nghiệm thực tế và nâng cao khả năng tìm cơ hội việc làm sau tốt nghiệp Đại học GTVT.

2.1. Áp lực đổi mới chương trình đào tạo Đại học GTVT

Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, đặc biệt là trong lĩnh vực giao thông vận tải, tạo áp lực lớn lên việc đổi mới chương trình đào tạo Đại học GTVT. Các chương trình đào tạo hiện tại có thể trở nên lạc hậu nếu không được cập nhật thường xuyên. Trường cần có cơ chế linh hoạt để điều chỉnh chương trình đào tạo theo kịp xu hướng phát triển của ngành. Điều này đòi hỏi sự nỗ lực của đội ngũ giảng viên trong việc nghiên cứu, tìm hiểu và áp dụng các kiến thức mới vào giảng dạy.

2.2. Hạn chế về cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo

Việc thiếu thốn về cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại là một trở ngại lớn đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo. Các phòng thí nghiệm, xưởng thực hành cần được đầu tư để đáp ứng yêu cầu thực tế của ngành. Sinh viên cần được tiếp cận với các công nghệ mới nhất để có thể làm việc hiệu quả sau khi tốt nghiệp. Việc nâng cấp cơ sở vật chất đòi hỏi nguồn lực tài chính lớn, do đó trường cần có các giải pháp để huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau.

III. Giải pháp Đảm bảo Chất lượng Đào tạo UTT 2018 2019

Để giải quyết các vấn đề và thách thức đặt ra, Trường Đại học Công nghệ GTVT đã triển khai nhiều giải pháp đồng bộ nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo. Các giải pháp này bao gồm: Tăng cường kiểm định chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn quốc tế, đổi mới chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate), nâng cao năng lực của đội ngũ giảng viên, tăng cường hợp tác quốc tế và đẩy mạnh nghiên cứu khoa học. Trường cũng chú trọng đến việc xây dựng môi trường học tập thân thiện, năng động và sáng tạo, tạo điều kiện cho sinh viên phát triển toàn diện.

3.1. Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên Đại học GTVT

Đội ngũ giảng viên đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo. Trường đã triển khai nhiều chương trình bồi dưỡng, tập huấn để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm và khả năng sử dụng công nghệ thông tin cho giảng viên. Giảng viên được khuyến khích tham gia các hội thảo khoa học, các khóa đào tạo ngắn hạn và dài hạn ở trong và ngoài nước. Trường cũng tạo điều kiện cho giảng viên tham gia các dự án nghiên cứu khoa học để nâng cao trình độ nghiên cứu và khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tế.

3.2. Mở rộng Hợp tác quốc tế Đại học GTVT Kinh nghiệm

Hợp tác quốc tế là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. Trường đã ký kết nhiều thỏa thuận hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu và tổ chức quốc tế. Các hoạt động hợp tác bao gồm: Trao đổi sinh viên, giảng viên, hợp tác nghiên cứu khoa học, tổ chức hội thảo quốc tế và xây dựng các chương trình đào tạo liên kết. Hợp tác quốc tế giúp sinh viên và giảng viên có cơ hội tiếp cận với các kiến thức mới, công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lý giáo dục của các nước phát triển.

3.3. Đổi mới chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận CDIO

Trường đã triển khai đổi mới chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate). Tiếp cận CDIO tập trung vào việc trang bị cho sinh viên các kỹ năng thực hành, khả năng làm việc nhóm, tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề. Chương trình đào tạo được thiết kế theo hướng tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, giữa kiến thức chuyên môn và kỹ năng mềm. Sinh viên được tham gia các dự án thực tế để áp dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề cụ thể.

