Chương 1 giới thiệu về Công ty TNHH Kỳ thuật NK, các vấn đe trong quá trình chuyên đôi số của Công ty cùng định hướng nghiên cửu của tác giả. Chương này nêu rõ mục tiêu nghiên cứu là phân tích thực trạng công lác chuyển đôi tại Công ty TNHH Kỳ thuật NK, xác định được các vấn đề còn tồn tại trong quá trinh chuyên đôi số và cách thức tiến hành nghiên cứu của lác giá. 13 CHƯƠNG 2: co SỞ LÝ LUẬN 2. Các dịnh nghĩa sử dụng trong đề án: Chuyển đổi số: Chuyển đôi sổ là việc sứ dụng dữ liệu và cồng nghệ sổ đề thay đổi tống thế và toàn diện các khía cạnh của đời sống kinh tế xã hội, tái định hỉnh phương thức chúng ta sống, làm việc và tương lác (Bộ TTTT, 2022).
cốt lõi cúa quá trình chuyên đôi sô chính là việc ứng dụng công nghệ thông tin, quá trình sô hóa dừ liệu và cuối cùng là chuyến đối sổ (Matzler và cộng sự, 2016). Cũng theo định nghía được đề xuât bởi Matzler và cộng sự (2016), chuyên đôi số là việc kết hợp sử dụng đồng thời các công nghệ như công nghệ đám mây, AI, phân tích dừ liệu lớn.đê tạo ra sản phâm, dịch vụ cũng như tạo ra các mô hình kinh doanh mới, mang tính khác biệt. Công nghệ thông tin bao gôm việc sử dụng các thiêl bị điện từ, đặc biệt là máy tính, đô chuyến đối thông tin thành dạng số (Luật CNTT, 2006). Quá trình số hóa dừ liệu là bước chuyên thông tin từ hình thức truyền thông như văn bản giây thành dừ liệu kỳ thuật số, đây là bước quan trọng đầu tiên hướng lới việc sổ hóa các quy trình.
Sổ hóa quy trình là việc áp dụng dừ liệu kỳ thuật số đã được chuyển đối để nâng cao hiệu quả hoạt động. Dừ liệu so hóa cung cấp nguồn nguyên liệu cân thiết cho viộc số hóa các quy trình. Sự chuycn đối số chí có thế xáy ra khi có sự số hóa quy trình (Matzler và cộng sự, 2016). Quá trình từ giai đoạn sổ hóa dừ liộu đi đến giai đoạn số hóa quy trình, và từ đỏ đến chuyên đôi số, được coi là các bước tiến trong hành trình hoàn thiện hóa kỳ thuật sổ.
Không có số hóa dừ liộu thì không thô tiến hành số hóa quy trình, và nếu quy trình chưa được sô hóa thì chuyên đôi sô cũng không thê diên ra. Sô hóa quy trình là một phần không thề thiếu trong quá trình chuyển đôi sổ (Matzler và cộng sự, 2016). 14 / Chuyên đôi sò \ / (Digital transformation) \ I Sò hóa quy trình \ (Digitalisation) \ Sô hỏa dừ liệu \ (Digitization) Còng nghệ thông tin Hình 2.1 Kỹ thuật số hoàn toàn - từ số hóa dừ liệu, số hóa quy trình và cuối cùng là chuyển đổi số Nguồn: Matzler và cộng sự, 2016 2. Các định nghĩa liên quan đến thang đo: 2.
Bộ chí số DBI: Trong bôi cánh chuyên đỏi sô đang diên ra mạnh mẽ, việc đánh giá mức độ sẵn sàng chuyến đôi số của các doanh nghiệp trờ nên vô cùng quan trọng. Tại Việt Nam, bộ chỉ số DBI được đề ra nhầm hồ trợ các doanh nghiệp chủ động lự đánh giá mức độ chuyển đồi số tại đơn vị mình (Quyết địĩih 2158/QĐ-BTTTT ngày 07 tháng 11 nám 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyên thông). Đặc biệt, đôi với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), DBI cung cấp một khung tham chiếu toàn diện đê xác định và cái thiện các khía cạnh quan trọng của quá trình chuyên đôi sô. Bộ chí số DBI cho doanh nghiệp SMEs tại Việt Nam được xây dựng bao gồm bày trụ cột chính, mỏi trụ cột đại diện cho một khía cạnh quan trọng của chuyên đôi sổ.
