Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp: Đánh giá tình hình bệnh viêm tử cung và một

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp phân tích Đánh giá tình hình bệnh viêm tử cung và một số biện pháp phòng trị trên đàn trâu nuôi tại các nông, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

73
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan chăn nuôi trâu nông hộ tại huyện Như Xuân Thanh Hóa

Ngành chăn nuôi đóng vai trò trụ cột trong cơ cấu nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, đặc biệt là tại huyện miền núi Như Xuân. Với lợi thế về diện tích bãi chăn thả rộng lớn và nguồn lao động dồi dào, chăn nuôi trâu nông hộ đang trở thành sinh kế chính cho nhiều gia đình. Theo số liệu nghiên cứu, tổng đàn trâu tại địa phương chiếm tỷ lệ áp đảo so với đàn bò, đạt khoảng 68,89% tổng đàn gia súc lớn. Tuy nhiên, việc phát triển đàn trâu sinh sản đang đối mặt với nhiều rào cản về kỹ thuật và dịch bệnh, làm giảm hiệu quả kinh tế của người dân.

1.1. Thực trạng ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa và chăn nuôi trâu

Huyện Như Xuân là một trong những địa phương trọng điểm về chăn nuôi gia súc của tỉnh. Phương thức chăn nuôi tại đây chủ yếu dựa vào hình thức chăn thả tự nhiên, tận dụng phụ phẩm nông nghiệp. Tổng đàn trâu tập trung nhiều ở các xã có diện tích đất lâm nghiệp lớn như Thanh Quân, Xuân Bình, và Hóa Quỳ. Dù số lượng đàn có xu hướng tăng, nhưng chất lượng con giống và công tác quản lý dịch bệnh vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế cần khắc phục.

1.2. Đặc điểm sinh lý sinh sản ảnh hưởng khả năng sinh sản của trâu

Nghiên cứu chỉ ra rằng khả năng sinh sản của trâu kém hơn so với các loài gia súc khác do đặc điểm sinh học đặc thù. Trâu thường có hiện tượng động dục thầm lặng, tuổi thành thục muộn và chu kỳ sinh dục biến động lớn. Khoảng cách giữa hai lứa đẻ thường kéo dài từ 500 đến 550 ngày. Các yếu tố dinh dưỡng không đầy đủ cũng khiến trâu chậm động dục lại sau khi đẻ, gây ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất chăn nuôi của các nông hộ.

II. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở trâu và thách thức sinh sản

Bệnh viêm tử cung ở trâu là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây rối loạn sinh sản và vô sinh. Tại huyện Như Xuân, kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn trâu cái sinh sản rất cao, lên đến 68,89% trong tổng số các bệnh về đường sinh dục. Tình trạng này không chỉ làm giảm khả năng thụ thai mà còn gây thiệt hại kinh tế nặng nề do trâu mất khả năng sản xuất lâu dài. Việc xác định các yếu tố nguy cơ là bước quan trọng để xây dựng chiến lược phòng bệnh hiệu quả.

2.1. Các yếu tố môi trường và mùa vụ gây viêm tử cung ở trâu

Mùa vụ ảnh hưởng rõ rệt đến sức khỏe đàn trâu tại huyện Như Xuân Thanh Hóa. Trong mùa Thu - Đông, khí hậu hanh khô và lạnh giá làm nguồn thức ăn khan hiếm, dẫn đến sức đề kháng của vật nuôi giảm sút. Đây là điều kiện thuận lợi để các tác nhân gây bệnh xâm nhập. Ngoài ra, việc chăn thả rông khiến trâu thường đẻ ngoài bãi chăn, không đảm bảo vệ sinh thú y trong chăn nuôi, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng tử cung sau khi sinh.

2.2. Ảnh hưởng của quá trình đẻ khó và bệnh sát nhau ở gia súc

Quá trình sinh đẻ không bình thường là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến viêm nhiễm. Hiện tượng đẻ khó buộc người chăn nuôi phải can thiệp thô bạo bằng tay hoặc dụng cụ không vô trùng, gây xây xát niêm mạc tử cung. Bên cạnh đó, tình trạng sát nhau (nhau thai không thoát ra sau 12 giờ) tạo môi trường cho vi khuẩn thối rữa phát triển. Các mảnh vụn tổ chức và dịch nhau thai phân hủy trong tử cung gây ra tình trạng viêm nhiễm cấp tính và nhiễm độc toàn thân.