IV. Kết quả Nghiên cứu Khoa học và Ứng dụng tại Đại học GTVT

Nghiên cứu khoa học là một trong những hoạt động quan trọng của Trường Đại học Công nghệ GTVT. Trường đã đầu tư nguồn lực vào việc phát triển các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và đội ngũ các nhà khoa học. Các kết quả nghiên cứu khoa học được ứng dụng vào thực tế, góp phần giải quyết các vấn đề của ngành giao thông vận tải và phát triển kinh tế - xã hội. Trường cũng khuyến khích sinh viên tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học để nâng cao năng lực nghiên cứu và tư duy sáng tạo.

4.1. Các công trình nghiên cứu khoa học tiêu biểu

Trường đã thực hiện nhiều nghiên cứu khoa học quan trọng trong các lĩnh vực như: Xây dựng cầu đường, kỹ thuật ô tô, cơ khí, điện tử viễn thông, công nghệ thông tin và kinh tế vận tải. Các công trình nghiên cứu này đã được công bố trên các tạp chí khoa học uy tín trong và ngoài nước. Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu bao gồm: Nghiên cứu ứng dụng vật liệu mới trong xây dựng cầu đường, nghiên cứu phát triển hệ thống điều khiển tự động cho ô tô, nghiên cứu tối ưu hóa quy trình vận tải và nghiên cứu đánh giá tác động môi trường của các dự án giao thông.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất

Kết quả nghiên cứu khoa học được ứng dụng vào thực tiễn sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải. Ví dụ, các kết quả nghiên cứu về vật liệu mới được ứng dụng vào xây dựng các công trình giao thông có độ bền cao, tuổi thọ dài và chi phí bảo trì thấp. Các kết quả nghiên cứu về hệ thống điều khiển tự động được ứng dụng vào sản xuất ô tô thông minh, an toàn và tiết kiệm nhiên liệu.

V. Sinh viên GTVT Phát triển toàn diện và hoạt động ngoại khóa

Trường Đại học Công nghệ GTVT luôn tạo điều kiện tốt nhất để sinh viên phát triển toàn diện cả về kiến thức chuyên môn, kỹ năng mềm và thể chất. Ngoài chương trình học chính khóa, trường còn tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa phong phú và đa dạng để sinh viên có cơ hội giao lưu, học hỏi và phát triển các kỹ năng cần thiết cho công việc và cuộc sống. Các hoạt động ngoại khóa Đại học GTVT bao gồm: Các câu lạc bộ học thuật, câu lạc bộ thể thao, câu lạc bộ văn nghệ, các hoạt động tình nguyện và các cuộc thi.

5.1. Các câu lạc bộ học thuật Nơi ươm mầm tài năng trẻ

Các câu lạc bộ học thuật là nơi sinh viên có cơ hội trao đổi kiến thức, chia sẻ kinh nghiệm và phát triển các kỹ năng chuyên môn. Các câu lạc bộ này thường tổ chức các buổi seminar, workshop, các cuộc thi và các dự án nghiên cứu khoa học. Một số câu lạc bộ học thuật tiêu biểu bao gồm: Câu lạc bộ kỹ thuật cầu đường, Câu lạc bộ kỹ thuật ô tô, Câu lạc bộ công nghệ thông tin và Câu lạc bộ kinh tế vận tải.

5.2. Hoạt động thể thao và văn nghệ Rèn luyện sức khỏe và tinh thần

Trường tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các hoạt động thể thao và văn nghệ để rèn luyện sức khỏe và tinh thần. Các hoạt động này bao gồm: Các giải bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, các hoạt động văn nghệ, các buổi giao lưu văn hóa và các hoạt động tình nguyện. Tham gia các hoạt động này giúp sinh viên giải tỏa căng thẳng sau giờ học, tăng cường sức khỏe và phát triển các kỹ năng mềm.

