Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ triết học với đề tài "Đạo đức doanh nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Võ Thị Dương thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Ngọc Hà (bảo vệ năm 2016, thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, mã số 62.05).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kể từ khi Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới năm 1986, chuyển dịch từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tầng lớp doanh nhân đã hình thành và phát triển thành một lực lượng xã hội quan trọng đóng góp vào tăng trưởng kinh tế và nâng cao vị thế quốc gia. Tuy nhiên, bản chất của kinh tế thị trường gắn liền với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận và áp lực cạnh tranh gay gắt, từ đó làm nảy sinh tính hai mặt về đạo đức. Bên cạnh những mặt tích cực, thực tiễn kinh doanh đã xuất hiện nhiều hiện tượng phản đạo đức như làm hàng giả, gian lận thương mại, trốn thuế, bóc lột sức lao động, tàn phá tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm môi trường và xem nhẹ trách nhiệm xã hội.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về văn hóa kinh doanh, đạo đức kinh doanh hoặc biến đổi đạo đức xã hội nói chung, nhưng chưa có công trình nào đi sâu khảo sát, phân tích một cách toàn diện và có hệ thống về bản chất, hệ thống chuẩn mực, thực trạng và giải pháp nâng cao đạo đức doanh nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích bao quát của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về đạo đức doanh nhân ở Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao đạo đức doanh nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Để đạt được mục đích trên, luận án giải quyết 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Phân tích một số vấn đề lý luận về đạo đức doanh nhân và sự cần thiết phải nâng cao đạo đức doanh nhân trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  2. Phân tích thực trạng đạo đức doanh nhân trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay trên các mối quan hệ cơ bản.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao đạo đức doanh nhân ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Đạo đức của doanh nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh dưới điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ khi Việt Nam thực hiện đường lối Đổi mới (1986) đến thời điểm hoàn thành nghiên cứu (năm 2016).
  • Phạm vi không gian: Không gian kinh tế - xã hội Việt Nam trong quá trình chuyển đổi và hội nhập quốc tế.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân tích theo 3 nhóm hướng nghiên cứu chính:

                                 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
[Nhóm 1: Lý luận & Chuẩn mực]   [Nhóm 2: Tác động & Thực trạng]   [Nhóm 3: Phương hướng & Giải pháp]
- Dương Thị Liễu (2009)          - Nguyễn Duy Quý (chủ nhiệm)     - Từ Điển (luật, chính sách, GD)
- Phùng Xuân Nhạ (2011)          - Nguyễn Trọng Chuẩn (1995, 2001)- Lê Thị Tuyết Ba (2008)
- Nguyễn Mạnh Quân (2007)        - Lê Quý Đức, Hoàng Chí Bảo(2007)- Trịnh Duy Huy (2009)
- Phạm Quốc Toản (2007)          - Nguyễn Thu Nghĩa               - Phạm Văn Đức, Lưu Minh Văn
- Ngô Đình Giao (1997)           - Đỗ Minh Cương, Trần Quốc Dân   - Nguyễn Thị Ngọc Anh (2010)

