Tổng quan nghiên cứu

Dải ven biển tỉnh Nam Định bao gồm các huyện Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng, Xuân Trường và Trực Ninh với tổng diện tích tự nhiên trên 700 km2 cùng 72 km chiều dài đường bờ biển. Khu vực này có mật độ dân số rất cao, trung bình vượt trên 1.000 người/km2, tạo áp lực khổng lồ lên nhu cầu khai thác tài nguyên nước phục vụ sinh hoạt, nông nghiệp và sản xuất công nghiệp. Trước tình trạng nguồn nước mặt thường xuyên bị nhiễm mặn và ô nhiễm theo mùa, hoạt động khai thác nước dưới đất đã bùng nổ mạnh mẽ với hơn 150.000 giếng khoan đường kính nhỏ kiểu UNICEF, đạt tổng lưu lượng khai thác ước tính vượt 80.000 m3/ngày.

Việc khai thác quy mô lớn và thiếu kiểm soát đã dẫn đến hiện tượng hạ thấp mực nước ngầm nhanh chóng với tốc độ sụt giảm từ 0,5 đến 0,7 m/năm giai đoạn 1996 - 2008, hình thành phễu hạ thấp mực nước sâu tới 9 m tại khu vực trọng điểm Hải Hậu. Hậu quả trực tiếp là sự dịch chuyển mạnh mẽ của ranh giới mặn - nhạt vào sâu trong đất liền, đe dọa trực tiếp đến an ninh nguồn nước của hàng trăm nghìn hộ dân. Đề tài tập trung thiết lập mô hình dòng thấm và lan truyền chất tan 3 chiều bằng phần mềm Visual MODFLOW nhằm đánh giá định lượng mức độ xâm nhập mặn của tầng chứa nước Pleistocen trong giai đoạn 1995 - 2008, đồng thời mô phỏng dự báo diễn biến chất lượng nước đến năm 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi cung cấp cơ sở dữ liệu số hóa và luận cứ khoa học chuẩn xác để chính quyền địa phương chuyển đổi phương thức quản lý tài nguyên nước bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết động lực học dòng thấm trong môi trường rỗng dựa trên phương trình vi phân đạo hàm riêng mô tả dòng chảy ngầm ba chiều không ổn định theo định luật Darcy kết hợp định luật bảo toàn khối lượng. Song song với đó, quá trình di chuyển của muối hòa tan trong các tầng chứa nước được phân tích thông qua lý thuyết truyền chất đối lưu - phân tán (Advection-Dispersion Equation), mô tả sự hòa trộn của các ion hòa tan dưới tác động đồng thời của dòng chảy thực tế và quá trình khuếch tán cơ học.

Khung lý thuyết của đề tài gắn liền với 4 khái niệm nền tảng trong địa chất thủy văn ven biển:

  • Tầng chứa nước có áp Pleistocen: Tầng chứa nước lỗ hổng chủ lực có bề dày dao động từ 10 đến 78 m, phân bố liên tục dưới lớp cách nước sét bột.
  • Ranh giới mặn - nhạt: Giới hạn phân chia dựa trên độ tổng khoáng hóa đạt ngưỡng 1,0 g/l, tương ứng với hàm lượng ion Clorua 380 mg/l đối với tầng Pleistocen.
  • Trữ lượng khai thác tiềm năng: Khối lượng nước có thể lấy ra từ tầng chứa nước mà không gây cạn kiệt, được tính toán từ tổng trữ lượng động tự nhiên, trữ lượng tĩnh đàn hồi và một phần trữ lượng tĩnh trọng lực.
  • Phễu hạ thấp mực nước: Vùng trũng mực nước cục bộ hình thành xung quanh các khu vực tập trung giếng khoan có lưu lượng khai thác vượt quá lượng nước bổ cập tự nhiên.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu đầu vào của nghiên cứu được thu thập từ mạng lưới 20 công trình quan trắc quốc gia và địa phương (điển hình như các trạm Q108, Q109, Q110, Q164) cùng hồ sơ địa chất của hàng chục lỗ khoan thăm dò sâu từ 50 đến 250 m (như LK54, LK55, LK63, LK147, LK161) trải rộng trên diện tích nghiên cứu hơn 700 km2. Phương pháp lấy mẫu được thiết kế theo nguyên tắc phân tầng địa chất, thu thập mẫu nước tại các tầng Holocen trên, Holocen dưới, Pleistocen và Neogen theo cả hai mùa mưa và mùa khô.