VI. Tương lai Đào tạo UTT Tiên phong Chất lượng GTVT Việt Nam

Trường Đại học Công nghệ GTVT xác định tầm nhìn trở thành một trong những trường đại học hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực giao thông vận tải. Để đạt được mục tiêu này, trường sẽ tiếp tục đổi mới chương trình đào tạo, nâng cao năng lực của đội ngũ giảng viên, tăng cường hợp tác quốc tế và đầu tư vào cơ sở vật chất. Trường cũng sẽ chú trọng đến việc xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp trong ngành để sinh viên có cơ hội thực tập, làm việc và đóng góp vào sự phát triển của ngành giao thông vận tải Việt Nam. Trường chú trọng đến tuyển sinh Đại học GTVT để chọn lựa những sinh viên giỏi. Trường tin rằng, với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ, giảng viên và sinh viên, Trường Đại học Công nghệ GTVT sẽ ngày càng phát triển và đóng góp quan trọng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

6.1. Chiến lược phát triển Đại học GTVT đến năm 2030

Chiến lược phát triển của trường đến năm 2030 tập trung vào việc nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng. Trường sẽ đầu tư vào việc xây dựng các chương trình đào tạo tiên tiến, phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động. Trường cũng sẽ tăng cường hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp trong và ngoài nước để nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.

6.2. Cam kết chất lượng và trách nhiệm giải trình

Trường cam kết đảm bảo chất lượng đào tạo và chịu trách nhiệm giải trình với xã hội về các hoạt động của mình. Trường sẽ tiếp tục thực hiện các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn quốc tế. Trường cũng sẽ công khai thông tin về chất lượng đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và các hoạt động khác trên website của trường. Mục tiêu của trường là xây dựng một môi trường học tập minh bạch, tin cậy và hiệu quả.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Biểu mẫu 17 (Kèm theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) THÔNG BÁO CÔNG KHAI CAM KẾT CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT, NĂM HỌC 2018-2019 STT Nội dung Trình độ đào tạo: Đại học chính quy I Điều kiện đăng 1. Đại học chính quy: Tốt nghiệp PTTH hoặc tƣơng đƣơng. Đại học liên thông chính quy: Đã tốt nghiệp hệ cao đẳng chính quy cùng ngành đào tạo. Đại học văn bằng 2 chính quy: Đã có bằng tốt nghiệp đại học.

II Mục tiêu kiến 2. MỤC TIÊU KIẾN THỨC CHUNG thức, kỹ năng, - Nắm vững các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; tƣ tƣởng Hồ Chí Minh để nhận thức đƣợc đƣờng lối cách mạng của thái độ và Đảng Cộng sản Việt Nam; chính sách phát triển kinh tế - xã hội, Quốc phòng - An ninh, rèn luyện thể lực đáp ứng yêu cầu xây dựng trình độ ngoại và bảo vệ Tổ quốc; ngữ đạt đƣợc - Có kiến thức khoa học cơ bản và cơ sở cần thiết để tiếp thu các kiến thức chuyên ngành và khả năng học tập ở trình độ cao hơn; - Có năng lực nghiên cứu, phân tích, đánh giá, tổng hợp giải quyết những vấn đề trong lĩnh vực chuyên ngành 2. MỤC TIÊU KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH, KỸ NĂNG 2. Công nghệ kỹ thuật giao thông (7510104) 2.

Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật xây dựng Cầu đường bộ * Kiến thức chuyên ngành: Có kiến thức chuyên môn toàn diện để giải quyết các vấn đề về: Lập và quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình; Thiết kế, thiết kế thi công, chỉ đạo thi công, kiểm định chất lƣợng, khai thác và bảo trì công trình cầu đƣờng bộ. * Kỹ năng: - Tổ chức công tác đo đạc khảo sát thu thập số liệu cần thiết cho thiết kế công trình cầu đƣờng bộ; - Lập, tổ chức thực hiện, quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng công trình cầu đƣờng bộ; - Quản lý, khai thác, kiểm định đƣợc chất lƣợng công trình cầu đƣờng bộ; - Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên ngành trong thiết kế, thi công, quản lý khai thác công trình cầu đƣờng bộ; - Phƣơng pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, khả năng trình bày, giao tiếp và làm việc hiệu quả theo nhóm; - Hội nhập đƣợc với môi trƣờng quốc tế trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật xây dựng công trình cầu đƣờng bộ. 1 STT Nội dung Trình độ đào tạo: Đại học chính quy 2. Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật xây dựng Đường sắt - Metro * Kiến thức chuyên ngành: Có kiến thức chuyên môn toàn diện để giải quyết các vấn đề về: Lập và quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình; Thiết kế, thiết kế thi công, chỉ đạo thi công, kiểm định chất lƣợng, khai thác và bảo trì công trình cầu đƣờng bộ.