1. Hướng nghiên cứu về doanh nhân, đạo đức doanh nhân và chuẩn mực đạo đức kinh doanh

  • Lý thuyết về doanh nhân: Tác giả Dương Thị Liễu (Văn hóa kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2009) chỉ ra nguồn gốc thuật ngữ businessman (từ năm 1700 với lý thuyết doanh nghiệp của Richard Cantillon về việc chấp nhận rủi ro) và quá trình chuyển biến quan niệm đến thế kỷ 20. Tác giả Lê Hữu Ái (Văn hóa kinh doanh - Cách tiếp cận và những vấn đề đặt ra) xác định nhân cách doanh nhân thành đạt gồm tri thức làm giàu, khát vọng làm giàu và kỹ năng/nghệ thuật làm giàu. Công trình do Phùng Xuân Nhạ chủ biên (Nhân cách doanh nhân và văn hóa kinh doanh ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế, NXB ĐHQGHN, 2011) định nghĩa doanh nhân Việt Nam là cộng đồng những người làm nghề kinh doanh dám chịu rủi ro và có mục tiêu vì lợi.
  • Lịch sử tư tưởng đạo đức thương nhân tại Việt Nam: Được thể hiện qua tư tưởng Nho giáo với quan niệm "sĩ, nông, công, thương" và chính sách "ức thương" thời phong kiến; tư tưởng "đạo làm giàu", giữ chữ Tín của Lương Văn Can (Kim cổ cách ngôn, Thương học phương châm); tấm gương các nhà tư sản dân tộc thời Duy Tân (Bạch Thái Bưởi, Trương Văn Bền, Nguyễn Sơn Hà, Nguyễn Hữu Thu); nhận định của Nguyễn Ái Quốc trong Bản án chế độ thực dân Pháp (1925) về sự thiếu vắng tổ chức và người tổ chức; quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa công thương nghiệp và sự thịnh vượng của kinh tế quốc dân.
  • Chuẩn mực đạo đức kinh doanh: Tô Xuân Dân và Phạm Xuân Nam (1995) nhấn mạnh tính trung thực và triết lý vì con người, gắn hạnh phúc cá nhân với cộng đồng. Nguyễn Mạnh Quân (2007), Bùi Xuân Phong (2009), Phạm Quốc Toản (2007) xác lập hệ thống chuẩn mực gồm chuẩn mực kinh tế - xã hội (chủ nghĩa tập thể, lao động tự giác, lòng yêu nước kết hợp tinh thần quốc tế, chủ nghĩa nhân đạo) và đức tính cá nhân (trung thực, nguyên tắc, khiêm tốn, dũng cảm). Ngô Đình Giao (1997) xác định chữ Tín là chuẩn mực cao nhất và đề cao đạo đức cách mạng "cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư". Nguyễn Thị Doan và Đỗ Minh Cương (1999) nhấn mạnh vai trò định hướng của triết lý kinh doanh.

2. Hướng nghiên cứu về tác động của kinh tế thị trường và thực trạng đạo đức

  • Tác động hai mặt của cơ chế thị trường: Các bài viết trên Tạp chí Cộng sản, Tạp chí Triết học của Vũ Hiền (1990), Nguyễn Trọng Chuẩn (1995, 2001), Nguyễn Văn Huyên (1995), Lê Đức Phúc (1995), Nguyễn Ngọc Long (1995), Phạm Văn Đức (2002), Đỗ Lan Hiền (2002) phân tích sự xung đột giữa lợi nhuận và giá trị nhân văn truyền thống.
  • Thực trạng đạo đức xã hội và kinh doanh: Đề tài do Nguyễn Duy Quý chủ nhiệm (với sự tham gia của Nguyễn Đức Bình, Vũ Khiêu, Hoàng Chí Bảo) phác họa bức tranh đạo đức xã hội sau 20 năm đổi mới, chỉ ra nhóm nguyên nhân quản lý vĩ mô. Lê Quý Đức và Hoàng Chí Bảo (2007) phân tích hiện tượng trượt dốc đạo đức qua các vụ án buôn lậu, hàng giả, xả thải hủy hoại môi trường. Nguyễn Thu Nghĩa chỉ ra các biểu hiện tiếp tay cho lâm tặc, khoáng tặc, chiếm dụng vốn và gây nợ xấu ngân hàng.

3. Hướng nghiên cứu về giải pháp nâng cao đạo đức doanh nhân và trách nhiệm xã hội (CSR)

  • Các giải pháp quản lý nhà nước, pháp luật và giáo dục được đề xuất bởi Từ Điển, Lê Thị Tuyết Ba (Ý thức đạo đức trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay, Luận án Tiến sĩ Triết học, 2008), Nguyễn Văn Phúc (2006), Trịnh Duy Huy (2009), Nguyễn Chí Mỳ (1999), Nguyễn Thị Ngọc Anh (2010).
  • Vấn đề thực thi trách nhiệm xã hội (CSR) và văn hóa kinh doanh được khẳng định bởi Phạm Văn Đức, Đỗ Thị Kim Hoa, Lưu Minh Văn, Đỗ Minh Cương (2001), Trần Quốc Dân (2003), Nguyễn Hoàng Ánh (2004).
Nhóm hướng nghiên cứu Đại diện tiêu biểu Trọng tâm đóng góp
Lý luận và chuẩn mực đạo đức Dương Thị Liễu, Phùng Xuân Nhạ, Ngô Đình Giao, Phạm Quốc Toản Xác định khái niệm, lịch sử doanh nhân, đề xuất các chuẩn mực trung thực, chữ Tín, cần kiệm liêm chính
Tác động và thực trạng đạo đức Nguyễn Duy Quý, Nguyễn Trọng Chuẩn, Lê Quý Đức, Hoàng Chí Bảo, Nguyễn Thu Nghĩa Phân tích tác động hai mặt của thị trường, phản ánh thực trạng suy thoái và vi phạm đạo đức kinh doanh
Giải pháp và trách nhiệm xã hội Lê Thị Tuyết Ba, Từ Điển, Phạm Văn Đức, Lưu Minh Văn, Đỗ Thị Kim Hoa Đề xuất khung giải pháp thể chế, pháp luật, giáo dục đạo đức và cơ chế thực thi trách nhiệm xã hội (CSR)