Trụ cột đầu tiên là Định hướng chiến lược, đánh giá mửc độ tích hợp chiến lược số vào kế hoạch kinh doanh lông Ihế cúa doanh nghiệp. Trụ CỘI này bao gồm các tiêu chí như nhận thức và mong muốn của lành đạo doanh nghiệp đối với lợi ích và 15 XU hướng chuyển đổi số, và mức độ tích hợp giải pháp chuyển đối sổ vào chiến lược chung cúa doanh nghiệp mình (Bộ TTTT, 2023). Trụ cột thứ hai là Trài nghiệm khách hàng và bán hàng đa kênh, đánh giá mức độ áp dụng các giái pháp chuyển đối sổ trong quá trình tiếp thị, phân phổi, bán hàng và chăm sóc khách hàng. Các tiêu chí bao gồm việc sử dụng các giải pháp số đê nâng cao trải nghiệm khách hàng và mức độ áp dụng giải pháp phân tích dù' liệu đê đo lường đông thời có khà năng dự báo hiệu quà hoạt động kinh doanh (Bộ TTTT, 2023).
Chuồi cung ứng là trụ cột thứ ba, đánh giá khả năng áp dụng các giái pháp chuyển đối sổ đế kết nối với nhu cầu của khách hàng cũng như đổi với các nhà cung cấp của doanh nghiệp, cũng như mức độ áp dụng giải pháp chuyên đôi số vào các quy trình và hoạt động kinh doanh cổt lõi (Bộ TTTT, 2023). Trụ cột thứ tư là Hộ thông thông tin và quản trị dừ liệu, đánh giá năng lực và kha năng tích họp của hộ thống thông tin với các hộ thống khác đổ cái tiến, tăng cường khả năng cập nhật các giải pháp chuyên đỏi số mới trên thị trường, và các quy trình, quy định, chính sách về quán trị dữ liệu (Bộ TTTT, 2023). Quán lý rủi ro và an toàn thông tin mạng là trụ cột thử năm, đánh giá nhận thức về các rủi ro khi áp dụng các giải pháp chuyên đôi sổ và mức độ áp dụng giâi pháp phân tích dừ liệu và các giải pháp khác đê đánh giả các rủi ro trong doanh nghiệp, bao gồm cả rúi ro về an toàn thông tin mạng (Bộ TTTT, 2023). Trụ cột thứ sáu là Nghiệp vụ quân lý tài chính, kế toán, kể hoạch, pháp lý và nhân sự, đánh giá mức độ áp dụng giái pháp chuyên đôi số trong các nghiộp vụ tương ứng và khả năng hỗ trợ cua các bộ phận này trong thực hiện chuyên đôi số cho doanh nghiộp (Bộ TTTT, 2023).
Cuôi cùng, trụ cột thử bày là Con người và tô chức, đánh giá mức độ linh hoạt cùa doanh nghiệp trong việc phan hồi lại với các thay đôi trong môi trường kinh doanh bên ngoài, năng lực học tập, thích nghi cúa các nhân sự trong doanh nghiệp để thực hiện chuyển đổi số, và mức độ áp dụng giâi pháp chuyển đổi số để kết nối và tăng tương tác giữa các phòng ban trong doanh nghiệp (Bộ TTTT, 2023). Định nghĩa các trụ cột trong bộ chi số DBI: 2. Định hướng chiến lược: Định hướng chiến lược là một yếu tố quan trọng trong quàn lý doanh nghiệp, đặc biệt đổi với các doanh nghiệp SMEs. Định hướng chiến lược giúp doanh nghiệp xác định rõ ràng mục tiêu dài hạn và các bước cần thiết đê đạt được những mục tiêu đó, đặc biột hiộu quá trong môi trường kinh doanh nhiều biến động (nguồn: Ahmed, F.
