Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nông nghiệp giữ vai trò nền tảng trong sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và cung cấp nguồn nguyên liệu cho các ngành sản xuất. Tuy nhiên, trước tác động mạnh mẽ của quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa, diện tích đất sản xuất nông nghiệp đang có xu hướng suy giảm rõ rệt, trong khi khả năng khai hoang mở rộng quỹ đất mới còn nhiều hạn chế. Việc tổ chức khai thác, đánh giá tiềm năng và định hướng sử dụng tài nguyên đất một cách hợp lý, bảo đảm cân bằng sinh thái và phát triển bền vững trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm duy trì sức sản xuất lâu dài của đất đai.
Thị xã Phổ Yên nằm ở phía Nam tỉnh Thái Nguyên, giữ vị trí cửa ngõ tiếp giáp Thủ đô Hà Nội, sở hữu các tuyến giao thông huyết mạch như Quốc lộ 3, đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên và tuyến đường sắt Hà Nội - Quán Triều. Cùng với tốc độ phát triển công nghiệp và mở rộng mạng lưới đô thị, Phổ Yên đối mặt với sức ép chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và cơ cấu lao động, đặc biệt là sự thu hẹp diện tích đất nông nghiệp màu mỡ. Đứng trước bối cảnh đó, đề tài khóa luận "Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất đồi núi trên địa bàn thị xã Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán khai thác hợp lý nguồn tài nguyên đất đồi núi phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu các loại hình sử dụng đất trên địa bàn thị xã, lựa chọn loại hình sử dụng đất đạt hiệu quả cao và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất đồi núi và lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao.
- Đánh giá các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp đối với loại đất đồi núi.
- Đề xuất định hướng và giải pháp sử dụng đất có hiệu quả cao, bền vững trên cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quỹ đất đồi núi được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian tiến hành: Nghiên cứu thực địa và thu thập dữ liệu được thực hiện từ ngày 22/08/2016 đến ngày 23/10/2016, kế thừa các chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 2010 - 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về khoa học đất và phương pháp đánh giá đất đai theo các tiêu chuẩn quốc tế và quy định hiện hành của Việt Nam:
Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng:
- Khái niệm về đất và thổ nhưỡng: Kế thừa quan điểm phát sinh học của Dokuchaev, coi đất là vật thể tự nhiên hình thành do sự tương tác tổng hợp của năm yếu tố: khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian; kết hợp định nghĩa tổng quát của các nhà khoa học thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam về đất đai như một khoảng không gian có giới hạn chứa đựng các yếu tố tự nhiên và kinh tế.
- Khái niệm đất nông nghiệp và đất đồi núi: Đất nông nghiệp được xác định phục vụ cho trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; đất đồi núi là địa bàn đặc thù chiếm 3/4 diện tích tự nhiên cả nước, có tính đa dạng thổ nhưỡng cao nhưng dễ thoái hóa do độ dốc lớn và chia cắt địa hình.
- Quan điểm sử dụng đất bền vững: Dựa trên khung tiêu chuẩn nông nghiệp bền vững của FAO (1994, Fetry) và Khung đánh giá quản lý đất bền vững (Nairobi, 1991), quy tụ vào 3 trụ cột cơ bản áp dụng tại Việt Nam: bền vững về kinh tế (cho hiệu quả kinh tế cao, thị trường chấp nhận), bền vững về xã hội (thu hút lao động, nâng cao đời sống dân cư), và bền vững về môi trường (bảo vệ độ phì, chống xói mòn và suy thoái sinh thái).
- Cơ sở kỹ thuật canh tác đất dốc: Tổng quan các biện pháp nông học chống xói mòn, như phủ đất bằng cây bộ rễ khỏe và cây họ đậu (cỏ Humi, Tín hiệu, Ghi nê, Ruzi, lạc dại, đậu mèo, stylo), mô hình nông lâm kết hợp, luân canh xen canh, tạo tiểu bậc thang và kỹ thuật hun đất cải tạo.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê đất đai, bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/25.000, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, số liệu khí tượng thủy văn, các niên giám thống kê giai đoạn 2010 - 2015 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Phổ Yên, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Chi cục Thống kê thị xã.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên 30 hộ gia đình, cá nhân trực tiếp quản lý, sử dụng đất đồi núi sản xuất nông nghiệp trên địa bàn; kết hợp phát phiếu điều tra (câu hỏi đóng và mở), phỏng vấn trực tiếp nông hộ, tham vấn ý kiến chuyên gia (cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nông dân sản xuất giỏi) và quan sát thực địa.
- Phương pháp tính toán hiệu quả các loại hình sử dụng đất (LUT):
- Hiệu quả kinh tế: Xác định Tổng giá trị sản phẩm ($T = \sum p_i \cdot q_i$), Thu nhập thuần ($N = T - C_{sx}$, với $C_{sx}$ là chi phí sản xuất), Hiệu quả đồng vốn ($H_v = T / C_{sx}$ hoặc $H_v = \text{Giá trị tăng thêm} / \text{Chi phí trung gian}$) và Giá trị ngày công lao động ($H_{Ld} = N / \text{Tổng số ngày công}$).
- Hiệu quả xã hội: Đánh giá khả năng thu hút lao động, giải quyết việc làm tại chỗ, mức độ ổn định thu nhập và giá trị ngày công.