Vị trí và điểm khác biệt của luận án

Tác giả luận án chỉ ra rằng các nghiên cứu đi trước đa phần tiếp cận đạo đức kinh doanh ở góc độ kinh tế học, quản trị kinh doanh hoặc tiếp cận đạo đức xã hội nói chung. Luận án chọn vị trí nghiên cứu chuyên sâu dưới lăng kính Triết học (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử) để hệ thống hóa bản chất đạo đức doanh nhân, xây dựng hệ giá trị chuẩn mực đặc thù của doanh nhân trong mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN, đồng thời khảo sát thực trạng trên các mối quan hệ lợi ích cốt lõi.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

Luận án được xây dựng dựa trên:

  • Hệ thống lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về hình thái ý thức xã hội, đạo đức học Mác-xít (đạo đức thuộc kiến trúc thượng tầng, do tồn tại xã hội và phương thức sản xuất vật chất quyết định; sự tác động trở lại của ý thức đạo đức đối với cơ sở kinh tế).
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của công thương nghiệp, phẩm chất của người kinh tế mới và đạo đức cách mạng ("cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư").
  • Quan điểm, chủ trương và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xây dựng đội ngũ doanh nhân Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Khung phân tích mối quan hệ tương tác ba bên trong nền kinh tế thị trường: Người tiêu dùng – Doanh nhân/Doanh nghiệp – Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính đặc thù của khoa học xã hội và nhân văn:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Mổ xẻ các khái niệm, quy tắc, tài liệu lý luận và thực tiễn để khái quát thành các luận điểm khoa học.
  • Phương pháp lịch sử và logic: Theo dõi tiến trình hình thành tầng lớp thương nhân/doanh nhân từ thời phong kiến, thời thuộc địa, thời kỳ bao cấp đến thời kỳ Đổi mới nhằm rút ra quy luật biến đổi ý thức đạo đức.
  • Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Từ các biểu hiện hành vi kinh doanh cụ thể trong thực tiễn để quy nạp thành thực trạng đạo đức, đồng thời diễn dịch các nguyên lý đạo đức học vào lĩnh vực nghề nghiệp kinh doanh.
  • Phương pháp so sánh, trừu tượng hóa và khái quát hóa: Đối chiếu các chuẩn mực truyền thống với hiện đại, chuẩn mực quốc tế với đặc thù định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

  • Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết Trung ương liên quan đến kinh tế thị trường và xây dựng đội ngũ doanh nhân (như Nghị quyết số 09-NQ/TW của Bộ Chính trị).
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp năm 1992, Luật Công ty năm 1990 (Điều 3), Luật Doanh nghiệp năm 1999 (khoản 2 Điều 3), Luật Doanh nghiệp qua các thời kỳ.
  • Tác phẩm kinh điển của C.Mác, Ph.Ăng-ghen, V.I.Lênin, Hồ Chí Minh; các tác phẩm lịch sử như Bản án chế độ thực dân Pháp (1925), tác phẩm của Lương Văn Can.
  • Các công trình sách chuyên khảo, giáo trình, bài báo khoa học chuyên ngành Triết học, Đạo đức học, Kinh tế học và tư liệu khảo sát xã hội học được công bố.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án có kết cấu gồm phần Mở đầu, 4 Chương (10 tiết), Kết luận, Danh mục công trình của tác giả (trang 146) và Tài liệu tham khảo (trang 147–152+).