* Kỹ năng: - Tổ chức công tác đo đạc khảo sát thu thập số liệu cần thiết cho thiết kế công trình cầu đƣờng bộ, đƣờng sắt và metro; - Lập, tổ chức thực hiện, quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng công trình cầu đƣờng bộ, đƣờng sắt và metro; - Quản lý, khai thác, kiểm định đƣợc chất lƣợng công trình cầu đƣờng bộ, đƣờng sắt và metro; - Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên ngành trong thiết kế, thi công, quản lý khai thác công trình cầu đƣờng bộ, đƣờng sắt và metro; - Phƣơng pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, khả năng trình bày, giao tiếp và làm việc hiệu quả theo nhóm; - Hội nhập đƣợc với môi trƣờng quốc tế trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật xây dựng công trình cầu đƣờng bộ, đƣờng sắt và metro. Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật xây dựng Cảng - Đường thủy và Công trình biển * Kiến thức chuyên ngành: Có kiến thức chuyên môn toàn diện để giải quyết các vấn đề về: Lập và quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình; Thiết kế, thiết kế thi công, chỉ đạo thi công, kiểm định chất lƣợng, khai thác và bảo trì công trình cảng - đƣờng thủy và công trình biển. * Kỹ năng: - Tổ chức công tác đo đạc khảo sát thu thập số liệu cần thiết cho thiết kế công trình cảng - đƣờng thủy và công trình biển.; - Lập, tổ chức thực hiện, quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng công trình cảng - đƣờng thủy và công trình biển.; - Quản lý, khai thác, kiểm định đƣợc chất lƣợng công trình cảng - đƣờng thủy và công trình biển.; Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên ngành trong thiết kế, thi công, quản lý khai thác công trình cảng - đƣờng thủy và công trình biển.; - Phƣơng pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, khả năng trình bày, giao tiếp và làm việc hiệu quả theo nhóm; - Hội nhập đƣợc với môi trƣờng quốc tế trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật xây dựng công trình cảng - đƣờng thủy và công trình biển. Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (7510102) Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp * Kiến thức chuyên ngành: Có kiến thức chuyên môn toàn diện để giải quyết các vấn đề về: Lập và quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình; Thiết kế, thiết kế 2 STT Nội dung Trình độ đào tạo: Đại học chính quy thi công, chỉ đạo thi công, kiểm định chất lƣợng, khai thác và bảo trì công trình dân dụng và công nghiệp * Kỹ năng: - Tổ chức công tác đo đạc khảo sát thu thập số liệu cần thiết cho thiết kế công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp; - Lập, tổ chức thực hiện, quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp; - Quản lý, khai thác, kiểm định đƣợc chất lƣợng công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp; Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên ngành trong thiết kế, thi công, quản lý khai thác công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp; - Phƣơng pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, khả năng trình bày, giao tiếp và làm việc hiệu quả theo nhóm; - Hội nhập đƣợc với môi trƣờng quốc tế trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật xây dựng công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.