Phương pháp phân tích mô hình số thông qua phần mềm chuyên dụng Visual MODFLOW (tích hợp các module MODFLOW và MT3DMS/SEAWAT) được lựa chọn nhờ khả năng mô phỏng không gian 3 chiều phức tạp, xử lý hiệu quả các điều kiện biên thủy văn biến đổi như biên mực nước khống chế (GHB), biên bốc hơi và biên thấm từ các sông lớn. Dữ liệu quan trắc mực nước và độ mặn liên tục trong 13 năm (từ 1995 đến 2008) được sử dụng để tiến hành giải bài toán thuận và bài toán nghịch, thực hiện hiệu chỉnh và kiểm định mô hình ở cả hai trạng thái dòng thấm ổn định và không ổn định trước khi chạy mô phỏng dự báo các kịch bản tương lai.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực địa và tính toán mô hình đã xác định 4 phát hiện cốt lõi về hiện trạng động thái nước dưới đất tại vùng ven biển Nam Định:

  • Tình trạng khai thác vượt ngưỡng bổ cập tự nhiên nghiêm trọng: Tổng lưu lượng khai thác thực tế trên toàn vùng đạt trên 80.000 m3/ngày, trong khi trữ lượng động tự nhiên bổ sung cho tầng Pleistocen chỉ đạt mức tối đa khoảng 26.000 m3/ngày. Lượng nước khai thác thực tế đã vượt hơn 300% khả năng tự phục hồi của tầng chứa nước.
  • Mực nước sụt giảm nhanh và mở rộng phễu hạ thấp: Trong giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2008, mực nước tầng Pleistocen liên tục hạ thấp với vận tốc trung bình 0,5 - 0,7 m/năm. Tâm phễu hạ thấp sâu nhất xuất hiện tại huyện Hải Hậu với mực nước nằm sâu hơn 9,0 m so với mặt đất, làm mất hoàn toàn hiện tượng nước tự phun vốn có trước năm 1996.
  • Cấu trúc phân đới thủy hóa nghịch độc đáo: Tầng Holocen dưới chứa nước mặn hoàn toàn với độ tổng khoáng hóa từ 3,0 đến 30,0 g/l, trong khi tầng Pleistocen sâu hơn lại tồn tại một lưỡi nước nhạt lớn (độ tổng khoáng hóa dưới 1,0 g/l) vươn sát ra mép biển Hải Hậu và Nghĩa Hưng nhờ nguồn bổ cập áp lực từ các đới Karst đá vôi Trias có độ khoáng hóa chỉ 0,46 g/l.
  • Nguy cơ xâm nhập mặn diện rộng theo các kịch bản dự báo: Nếu duy trì tốc độ khai thác hiện tại hoặc tăng trưởng 10 - 20% công suất (theo các phương án PA1, PA2, PA3), ranh giới mặn 1,0 g/l sẽ xâm lấn sâu thêm từ 1,5 đến 3,5 km về phía lục địa đến năm 2030, làm thu hẹp từ 15% đến 35% diện tích các thấu kính nước nhạt quý giá.

Thảo luận kết quả

Hiện tượng xâm nhập mặn gia tăng nhanh chóng bắt nguồn từ sự mất cân bằng giữa lượng nước rút ra qua hệ thống giếng khoan nhỏ lẻ và lượng nước bổ cập tự nhiên từ các vùng đá vôi lân cận. Bên cạnh áp lực nhân sinh, các yếu tố tự nhiên như chế độ nhật triều biên độ lớn lên tới 3,31 m tại vùng cửa sông Ba Lạt, đáy sông Đáy và tốc độ xói lở bờ biển làm mất 2,1 km2 đất tại Hải Hậu trong 36 năm đã thúc đẩy nêm mặn tiến sâu hơn.