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án

Chương này dành cho việc rà soát, đánh giá các công trình trong và ngoài nước theo 3 mảng chủ đề: lý luận về doanh nhân và chuẩn mực đạo đức doanh nhân; thực trạng tác động của kinh tế thị trường đến đạo đức; các nhóm giải pháp đã được đề xuất. Tác giả khẳng định thành tựu của các học giả đi trước về việc xác lập tầm quan trọng của đạo đức kinh doanh, đồng thời chỉ rõ sự thiếu vắng của một công trình triết học nghiên cứu hệ thống về đạo đức doanh nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, từ đó xác lập mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về đạo đức doanh nhân

Chương 2 tập trung giải quyết các nội dung lý luận nền tảng:

  • Khái niệm "Kinh doanh": Xuất phát từ quan hệ hàng hóa - tiền tệ và quy luật giá trị. Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi (dẫn chiếu Luật Công ty 1990 và Luật Doanh nghiệp 1999). Kinh doanh có 3 dấu hiệu: mang tính nghề nghiệp ổn định, diễn ra trên thị trường, mục đích là lợi nhuận.
  • Khái niệm "Doanh nhân": Phân tích các yếu tố kìm hãm sự phát triển của doanh nhân trong lịch sử (nền kinh tế tiểu nông tự cấp tự túc, tư tưởng Nho giáo định kiến "trọng nông ức thương", giai đoạn cải tạo công thương nghiệp thời bao cấp). Luận án xác định doanh nhân là người chủ hoặc người lãnh đạo, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, dám chấp nhận rủi ro để tạo ra lợi nhuận, là đại diện chịu trách nhiệm trước pháp luật và xã hội.
  • Khái niệm "Đạo đức doanh nhân": Phân biệt giữa đạo đức kinh doanh (áp dụng chung cho mọi chủ thể kinh doanh) và đạo đức doanh nhân (gắn liền với nhân cách cá nhân, lối sống, hành vi cụ thể của người lãnh đạo doanh nghiệp trong các mối quan hệ xã hội). Đạo đức doanh nhân là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức điều chỉnh, định hướng và kiểm soát hành vi của doanh nhân một cách tự giác.
  • Cơ chế vận hành đạo đức trong quan hệ ba chủ thể:
    1. Doanh nhân và Người tiêu dùng: Người tiêu dùng là trung tâm, là "Thượng đế" quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Kinh doanh có đạo đức là tạo ra lợi nhuận thông qua việc thỏa mãn tối ưu nhu cầu chính đáng của khách hàng, không lừa dối, không bán hàng độc hại.
    2. Doanh nhân và Doanh nhân (Cạnh tranh và Liên kết): Cạnh tranh lành mạnh, tôn trọng chữ Tín; phòng ngừa các biểu hiện tiêu cực của liên kết như hình thành "lợi ích nhóm", độc quyền, lũng đoạn thị trường.
    3. Doanh nhân và Nhà nước: Chấp hành nghiêm pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế, không buôn lậu hay sản xuất hàng cấm. Ngược lại, Nhà nước đóng vai trò kiến tạo chính sách minh bạch, bảo vệ quyền sở hữu và bảo vệ người tiêu dùng.
  • Hệ thống chuẩn mực đạo đức doanh nhân Việt Nam: Kết hợp giữa phẩm chất đạo đức truyền thống dân tộc (yêu nước, thương người, tinh thần cộng đồng, cần kiệm liêm chính) với các chuẩn mực kinh tế thị trường hiện đại (chữ Tín, tôn trọng pháp luật, năng động, sáng tạo, cạnh tranh văn minh, trách nhiệm xã hội).

Chương 3: Thực trạng đạo đức doanh nhân ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 phân tích thực trạng đạo đức doanh nhân giai đoạn Đổi mới trên hai phương diện:

  • Biểu hiện tích cực: Đại bộ phận doanh nhân phát huy tinh thần năng động, dám nghĩ dám làm, nâng cao trình độ quản lý, giữ chữ Tín trong hội nhập quốc tế; tích cực tham gia xóa đói giảm nghèo, tài trợ giáo dục, y tế, đền ơn đáp nghĩa và thực hiện trách nhiệm xã hội.
  • Biểu hiện tiêu cực và nguyên nhân suy thoái:
    • Vì chạy theo lợi nhuận tối đa, một bộ phận doanh nhân đã vi phạm pháp luật và chuẩn mực đạo đức: sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, sử dụng hóa chất độc hại gây tổn hại sức khỏe cộng đồng.
    • Hành vi trốn thuế, gian lận hóa đơn, buôn lậu, lừa đảo đối tác, chiếm dụng vốn, tạo nợ xấu trong hệ thống ngân hàng.
    • Bóc lột lao động thông qua nợ lương, trốn đóng bảo hiểm xã hội, vi phạm an toàn lao động; xả thải chất thải công nghiệp chưa qua xử lý hủy hoại môi trường sinh thái (tiếp tay cho lâm tặc, khoáng tặc).
    • Nguyên nhân: Do mặt trái của kinh tế thị trường kích thích chủ nghĩa cá nhân và lối sống thực dụng; hệ thống thể chế, pháp luật chưa đồng bộ, còn kẽ hở; công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm chưa nghiêm; công tác giáo dục đạo đức nghề nghiệp chưa được coi trọng đúng mức.