Công nghệ kỹ thuật Ô tô (7510205) 2. Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật Ô tô * Kiến thức chuyên ngành: Có kiến thức chuyên môn toàn diện để xây dựng và thực hiện các quy trình công nghệ về: kiểm định, chẩn đoán kỹ thuật, bảo dƣỡng, sửa chữa, lắp ráp, thí nghiệm ô tô. * Kỹ năng: Xây dựng, tổ chức thực hiện đƣợc quy trình chẩn đoán kỹ thuật, thử nghiệm, vận hành thiết bị, bảo dƣỡng, sửa chữa ô tô và máy động lực; - Thực hiện các kỹ năng cơ bản về: tiện, nguội, gò, hàn ứng dụng vào lĩnh vực công nghệ ô tô; - Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo đƣợc một số chi tiết, hệ thống, tổng thành của ô tô; - Sử dụng các phần mềm chuyên ngành trong thiết kế chế tạo các phụ tùng thuộc lĩnh vực công nghệ ô tô; - Phƣơng pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, khả năng trình bày, giao tiếp và làm việc hiệu quả theo nhóm; - Hội nhập đƣợc với môi trƣờng quốc tế trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật ôtô. Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử trên ô tô * Kiến thức chuyên ngành: - Có kiến thức chuyên môn về điện, điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật ô tô, kỹ thuật vi điều khiển.

để vận hành, bảo dƣỡng hệ thống thiết bị cơ điện tử trên ô tô; - Có khả năng nghiên cứu, phân tích, đánh giá tổng hợp để giải quyết những vấn đề trong lĩnh vực cơ điện tử trên ô tô. * Kỹ năng: - Thực hiện đƣợc công việc về gia công cơ khí (tiện trụ, phay mặt, hàn điện); 3 STT Nội dung Trình độ đào tạo: Đại học chính quy - Xây dựng và thiết kế đƣợc mạch điện tử ứng dụng (mạch số, mạch công suất điều khiển động cơ.); - Phân tích quá trình điều khiển, quan hệ tích hợp hệ thống cơ điện tử trên ô tô, máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất công nghiệp và GTVT; - Phƣơng pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, khả năng trình bày, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả theo nhóm; - Sử dụng ngoại ngữ, công nghệ thông tin để nghiên cứu, ứng dụng hiệu quả tiến bộ khoa học - công nghệ trong lĩnh vực công nghệ cơ điện tử. Công nghệ kỹ thuật cơ khí (7510201) 2. Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật cơ khí Máy xây dựng * Kiến thức chuyên ngành: Có kiến thức chuyên môn toàn diện để xây dựng và thực hiện các quy trình công nghệ về: kiểm định, chẩn đoán kỹ thuật, bảo dƣỡng, sửa chữa, lắp ráp máy xây dựng.

* Kỹ năng: - Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy trình công nghệ trong chẩn đoán kỹ thuật, thử nghiệm, vận hành thiết bị, bảo dƣỡng, sửa chữa máy xây dựng; - Thực hành các kỹ năng tay nghề cơ bản để ứng dụng vào công việc bảo dƣỡng, sửa chữa máy xây dựng; - Xác định, phân tích các nguyên nhân hƣ hỏng của các chi tiết, tổng thành: động cơ, hệ thống gầm, điện, thủy lực, các hệ thống công tác khác. của máy xây dựng trong quá trình sử dụng và khắc phục đƣợc những hƣ hỏng đó; - Sử dụng đƣợc phần mềm ứng dụng trong lĩnh vực hoạt động công nghệ kỹ thuật cơ khí máy xây dựng; - Phƣơng pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, khả năng trình bày, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả theo nhóm, hội nhập đƣợc với môi trƣờng quốc tế trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật cơ khí máy xây dựng; - Sử dụng ngoại ngữ, công nghệ thông tin, để nghiên cứu, ứng dụng hiệu quả tiến bộ khoa học - công nghệ trong lĩnh vực chuyên ngành. Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật cơ khí Tàu thủy và thiết bị nổi * Kiến thức chuyên ngành: Có kiến thức chuyên môn toàn diện để xây dựng và thực hiện các quy trình công nghệ về: chẩn đoán kỹ thuật, bảo dƣỡng, sửa chữa, lắp ráp các thiết bị thuộc hệ thống động lực tàu thủy; có khả năng lập các bản thiết kế chi tiết và tổng thể của hệ thống động lực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