III. Cách chẩn đoán triệu chứng lâm sàng bệnh trâu bị viêm tử cung

Việc nhận biết sớm các triệu chứng lâm sàng bệnh trâu giúp người chăn nuôi và cán bộ thú y đưa ra biện pháp can thiệp kịp thời. Trâu bị viêm tử cung thường có những biến đổi rõ rệt về thân nhiệt, tần số hô hấp và đặc biệt là sự xuất hiện của dịch rỉ niêm mạc tử cung. Chẩn đoán chính xác thể viêm (nội mạc, cơ tử cung hay tương mạc) đóng vai trò quyết định trong việc lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp, tránh tình trạng bệnh chuyển sang mãn tính gây vô sinh vĩnh viễn.

3.1. Phân biệt các thể viêm qua dịch rỉ niêm mạc tử cung

Dịch rỉ viêm là chỉ số quan trọng nhất để phân loại bệnh. Ở thể viêm nội mạc tử cung, dịch thường có màu trắng xám, mùi tanh. Khi chuyển sang viêm cơ tử cung, dịch chuyển sang màu hồng hoặc nâu đỏ với mùi thối rõ rệt. Trường hợp nặng nhất là viêm tương mạc tử cung, dịch có màu nâu rỉ sắt, mùi khắm và trâu biểu hiện đau đớn dữ dội khi thăm khám qua trực tràng. Việc quan sát màu sắc và tính chất dịch giúp định hướng điều trị nhanh chóng.

3.2. Phương pháp phân lập vi khuẩn gây bệnh viêm tử cung

Kết quả xét nghiệm mẫu dịch viêm tại huyện Như Xuân Thanh Hóa đã xác định được các loại vi khuẩn gây bệnh viêm tử cung chủ yếu là Staphylococcus sppStreptococcus spp. Ngoài ra, một số vi khuẩn khác như E.coliSalmonella cũng thường xuyên được tìm thấy. Việc phân lập vi khuẩn và làm kháng sinh đồ là quy trình bắt buộc để xác định mức độ mẫn cảm của vi khuẩn với các loại thuốc, từ đó tối ưu hóa hiệu quả điều trị cho đàn trâu.

IV. Phác đồ điều trị viêm tử cung trâu hiệu quả bằng kháng sinh

Sử dụng phác đồ điều trị viêm tử cung trâu đúng cách là yếu tố then chốt để phục hồi khả năng sinh sản. Nghiên cứu đã thử nghiệm và so sánh hiệu quả của nhiều loại thuốc kháng sinh cho trâu kết hợp với các biện pháp hỗ trợ cơ học. Mục tiêu của điều trị là tiêu diệt vi khuẩn tại chỗ, đẩy dịch viêm ra ngoài và phục hồi niêm mạc tử cung. Việc kết hợp giữa kháng sinh tiêm toàn thân và thuốc bơm trực tiếp vào tử cung mang lại tỷ lệ khỏi bệnh cao nhất, giúp trâu nhanh chóng trở lại chu kỳ động dục bình thường.

4.1. Ứng dụng thuốc kháng sinh cho trâu dựa trên kháng sinh đồ

Dựa trên kết quả kháng sinh đồ, các loại thuốc thuộc nhóm Beta-lactam và Tetracycline cho thấy độ mẫn cảm cao với vi khuẩn gây bệnh. Phác đồ phổ biến bao gồm việc sử dụng Amoxicillin hoặc Oxytetracycline tiêm bắp kết hợp với thụt rửa tử cung bằng dung dịch sát khuẩn nhẹ. Việc tuân thủ liều lượng và thời gian điều trị giúp hạn chế tình trạng kháng thuốc và đảm bảo loại bỏ hoàn toàn ổ viêm trong các lớp cơ tử cung.

4.2. Vai trò của PGF2α trong quy trình chăm sóc trâu sinh sản

Hormone Prostaglandin F2alpha (PGF2α) đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích co bóp tử cung để tống khứ dịch rỉ viêm và mủ ra ngoài. Ứng dụng PGF2α giúp rút ngắn thời gian điều trị và hỗ trợ tử cung hồi phục về mặt sinh lý nhanh hơn. Đây là một phần không thể thiếu trong quy trình chăm sóc trâu sinh sản hiện đại, giúp giải quyết triệt để các trường hợp viêm tử cung mãn tính hoặc thể vàng tồn lưu trên buồng trứng.