Chương 4: Những giải pháp nhằm nâng cao đạo đức doanh nhân ở Việt Nam hiện nay

Chương 4 đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Giải pháp từ phía Đảng và Nhà nước: Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN; xây dựng hành lang pháp lý minh bạch, bình đẳng; đẩy mạnh cải cách hành chính; tăng cường năng lực giám sát, thanh tra và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật kinh doanh; hoàn thiện các chính sách thuế, tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa; tổ chức tôn vinh, khen thưởng kịp thời các doanh nhân tiêu biểu có đạo đức và văn hóa kinh doanh.
  2. Giải pháp từ phía cộng đồng xã hội: Phát huy vai trò giám sát, phản biện của các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội doanh nghiệp (như VCCI, các hội ngành nghề); sử dụng sức mạnh của báo chí và dư luận xã hội trong việc biểu dương doanh nhân chân chính, lên án và tẩy chay các hành vi kinh doanh phi đạo đức; nâng cao nhận thức và văn hóa tiêu dùng của người dân (tiêu dùng thông minh, kiên quyết không tiếp tay cho hàng lậu, hàng giả).
  3. Giải pháp cụ thể từ bản thân đội ngũ doanh nhân: Doanh nhân phải tự giác tu dưỡng, rèn luyện nhân cách, nâng cao trình độ học vấn và hiểu biết pháp luật; xây dựng triết lý kinh doanh nhân văn và văn hóa doanh nghiệp lành mạnh; coi trọng việc giữ chữ Tín với khách hàng và đối tác; thực hiện đầy đủ cam kết với người lao động và tích cực thực thi trách nhiệm xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái.

Kết quả và những đóng góp mới

Dựa trên công bố của luận án, các kết quả và đóng góp mới gồm:

                            ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
[Về mặt Lý luận]              [Về mặt Thực tiễn]             [Về mặt Giải pháp]
Làm rõ bản chất đạo đức       Đánh giá toàn diện thực trạng  Xây dựng hệ thống giải
doanh nhân trong KTTT định    tích cực và tiêu cực trong các pháp đồng bộ từ 3 phía:
hướng XHCN; xác lập hệ chuẩn  mối quan hệ (khách hàng, đối   Đảng/Nhà nước, Cộng đồng
mực kết hợp truyền thống - mới tác, nhà nước, môi trường)    xã hội và Bản thân doanh nhân

1. Đóng góp về mặt lý luận

  • Phân định rõ ranh giới khoa học giữa hai khái niệm: "đạo đức kinh doanh" (phạm trù rộng, quy tắc hành vi của mọi chủ thể kinh doanh) và "đạo đức doanh nhân" (gắn liền với nhân cách, ý thức và hành vi đạo đức của người quản lý, điều hành doanh nghiệp).
  • Xây dựng hệ thống chuẩn mực đạo đức doanh nhân mang tính đặc thù trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN tại Việt Nam, là sự tích hợp giữa các giá trị đạo đức truyền thống dân tộc (yêu nước, tương thân tương ái, liêm chính) với các chuẩn mực văn minh thương mại hiện đại (chữ Tín, tôn trọng pháp luật, trách nhiệm xã hội, bảo vệ môi trường).
  • Luận giải sâu sắc cơ chế tương tác và giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích giữa 3 chủ thể: Người tiêu dùng – Doanh nhân – Nhà nước.

2. Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích bức tranh thực trạng đạo đức của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong giai đoạn Đổi mới một cách khách quan, chỉ rõ cả những bước tiến về tinh thần cống hiến lẫn các biểu hiện suy thoái, tha hóa đạo đức do mặt trái của cơ chế thị trường.
  • Làm rõ nguyên nhân sâu xa của các hiện tượng vi phạm đạo đức kinh doanh từ góc độ thể chế quản lý, sự chi phối của quy luật lợi nhuận và sự thiếu hụt trong tự rèn luyện nhân cách doanh nhân.