Khi so sánh với các công trình tính toán giải tích của một số tác giả trong giai đoạn 1996 - 2003, kết quả mô hình số Visual MODFLOW thể hiện độ tin cậy vượt trội khi phản ánh chính xác tương tác thủy lực nhiều tầng và sai số phần dư giữa mực nước tính toán với mực nước thực tế tại các trạm quan trắc chỉ dưới 0,5 m. Toàn bộ các kết quả này được thể hiện trực quan thông qua bản đồ thủy đẳng áp, đồ thị dao động mực nước theo chu kỳ triều và chuỗi sơ đồ phân bố nồng độ mặn không gian 3 chiều theo từng mốc 5 năm từ 2010 đến 2030.

Đề xuất và khuyến nghị

Để ngăn chặn suy thoái tài nguyên nước và thích ứng với biến đổi khí hậu tại vùng ven biển Nam Định, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Quy hoạch và cắt giảm khai thác nước ngầm tầng Pleistocen: Ban hành quy chế hạn chế khai thác nước dưới đất, đặt mục tiêu giảm 30% lưu lượng khai thác tại các vùng lõm hạ thấp mực nước (đặc biệt là huyện Hải Hậu và Nghĩa Hưng) trong giai đoạn 2012 - 2016. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định chịu trách nhiệm kiểm tra, đình chỉ các giếng khoan trái phép và lập danh mục vùng cấm khai thác.
  • Đầu tư hệ thống cấp nước sạch tập trung từ nguồn nước mặt: Xây dựng và nâng cấp các nhà máy cấp nước mặt lấy nguồn từ sông Hồng và sông Ninh Cơ với tổng công suất thiết kế đạt 30.000 - 50.000 m3/ngày trước năm 2020. Mục tiêu thay thế hoàn toàn 60% nhu cầu dùng nước từ giếng khoan nhỏ lẻ tại các xã ven biển, do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định và các doanh nghiệp cấp nước phối hợp thực hiện.
  • Hiện đại hóa mạng lưới quan trắc động thái và chất lượng nước: Nâng cấp 15 lỗ khoan quan trắc hiện hữu thành trạm đo tự động liên tục với tần suất ghi nhận 1 giờ/lần từ năm 2013. Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh vận hành hệ thống cảnh báo sớm độ mặn vượt ngưỡng 1,0 g/l nhằm kịp thời điều tiết công suất các bãi giếng.
  • Bảo vệ và mở rộng hành lang sinh thái phòng hộ ven biển: Phục hồi và trồng mới 4.000 ha rừng ngập mặn tại khu vực Vườn quốc gia Xuân Thủy và đai rừng phòng hộ huyện Nghĩa Hưng đến năm 2025. Ban Quản lý Vườn quốc gia và Chi cục Kiểm lâm phối hợp duy trì nhằm giảm xói lở bờ biển xuống dưới 0,5 m/năm, bảo vệ tầng chứa nước nông trước tác động của nước biển dâng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả mô phỏng của luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm độc giả chuyên môn:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn xác để Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định và Cục Quản lý Tài nguyên nước xây dựng quy hoạch phân bổ, cấp phép khai thác nước ngầm và lập kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh.
  • Kỹ sư quy hoạch thủy lợi và công trình cấp thoát nước: Hỗ trợ các đơn vị tư vấn thiết kế nắm vững thông số địa chất thủy văn, trường thấm và trữ lượng khai thác an toàn khi lập dự án xây dựng các nhà máy nước sạch tập trung vùng ven biển.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo phương pháp luận về việc ứng dụng tổ hợp phương pháp địa vật lý (Georadar, đo sâu điện trở) kết hợp phần mềm mô hình số Visual MODFLOW trong nghiên cứu lan truyền ô nhiễm và thủy địa hóa.
  • Ban quản lý các khu kinh tế và doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản: Giúp các nhà đầu tư tại Khu kinh tế Ninh Cơ và các vùng nuôi tôm công nghiệp đánh giá nguy cơ sụt lún nền đất và biến động độ mặn nguồn nước để tối ưu hóa quy trình sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao việc sử dụng hàng loạt giếng khoan quy mô hộ gia đình lại gây suy giảm nghiêm trọng tầng nước ngầm sâu? Mặc dù mỗi giếng chỉ khai thác khoảng 0,5 m3/ngày, nhưng mật độ tập trung hơn 150.000 giếng đã đẩy tổng lượng rút nước vượt 80.000 m3/ngày. Con số này cao gấp 3 lần trữ lượng động bổ cập tự nhiên 26.000 m3/ngày, làm suy kiệt áp lực nước và tạo phễu hạ thấp sâu 9 m.