V. Kết quả ứng dụng vệ sinh thú y trong chăn nuôi tại Như Xuân

Việc triển khai các biện pháp kỹ thuật và nâng cao nhận thức về vệ sinh thú y trong chăn nuôi đã mang lại những thay đổi tích cực tại huyện Như Xuân. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi áp dụng đúng quy trình đỡ đẻ và vệ sinh chuồng trại, tỷ lệ trâu mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục giảm đáng kể. Điều này không chỉ bảo vệ sức khỏe đàn trâu mà còn tạo tiền đề cho việc áp dụng các công nghệ cao như thụ tinh nhân tạo cho trâu, góp phần cải tạo tầm vóc và chất lượng đàn trâu địa phương.

5.1. Hiệu quả cải thiện tỷ lệ đẻ và thụ tinh nhân tạo cho trâu

Sau khi áp dụng các biện pháp phòng trị, tỷ lệ đẻ trung bình của đàn trâu tại các xã khảo sát đạt khoảng 36,39%. Mặc dù con số này còn khiêm tốn nhưng đã cho thấy sự cải thiện so với phương thức chăn nuôi truyền thống. Việc đẩy mạnh thụ tinh nhân tạo cho trâu giúp kiểm soát tốt hơn các bệnh lây lan qua đường giao phối tự nhiên, đồng thời nâng cao giá trị kinh tế cho mỗi con nghé sinh ra, thúc đẩy kinh tế hộ gia đình phát triển.

5.2. Giải pháp nâng cao năng suất chăn nuôi trâu nông hộ bền vững

Để duy trì hiệu quả lâu dài, các nông hộ cần tập trung vào việc cải thiện chế độ dinh dưỡng, đặc biệt là bổ sung khoáng và vitamin cho trâu giai đoạn mang thai. Xây dựng hệ thống chuồng trại đảm bảo ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè là yếu tố tiên quyết. Ngoài ra, việc đào tạo kỹ năng đỡ đẻ cơ bản cho chủ hộ sẽ giúp giảm thiểu các ca đẻ khó và biến chứng sau sinh, từ đó bảo vệ khả năng sinh sản của trâu một cách bền vững.

VI. Bí quyết phòng bệnh và tương lai nông nghiệp huyện Như Xuân

Kết luận từ nghiên cứu khẳng định bệnh viêm tử cung hoàn toàn có thể kiểm soát nếu có sự phối hợp chặt chẽ giữa người chăn nuôi và lực lượng thú y cơ sở. Định hướng phát triển bệnh sinh sản trên gia súc lớn trong tương lai cần tập trung vào công tác dự phòng và phát hiện sớm. Với sự hỗ trợ từ các chính sách phát triển nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, huyện Như Xuân có tiềm năng lớn để trở thành vùng trọng điểm cung cấp trâu giống và thịt chất lượng cao cho thị trường trong và ngoài tỉnh.

6.1. Tầm quan trọng của vệ sinh thú y trong chăn nuôi gia súc

Vệ sinh là chìa khóa vàng trong phòng bệnh sản khoa. Chủ hộ cần thực hiện nghiêm túc việc sát trùng chuồng trại định kỳ và vệ sinh sạch sẽ vùng mông, đuôi của trâu trước và sau khi đẻ. Các dụng cụ can thiệp sản khoa phải được tiệt trùng tuyệt đối. Việc duy trì môi trường sống sạch sẽ giúp giảm áp lực mầm bệnh, hạn chế sự phát triển của các chủng vi khuẩn gây hại, từ đó nâng cao tỷ lệ nuôi sống và phát triển của đàn gia súc.

6.2. Định hướng phát triển đàn trâu sinh sản tại địa phương

Trong giai đoạn tới, huyện Như Xuân cần tiếp tục nhân rộng các mô hình chăn nuôi trâu sinh sản thâm canh và bán thâm canh. Việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt là các phác đồ điều trị tiên tiến và quy trình chọn giống, sẽ giúp nâng cao năng suất chăn nuôi. Đầu tư vào hệ thống thú y cơ sở và mạng lưới cung ứng thuốc thú y chất lượng là bước đi chiến lược để đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững cho ngành chăn nuôi trâu tại địa phương.

14/10/2025
Đánh giá tình hình bệnh viêm tử cung và một số biện pháp phòng trị trên đàn trâu nuôi tại các nông hộ huyện như xuân tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ HẠNH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH BỆNH VIÊM TỬ CUNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRÊN ĐÀN TRÂU NUÔI TẠI CÁC NÔNG HỘ HUYỆN NHƯ XUÂN, TỈNH THANH HOÁ Ngành: Thú y Mã số: 8640101 Người hướng dẫn khoa học: 1. Trinh ̣ Đı̀nh Thâu 2. Trần Đức Hoàn NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết qủa nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được dung để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được ghi rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hạnh i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được trình bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Trịnh Đình Thâu và TS. Trần Đức Hoàn đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Giải phẫu – Tổ chức, Khoa Thú y- Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trạm Thú y huyện Như Xuân tỉnh Thanh Hóa đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cám ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hạnh ii MỤC LỤC Lời cam đoan.

ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng .vii Danh mục sơ đồ .viii Danh mu ̣c hı̀nh .viii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract.

Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học.

Tổng quan tài liệu. Đặc điểm sinh lý sinh dục của trâu cái. Giải phẫu cơ quan sinh dục trâu cái. Hoạt động chu kỳ tính.

Một số bệnh thường gặp ở đường sinh dục trâu cái. Viêm âm đạo. Viêm cổ tử cung. Viêm tử cung.

Khái niệm bệnh viêm tử cung. Phân loại viêm tử cung. Một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh viêm tử cung ở trâu cái sinh sản. Ảnh hưởng của giống.

Ảnh hưởng của mùa vụ. Ảnh hưởng của lứa đẻ. Ảnh hưởng của vệ sinh thú ý. Ảnh hưởng của phương pháp phối giống.

Ảnh hưởng của quá trình đẻ. Ảnh hưởng của một số bệnh sản khoa. Điều trị bệnh viêm tử cung. Ứng dụng, sử dụng pgf2α trong điều trị viêm tử cung.

Điều trị viêm tử cung bằng hóa dược. Điều trị viêm tử cung bằng kháng sinh. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.

Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.

Tình hình chăn nuôi và tỷ lệ đẻ của trâu, bò trên địa bàn huyện như xuân tỉnh thanh hóa. Tình hình trâu cái mắc bệnh viêm tử cung tại huyện. Phân lập vi khuẩn và xác định tính tính mẫn cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm tử cung. So sánh hiệu quả điều trị của 2 phác đồ dựa trên kết quả xác định tính mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn trong dịch viêm tử cung.

Phương pháp nghiên cứu. Điều tra cắt ngang tỷ lệ bệnh viêm tử cung. Các phương pháp chẩn đoán lâm sàng thường quy. Các phương pháp phân lập vi khuẩn từ dịch viêm tử cung.

Phương pháp kháng sinh đồ với các loại kháng sinh thông thường. Phương pháp bố trí thí nghiệm theo dõi các phác đồ điều trị. Phương pháp phân tích số liệu. Kết quả và thảo luận.

Kết quả tình hình chăn nuôi và tỷ lệ đẻ của trâu, bò tại các xã trên địa bàn huyện như xuân. Kết quả tình hình chăn nuôi trâu, bò trên địa bàn huyện. Kết quả theo dõi tỷ lệ đẻ của đàn trâu tại. Tình hình trâu cái mắc bệnh viêm tử cung.

Tỷ lệ trâu cái mắc bệnh viêm tử cung. Một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh viêm tử cung của trâu cái. Những chỉ số lâm sàng của bệnh viêm tử cung. Kết quả phân lập, giám định thành phần vi khuẩn và xác định tính mẫn cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm tử cung.

Kết quả phân lập và giám định thành phần vi khuẩn có trong dịch viêm tử cung trâu. Kết quả xác định tính mẫm cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm tử cung. Thử nghiệm 2 phác đồ dựa trên kết quả xác định tính mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn trong dịch viêm tử cung. Kết luận và kiến nghị.

55 Tài liệu tham khảo. 56 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt E.coli Escherichia coli IM Intramuscular Vk Vi khuẩn Ks Kháng sinh PG F2α Prostaglandin F2alpha MR Methyl red VP Voges- Proskauer WHO World Health Organizatio SS Salmonella Shigella EMB Eosin Methylene Blue vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Chẩn đoán phân biệt các thể viêm tử cung. Tình hình chăn nuôi Trâu, bò trên địa bàn huyện Như Xuân.

Tỷ lệ đẻ của đàn trâu. Tuổi đẻ lứa đầu của trâu. Tỷ lệ trâu cái mắc bệnh viêm tử cung. Tỷ lệ trâu mắc bệnh viêm tử cung theo mùa vụ.

Tỷ lệ trâu mắc bệnh viêm tử cung theo các lứa đẻ (n=39). Ảnh hưởng của đẻ khó đối với bệnh viêm tử cung ở trâu. Ảnh hưởng của sát nhau đối với bệnh viêm tử cung ở trâu. Các thể viêm ở tử cung (n=39).

