ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN PHẠM THỊ THẢO ĐÁNH GIÁ VÀ TRỊ LIỆU TÂM LÝ CHO TRƯỜNG HỢP NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH LUẬN VAN THAC SĨ TÂM LÝ HỌC Hà Nội-2023 ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN PHẠM THỊ THẢO Chuyên ngành: Tâm lý học Lâm sang Mã số: 8310401.02 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC Người hướng dẫn: TS Nguyễn Hữu Chiến Hà Nội-2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hữu Chiến. Các số liệu, tài liệu trong luận văn có nguồn gốc, xuất xứ rõ rang. Hà Nội, ngày 01 thang 8 năm 2023 Học viên Phạm Thị Thảo LỜI CÁM ƠN Đề hoàn thiện được quyền luận văn này, bằng sự chân thành và sự biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy, các cô trong Khoa Tâm lý học — Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn — Dai học Quốc gia Hà Nội đã tận tâm giảng dạy và truyền cảm hứng, động lực giúp tôi có nhiều kiến thức, kỹ năng và sự kiên trì trong con đường thực hành tâm lý.
Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy — TS. Nguyễn Hữu Chiến đã dành thời gian quý báu tận tình chỉ dạy, hướng dẫn, động viên dé tôi có thé hoàn thành được quyền luận văn này. Xin cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hang và Th.S Đoàn Thị Hương đã đóng góp những ý kiến quý giá giúp luận văn của tôi được trọn vẹn hơn. Tôi cũng xin cảm ơn đến tập thê các bạn là thành viên trang facebook Hỗ trợ Tâm lý Nhân văn đã giúp tôi kết nối, tạo điều kiện dé tôi có thé làm việc với thân chủ.
Sau cùng, xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các bạn học viên trong lớp Cao học- Tâm lý học lâm sàng khóa QH-2021-X vì đã đồng hành và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Hà Nội, ngày 01 tháng § năm 2023 Học viên Phạm Thị Thảo MỤC LỤC 096710001355. Lý do chọn đề tài.- - ¿5s xe kEE9E1EE1211211211111111111111. Nbigém VU NGHIEN CUU 1.
6 CHUONG 1: MOT SO VAN DE CO SO LY LUAN VE TRAM CAM VA LIEU PHAP NHAN THUC - HANH VI.1 Điểm luận về trầm CAML.1 Nghiên cứu dich HẾ. - - s5 keEk+E‡EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEET1E11111111 1111111 cre.2 Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến trầm cảm.----©5- 5s cs+cs+ss lãi 1.2 Các khái niệm trầm cảm. 2-2 2 + £+EE+EE£EE£EEESEEEEEEEEErEerEkrrkrrkerreee l6 1.1 Khái niệm VỀ trim CGM. 5:55 22EEt2EEEt2EEttSEEvtSEEtttrktrsrtrrrrrrrrek l6 1.2 Đặc điểm lâm sàng của rồi loạn tram cảm ở người trưởng thành .3 Tiêu chuẩn chẩn đoán trm CAM vescecescesscessesvsssesssssesessessessessesessssesessessessessessess 21 1.4 Lý thuyết VỀ fFẪNH CỔIH.3 Phương pháp đánh giá và can thiệp.1 Phuong php AGN SiG n7n nổ nốeố.2 Liệu pháp nhận thức hành vi và các kỹ thuật trị lIỆM.4 Một số đặc điểm của hình thức trị liệu trực tuyến.---- 5-5 5+: 30 TIỂU KET CHUONG l.--22:-22222222+222EEEt2E tre 33 CHUONG 2.
ĐÁNH GIÁ VA CAN THIỆP MOT TRƯỜNG HOP TRAM CAM Ở NGƯỜI TRƯỞNG THANH. Thông tin chung về thân chủ.--- 2 2 2 S£SE£EE+EE£EEEEEZEErEerkerkerxrrkrree 34 2. Các vấn đề đạo đức. Kết quả đánh giá.
Định hình trường hỢP. Lập kế hoạch can thiỆp. Thực hiện can thiỆp.- -- --- SH HH HH ng Hệ 49 2.1 Giai đoạn 1: Thiết lập moi quan hệ lâm sàng, đánh giá vấn dé của TC.2 Giai đoạn 2: Can thiệp tâm lý nhằm giảm các triệu chứng trầm cảm. Đánh giá hiệu qua can thiỆp.1 Lựa chọn cách thức/công cụ đánh GÏÁ.2 Kết quả đánh giá.---- 2-52 ©5e+E< EEEESE SE EE12211211111211211211.