  • Tiêu chí nào được sử dụng để phân định ranh giới nước mặn và nước nhạt trong nghiên cứu này? Ranh giới mặn - nhạt được xác định dựa trên ngưỡng độ tổng khoáng hóa chuẩn 1,0 g/l. Đối với tầng chứa nước Pleistocen, ngưỡng này tương ứng với hàm lượng ion Clorua đạt 380 mg/l và giá trị điện trở suất đất đá khoảng 10 Ohm.m trên biểu đồ đo địa vật lý.

  • Ưu thế vượt trội của phần mềm Visual MODFLOW so với các công thức giải tích truyền thống là gì? Visual MODFLOW cho phép số hóa cấu trúc địa chất phức tạp thành lưới ô 3 chiều, mô phỏng đồng thời dòng chảy ngầm đa tầng, liên kết điều kiện biên triều thực tế và dự báo trực quan sự dịch chuyển ranh giới mặn theo từng kịch bản thời gian đến năm 2030 với độ chính xác cao.

  • Hiện tượng phân đới thủy hóa nghịch tại vùng ven biển Nam Định có cơ chế hình thành như thế nào? Hiện tượng này xảy ra khi tầng chứa nước nông Holocen bị nhiễm mặn do trầm tích biển thoái, nhưng tầng sâu Pleistocen lại chứa nước nhạt. Nguồn nước nhạt này được duy trì nhờ nước mưa ngấm từ các vùng đá vôi Trias xa xôi ở Ninh Bình và Hòa Bình chảy ngầm theo hệ thống đứt gãy kiến tạo cấp lên.

  • Những yếu tố tự nhiên nào thúc đẩy quá trình nhiễm mặn nước dưới đất tại địa phương? Bên cạnh việc khai thác quá mức, chế độ nhật triều biên độ lớn 3,31 m đưa mặn vào sâu các cửa sông từ 22 đến 25 km, kết hợp cùng hiện tượng xói lở bờ biển làm mất đất canh tác và nước biển dâng đã gia tăng áp lực nêm mặn thẩm thấu vào các tầng chứa nước.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện hiện trạng suy thoái nước ngầm tại dải ven biển Nam Định với lưu lượng khai thác vượt 80.000 m3/ngày gây sụt giảm mực nước 0,5 - 0,7 m/năm.
  • Thiết lập thành công mô hình số Visual MODFLOW mô phỏng chính xác cấu trúc thủy văn 3 chiều và cơ chế lan truyền nêm mặn trên diện tích hơn 700 km2.
  • Cung cấp bức tranh dự báo khoa học về nguy cơ mở rộng xâm nhập mặn từ 15% đến 35% diện tích nước nhạt tầng Pleistocen đến năm 2030 theo các kịch bản khai thác.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp chuyển đổi sang nguồn nước mặt 30.000 - 50.000 m3/ngày, quan trắc tự động và phục hồi 4.000 ha rừng ngập mặn phòng hộ.
  • Khuyến nghị các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ quan ban ngành sớm ứng dụng kết quả luận văn vào quy hoạch thực tế để bảo vệ an ninh nguồn nước và phát triển kinh tế biển bền vững.