Các chỉ tiêu lâm sàng chủ yếu của trâu bị viêm nội mạc tử cung. Các chỉ tiêu lâm sàng chủ yếu của trâu bị viêm cơ tử cung. Các chỉ tiêu lâm sàng chủ yếu của trâu bị viêm tương mạc tử cung. Thành phần các loại vi khuẩn có trong dịch viêm tử cung trâu cái.

Tính mẫn cảm của vi khuẩn Staphylococcus spp và Streptococcus spp với thuốc kháng sinh thường dùng. Kết quả so sánh hiệu quả điều trị của 2 phác đồ dựa trên kết quả xác định tính mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn trong dịch viêm tử cung trâu. 54 vii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2. Phân lập và giám định vi khuẩn.

33 DANH MỤC HÌ NH Hı̀nh 2. Giải phẫu cơ quan sinh dục cái của trâu. Tử cung trâu. Dịch rỉ viêm ở các thể viêm tử cung.

Hình ảnh trâu giống của huyện Như Xuân. Hình ảnh chuồng trâu tại một số nông hộ của huyện. Hình ảnh thụ tinh nhân tạo cho trâu. Hình ảnh đàn trâu tại huyện Như Xuân.

Hình ảnh trâu sinh sản của huyện. Hình ảnh bãi trăn thả của trâu vụ hè thu. Hình ảnh trâu được giữ ấm khi mùa đông đến. Hình ảnh trâu đẻ khó.

Trâu bị sát nhau. Phân lập Salmonella. Hình ảnh phân lập Staphylococcus và Streptococcus. Hình thái Staphylococcus Hình 4.

Hình thái Streptococcus. Hình ảnh độ mẫn cảm của vi khuẩn Staphylococcus spp. Hình ảnh độ mẫn cảm của vi khuẩn Streptococcusspp với 14 loại kháng sinh thường dùng. Điều trị trâu viêm tử cung.

54 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Hạnh Tên luận văn: Khảo sát tình hình bệnh viêm tử cung trên đàn trâu nuôi tại các nông hộ huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá và các biện pháp phòng trị. Chuyên ngành: Thú y Mã số: 8640101 Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Đánh giá được thực trạng bệnh viêm tử cung trên đàn trâu nuôi tại huyện Như Xuân tỉnh Thanh Hóa và đưa ra phác đồ điều trị có hiệu quả cho bệnh Viêm tử cung trên đàn trâu. Phương pháp nghiên cứu - Điều tra cắt ngang tỷ lệ bệnh viêm tử cung - Các phương pháp chẩn đoán lâm sàng thường quy - Các phương pháp phân lập vi khuẩn từ dịch viêm tử cung - Phương pháp kháng sinh đồ với 14 loại kháng sinh thường - Phương pháp bố trí thí nghiệm để xác định các phác đồ điều trị. - Phương pháp phân tích số liệu Kết quả nghiên cứu chính và kết luận - Xác định được tình hình chăn nuôi trâu, bò trên địa bàn huyện Như Xuân tỉnh Thanh Hóa - Xác định được tỷ lệ đẻ của trâu - Xác định được tỷ lệ viêm tử cung trên đàn trâu cái nuôi tại huyện - Các triệu chứng lâm sàng của viêm tử cung - Các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh viêm tử cung - Phân lập vi khuẩn từ dịch viêm tử cung - Xác định tính mẫn cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm tử cung - So sánh hiệu quả điều trị bệnh viêm tử cung của trâu bằng 2 phác đồ (dựa trên kết quả xác định tính mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn trong dịch viêm tử cung).

- Như Xuân là 1 huyện có đàn trâu phát triển ở Thanh Hóa. ix - Trong các bệnh của đàn trâu tại Như Xuân thì bệnh Viêm tử cung là bệnh xảy ra nhiều chiếm tỷ lệ 68,89%. Các thể viêm chủ yếu là viêm nội mạc tử cung. - Trâu bị Viêm tử cung có biến đổi lâm sàng rõ ràng về các mặt tổn thương: Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số mạch đập đặc biệt là dịch rỉ viêm.

- Cac loại vi khuẩn tìm thấy trong dịch rỉ viêm chủ yếu là Staphylococcus spp và Streptococcus spp. - Các phác đồ điều trị dùng kháng sinh trong điều trị Viêm tử cung có kết quả tốt. x THESIS ABSTRACT Master candidate: Nguyen Thi Hanh Thesis title: “Survey on uterus inflammation in buffalo herds in households in Nhu Xuan district, Thanh Hoa province and preventive measures” Major: Veterinary science Code: 8640101 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives: Evaluate the status of uterus inflammation in buffalo herds in Nhu Xuan district, Thanh Hoa province and propose effective treatment regimens for uterus on buffalo herd.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