Kế hoạch sau khi báo cáo luận văn. Tự đánh giá về chất lượng can thiệp.-2--2-©52Se+ctcrxerErrrerxerkrrex 95 KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ,.-- 2-52 E2 E22 E212 1 EEEEEEerrrrrrerree 96 TÀI LIEU THAM KHAO .--2- 2256 2SE+EESEEC2EEEEEEEEEEEEECEEEEEEErkrrkrrrreee 97 PHỤ LỤC DANH MỤC BANG BIEU Bang 1: Mô tả các van đề của TC Bang 2 : Đối chiếu triệu chứng của TC với Rối loạn tram cảm của TC theo ICD-10 Bảng 3 : Đối chiếu triệu chứng của TC với Rối loạn trầm cảm tái diễn hiện tại giai đoạn vừa (F33.1) của TC theo ICD-10 Bảng 4: Mục tiêu đầu ra và mục tiêu quá trình trị liệu Bảng 5: Bảng theo dõi điểm cảm xúc của TC Bảng 6: So sánh kết quả can thiệp qua đánh giá bằng trắc nghiệm tâm lý DANH MỤC SƠ ĐÒ Sơ đô: Sự môi quan hệ giữa nhận thức với cảm xúc, hành vi và cơ thê DANH MỤC CHU VIET TAT WHO Tổ chức Y tế thé giới WHO DSM Câm nang Chân đoán và Thống kê Rối loạn tâm than (Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders) ICD-10 Bảng phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 Covid-19 Bệnh do vi-rút corona (COVID-19) là một bệnh truyền nhiễm do vi-rút SARS-CoV-2 gây ra. PHQ-9 PHQ-9 (Patient Health Questionnaire-9) VIN Vi thành niên RLTC Rối loạn trầm cảm CBT Liệu pháp tri liệu tâm lý Nhận thức-hành vi BTVN Bài tập về nhà HV Học viên MO DAU 1. Lý do chọn đề tài Rối loạn tâm thần được đặc trưng bởi sự rỗi loạn đáng kế về mặt lâm sang trong nhận thức, điều chỉnh cảm xúc hoặc hành vi của một cá nhân, nó thường liên quan đến sự đau khổ hoặc làm suy yếu trong các hoạt động sống quan trọng.
Vào năm 2019, cứ 8 người thì có 1 người, tương đương 970 triệu người trên thé giới có vấn đề về các rối loạn tâm thần, trong đó có khoảng 280 triệu người đang chung sống với chứng tram cảm (WHO, 2022). Vào năm 2020, số người mắc rối loạn này tăng lên đáng kể do đại dich COVID-19. Mặc dù trầm cảm có thê và thực sự ảnh hưởng đến mọi người ở mọi lứa tuổi, mọi tầng lớp xã hội, nhưng nguy cơ bị tram cảm cũng có thé tăng lên do nghèo đói, thất nghiệp, các sự kiện trong cuộc sông như cái chết của người thân hoặc mối quan hệ tan vỡ, bệnh tật và các van đề về thé chat do sử dụng rượu và ma túy.(Ahmed et al., 2017) Rối loạn trầm cảm chủ yếu khác với sự thay đổi tâm trạng thông thường và những phản ứng cảm xúc ngắn ngủi đối với các thách thức trong cuộc sống hàng ngày. Đặc biệt, khi tái phát với cường độ vừa phải hoặc nghiêm trọng, trầm cảm có thể trở thành một tinh trạng sức khỏe nghiêm trọng.
Nó có thé khiến người bị ảnh hưởng phải chịu đựng rất nhiều và hoạt động kém trong công việc, trong học tập và trong các mối quan hệ gia đình, bạn bè. Ở mức tồi tệ nhất, rối loạn tram cảm cũng được biết đến là yếu t6 nguy cơ chính dẫn đến các hậu qua gây tử vong như tự sát (Moitra et al. WHO (2021) ước tính có 5% số người trưởng thành bi tram cam, và đồng thời những trải nghiệm bat lợi trong thời thơ au làm tăng tỷ lệ trầm cảm và hành vi tự sát ở nhóm đối tượng này. Ở Anh vào năm 2022, cứ 6 người (16%) thì có khoảng 1 người từ 16 tuổi trở lên báo cáo có các triệu chứng tram cảm từ trung bình đến nặng, là nhóm tuôi có tỷ lệ người mắc rất cao khi so sánh các nhóm tuôi khác.