3. Đóng góp về mặt giải pháp

  • Đề xuất hệ thống giải pháp tổng thể, khả thi mang tính liên đới trách nhiệm giữa cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp và chính bản thân cộng đồng doanh nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án được thực hiện chủ yếu dưới giác độ Triết học (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử) thông qua phương pháp phân tích văn bản, lý luận và tổng kết thực tiễn xã hội, do đó không triển khai các mô hình điều tra thống kê lượng hóa chuyên sâu (như phân tích hồi quy, kiểm định mô hình định lượng). Dữ liệu thực tiễn phản ánh bối cảnh đến năm 2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khảo sát định lượng quy mô lớn về mức độ tuân thủ chuẩn mực đạo đức của doanh nhân tại các vùng kinh tế trọng điểm hoặc các loại hình doanh nghiệp khác nhau (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp FDI).
    • Nghiên cứu sự biến đổi của đạo đức doanh nhân trong bối cảnh kinh tế số, thương mại điện tử và các cam kết hội nhập quốc tế thế hệ mới (CPTPP, EVFTA).

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều đối tượng:

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy và nghiên cứu các chuyên ngành Triết học, Đạo đức học, Xã hội học, Văn hóa kinh doanh và Quản trị kinh doanh.
  • Các cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ lý luận và thực tiễn để Đảng và Nhà nước tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, xây dựng các tiêu chí đánh giá và chính sách phát triển đội ngũ doanh nhân Việt Nam.
  • Các hiệp hội doanh nghiệp và cộng đồng doanh nhân: Làm tài liệu định hướng xây dựng bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp, triết lý kinh doanh và chương trình bồi dưỡng văn hóa doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt khái niệm "đạo đức kinh doanh" và "đạo đức doanh nhân" như thế nào?

Theo luận án, đạo đức kinh doanh là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực chung nhằm điều chỉnh, đánh giá và hướng dẫn hành vi của mọi chủ thể kinh doanh tham gia thị trường. Trong khi đó, đạo đức doanh nhân là đạo đức của con người cụ thể (người chủ, chủ tịch HĐQT, giám đốc điều hành) được vận dụng vào toàn bộ hoạt động kinh tế và quan hệ xã hội của họ. Đạo đức doanh nhân là trung tâm điều khiển nhân cách, gắn liền với tư tưởng, phẩm chất và lối sống của người lãnh đạo doanh nghiệp.

2. Ngày truyền thống của Doanh nhân Việt Nam được xác lập dựa trên sự kiện lịch sử nào?

Theo văn bản luận án, ngày truyền thống Doanh nhân Việt Nam được Nhà nước quyết định lấy ngày 13 tháng 10 hàng năm (ban hành từ năm 2004). Ngày này kỷ niệm sự kiện ngày 13/10/1945, khi Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi bức thư đầu tiên cho giới công thương Việt Nam, khẳng định vai trò của việc phát triển công thương nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân.

3. Mối quan hệ ba bên "Người tiêu dùng – Doanh nhân – Nhà nước" có vai trò gì đối với đạo đức doanh nhân?

Luận án xác định đây là ba chủ thể cốt lõi của nền kinh tế thị trường. Người tiêu dùng là "Thượng đế", quyết định sự thành bại và lợi nhuận của doanh nghiệp; doanh nhân có đạo đức phải tạo ra lợi nhuận thông qua việc phục vụ tốt nhu cầu khách hàng. Nhà nước đóng vai trò điều tiết vĩ mô, ban hành luật pháp và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Việc giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa 3 chủ thể này là điều kiện quyết định để giữ vững chuẩn mực đạo đức doanh nhân.

4. Hệ thống chuẩn mực đạo đức doanh nhân Việt Nam theo luận án gồm những yếu tố nào?

Hệ thống chuẩn mực đạo đức doanh nhân Việt Nam là sự tích hợp giữa các giá trị đạo đức truyền thống (trung với nước, hiếu với dân; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; yêu thương con người) với các chuẩn mực đạo đức kinh tế thị trường hiện đại (chữ Tín, cạnh tranh lành mạnh, tôn trọng pháp luật, tinh thần đổi mới sáng tạo, thực hiện trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Thị Dương là công trình nghiên cứu chuyên khảo dưới góc độ Triết học mác-xít về vấn đề đạo đức doanh nhân trong bối cảnh Đổi mới và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, hệ thống hóa các chuẩn mực đạo đức cốt lõi và đánh giá thực trạng đạo đức doanh nhân trên các mối quan hệ kinh tế - xã hội cơ bản. Luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ phía Nhà nước, cộng đồng xã hội và bản thân đội ngũ doanh nhân nhằm xây dựng lực lượng doanh nhân vừa có tài, vừa có đức, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của đất nước.