và cộng sự, 2023). Nó bao gôm việc hiêu rõ xu hướng thị trường, tích hợp các giải pháp công nghệ mới, và xây dựng kế hoạch phát triên bền vững. Theo nghiên cứu của Aagaard, A. (2019), tác giả đà nhấn mạnh rằng chuyên đôi sổ có tác động sâu rộng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Trước hết, chuyên đôi số thúc đây doanh nghiệp tái định hình mô hình kinh doanh, phát triển các sán phẩm và dịch vụ số, và tối ưu hóa quy trình sản xuất cũng như quân lý chuôi cung ứng. Điêu này giúp doanh nghiệp nâng cao khâ năng cạnh tranh thông qua viộc tự động hóa quy trình, giám chi phí và tăng cường hiộu quâ hoạt động. Chuyên đôi sô cũng cái thiện trải nghiệm khách hàng băng cách cho phép doanh nghiệp tương tác với khách hàng một cách cá nhân hóa và liền mạch hơn, từ đó nâng cao sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng. Hơn nừa, công nghệ số tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triền các san phấm và dịch vụ mới, thúc đấy sự đôi mới liên tục.
Ngoài ra, các công cụ và dừ liệu sổ giúp doanh nghiệp theo dõi và đánh giá hiệu quá hoạt động, đưa ra các quyết định chiến lược nhanh chóng và chính xác hơn. Cuối cùng, chuyên đối số yêu cầu doanh nghiệp thay đối vãn hóa tổ chức, thúc đây tinh thân học hòi, sáng tạo và hợp tác. Tóm lại, chuyến đôi số không chí giúp doanh nghiệp cãi thiện hiộu quá hoạt động mà còn tạo ra các cơ hội mới cho việc tạo ra giá trị và đôi mới, từ đỏ duy tri sự cạnh tranh cùa doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh ngày càng biến động như hiện nay. Trải nghiệm khách hàng và bán hàng đa kênh: Trái nghiệm khách hàng là tông hợp các câm nhận, phán ứng và cám xúc của khách hàng trong suốt quá trinh tương tác với doanh nghiệp.
Các yếu tố ảnh hưởng đen trâi nghiệm khách hàng bao gồm chất lượng sản phẩm và dịch vụ, dịch vụ khách hàng, giao diện và trải nghiệm người dùng, tính cá nhân hóa và tính nhất quán (nguồn: Homburg và cộng sự, 2017). Trái nghiệm khách hàng tốt giúp tăng cường sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng, từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Bản hàng đa kênh là chiên lược kinh doanh sử dụng nhiêu kênh bán hàng khác nhau đê tiếp cận và phục vụ khách hàng, tạo ra trãi nghiệm mua sắm liền mạch và nhất quán. Các yếu tố cùa bán hàng đa kênh bao gồm tích hợp kênh, quản lý dừ liệu khách hàng, tương tác liền mạch và cá nhân hóa (nguồn: Abrudan và cộng sự, 2020).
Lợi ích cua bán hàng đa kênh là tăng cường trái nghiệm khách hàng, mở rộng phạm vi tiếp cận và lăng doanh thu. Tuy nhiôn, doanh nghiộp cũng phái đối mặt với thách thức trong việc quàn lý dừ liệu phức tạp, đỏng bộ hóa kênh và chi phí đầu lư. Theo nghiên cứu của Lemon và Verhoef (2016), các tác giả đã phân tích sâu sắc về cách chuyến đổi số ánh hướng đến trái nghiệm khách hàng và bán hàng đa kênh. Bài báo nhấn mạnh rằng trong bối cánh hiện đại, khách hàng tương tác với doanh nghiệp thông qua nhiều diem tiếp xúc và kênh truyền thông khác nhau, tạo ra những hành trình khách hàng phức tạp hơn.
Điêu này đòi hởi các doanh nghiệp phâi tích họp nhiều chức năng kinh doanh và thậm chí cả các đối tác bôn ngoài đô tạo ra và cung câp trải nghiệm khách hàng tích cực. Một mặt khác nghiên cứu này cũng chỉ ra ràng trong hành trình khách hàng có những diem chạm quan trọng ảnh hướng đôn trải nghiệm tông thê của khách hàng.