Đồng thời bởi đặc trưng của người trưởng thành là lực lượng lao động chính trong xã hội nên nêu gặp phải rôi loạn trâm cảm sẽ ảnh hưởng đên chât lượng công việc, sự hài hòa trong mối quan hệ của cá nhân nói riêng, chất lượng nguồn lao động, và xa hơn là sức khỏe cộng đồng của toàn xã hội. Nhận thấy, so với tính nghiêm trọng của tram cảm, mức độ được điều trị tram cảm là rất thấp, đặc biệt là ở các quốc gia có thu nhập trung bình thấp và thấp. Tuy nhiên, ngay cả ở các quốc gia có thu nhập cao, nơi tỷ lệ điều trị trong đối cao hơn, nhiều cá nhân đã không nhận được mức độ chăm sóc phù hợp với các khuyến nghị hướng dẫn thực hành (Moitra et al. Ở Việt Nam, theo Bệnh viện Tâm thần Trung ương I, tỷ lệ mắc 10 chứng rối loạn tâm thần phô biến trong năm 2014 là 14,2%, trong đó riêng rối loạn trầm cảm chiếm 2,45% (WHO).
Tuy nhiên việc tiếp cận với việc điều trị tâm lý còn nhiều trở ngại do thành kiến về các rối loạn tâm thần, do sự nghi ngờ tính hiệu quả với một ngành nghề còn khá mới mẻ, hay do lo ngại sự kỳ thị, xa lánh của những người xung quanh. Trong những năm qua, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để chứng minh hiệu quả của trị liệu tâm lý đến việc giảm các triệu chứng của tram cảm. Hiệu quả của liệu pháp tâm lý đối với chứng trầm cảm nhẹ đến trung bình cũng tương đương với hiệu quả của liệu pháp được lý và việc điều trị kết hợp sẽ hiệu quả hơn so với liệu pháp tâm lý đơn thuần và liệu pháp dược lý đơn thuần (Cuijpers, Andersson, Donker, & Van Straten, 2011) Vì vậy, tôi nhận thấy việc đánh giá và trị liệu tâm lý với những cá nhân bị trầm cảm là quan trọng và cần thiết nên tôi lựa chọn đề tài “Trị liệu tâm lý cho trường hợp người trưởng thành có triệu chứng trầm cảm”. Nhiệm vụ nghiên cứu - _ Điểm luận một số vấn đề lý luận liên quan đến rối loạn trầm cảm -_ Thực hện đánh giá tâm ly cho một trường hợp thân chủ tuổi trưởng thành - Áp dụng trị liệu theo tiếp cận nhận thức — hành vi đối với trường hop thân chủ — _ Đánh giá hiệu quả can thiệp của liệu pháp nhận thức - hành vi với trường hợp nghiên cứu.
- Đưa ra kết luận và khuyến nghị cho ca lâm sàng. CHUONG 1: MOT SO VAN DE CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TRAM CAM VA LIEU PHAP NHAN THUC - HANH VI 1.1 Điểm luận về tram cảm 1.1 Nghiên cứu dịch tễ Theo Viện đo lường và đánh giá sức khỏe, ước tính có khoảng 3,8% dân số bị tram cảm, bao gồm 5% người trưởng thành (4% ở nam và 6% ở nữ) và 5,7% người lớn trên 60 tuổi. Khoảng 280 triệu người trên thế giới bị trầm cảm (WHO, 2023) Nghiên cứu về Mức độ phổ biến của chứng rối loạn trầm cảm hiện nay ở 27 quốc gia châu Âu từ năm 2013 đến 2015 đã đưa ra một số kết quả rằng tỷ lệ rối loạn tram cảm ở châu Au là 6,38%, trong đó 4,89% đối với nam giới và 7,74% đối với nữ. Các phân nhóm có tỷ lệ rỗi loạn tram cảm hiện nay cao nhất thường là ở những người lớn tuổi (tuổi >75), sinh ra ở một quốc gia không thuộc Châu Âu, sông ở khu vực đông dân cư, mac bệnh lâu năm, bị hạn chế nghiêm trọng trong hoạt động, và có chỉ số cơ thể (BMI) từ 30 kg/m2 trở lên hoặc 18,5 kg/m2 trở xuống, hút thuốc hàng ngày và ít vận động.