- Hiệu quả môi trường: Đánh giá thông qua lượng phân bón hóa học sử dụng, phương pháp và tần suất sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ cỏ, cũng như mức độ che phủ bề mặt chống xói mòn đất.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Thống kê mô tả, phân tổ thống kê và xử lý bảng biểu trên phần mềm Microsoft Excel; áp dụng phương pháp tiếp cận vĩ mô (từ cấp huyện/tỉnh) kết hợp vi mô (từ cấp xã/nông hộ), phương pháp tổng hợp và kế thừa tài liệu.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị xã Phổ Yên đang đẩy mạnh công nghiệp hóa và đô thị hóa. Phân tích sự cần thiết của việc đánh giá tiềm năng tài nguyên đất đai nhằm định hướng quy hoạch và chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian và thời gian thực hiện đề tài.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đất đai, phân loại đất đồi núi và các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp (nhân tố tự nhiên: khí hậu, địa hình, đất đai, nguồn nước; nhân tố kinh tế - xã hội: dân số, lao động, chính sách đất đai, hạ tầng kỹ thuật). Phân tích quan điểm sử dụng đất bền vững theo tiêu chuẩn quốc tế của FAO và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam. Điểm luận kinh nghiệm sử dụng đất đồi núi trên thế giới và tại Việt Nam, tập trung vào hiện trạng suy thoái xói mòn đất dốc và các giải pháp kỹ thuật nông học (trồng cây che phủ, làm tiểu bậc thang, nông lâm kết hợp, hạn chế cày bừa cơ giới, luân canh xen canh).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là đất đồi núi phục vụ nông nghiệp tại thị xã Phổ Yên; thời gian triển khai từ 22/08/2016 đến 23/10/2016. Thiết lập quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước và dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát 30 hộ dân bằng bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp. Trình bày chi tiết công thức toán học và tiêu chí định lượng/định tính để tính toán hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Phổ Yên có tổng diện tích tự nhiên 25.888,73 ha, địa hình chuyển tiếp bán sơn địa chia làm 2 vùng rõ rệt (vùng phía Đông gồm 11 xã, 2 thị trấn với độ cao 8 - 15m; vùng phía Tây gồm 4 xã, 1 thị trấn với độ cao 200 - 300m). Khí hậu có nhiệt độ trung bình năm 23,5 °C, lượng ẩm 81,9%. Thổ nhưỡng gồm 10 loại đất chính, trong đó nhóm đất dốc > 25° (đất đỏ vàng trên đá sét, đất vàng nhạt trên đá cát, đất nâu vàng trên phù sa cổ) chiếm tới 61,6% diện tích tự nhiên; nhóm đất bằng thuận lợi chiếm 35%. Hệ thống nguồn nước mặt dồi dào từ sông Công (lưu lượng mùa mưa 29,7 m³/s, mùa khô 4,2 m³/s), sông Cầu (lưu lượng trung bình 136 m³/s) và hệ thống kênh hồ Núi Cốc.
- Hiện trạng dân sinh và kinh tế: Dân số năm 2015 đạt 138.817 người, 37.138 hộ, mật độ 536 người/km²; nguồn lao động trong độ tuổi là 91.434 người (chiếm 65,86% dân số), trong đó 77,90% lao động làm việc trong khối nông lâm thủy sản.
- Hiện trạng sử dụng đất và sản xuất nông nghiệp: Đất nông nghiệp chiếm 19.485,32 ha (75,34% diện tích tự nhiên), đất phi nông nghiệp chiếm 6.380,51 ha (24,60%), đất chưa sử dụng còn 22,90 ha (0,17%). Trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp năm 2015, ngành trồng trọt chiếm 58,63%, chăn nuôi chiếm 36,66%, dịch vụ chiếm 4,71%. Sản lượng lúa cả năm đạt 50.759 tấn (năng suất 50,19 tạ/ha); ngô đạt 8,49 nghìn tấn; khoai lang 13,01 nghìn tấn; chè búp đạt 12,15 nghìn tấn (diện tích 1.347 ha); cây ăn quả đạt 2.948 ha. Chăn nuôi có đàn trâu 14,13 nghìn con, bò 11,57 nghìn con, lợn 109,30 nghìn con và gia cầm 874 nghìn con.
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất đồi núi: Phân tích so sánh hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các mô hình cây trồng (lúa, ngô, khoai lang, chè, cây ăn quả, lâm nghiệp); tổng hợp mức độ bền vững làm căn cứ lựa chọn LUT tối ưu.
- Định hướng và giải pháp: Xác định quan điểm khai thác bền vững; đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm: quy hoạch phân vùng sử dụng đất, hoàn thiện chính sách giao đất/thuê đất, áp dụng kỹ thuật canh tác đất dốc (tiểu bậc thang, cây phủ đất họ đậu, nông lâm kết hợp) và chính sách hỗ trợ vốn đầu tư thâm canh.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khái quát các kết luận then chốt về tiềm năng, hạn chế của quỹ đất đồi núi thị xã Phổ Yên; nêu kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước về công tác quy hoạch, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và hỗ trợ kỹ thuật cho nông hộ.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về hiện trạng sử dụng đất, phân bố tài nguyên thổ nhưỡng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên:
| Nhóm đất / Loại đất |
Mã ký hiệu |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
Đặc điểm phân bố và tính chất chính |
| I. Đất nông nghiệp |
NNP |
19.485,32 |
75,34 |
Phân bố rộng khắp trên địa bàn thị xã |
| 1. Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
12.373,26 |
47,83 |
Gồm đất cây hàng năm và cây lâu năm |
| - Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
7.698,99 |
29,86 |
Đất trồng lúa (6.111,17 ha) và cây hàng năm khác (1.587,82 ha) |
| - Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
4.674,27 |
18,13 |
Phân bố nhiều ở vùng gò đồi (chè, cây ăn quả) |
| 2. Đất lâm nghiệp |
LNP |
6.674,44 |
25,80 |
Rừng sản xuất (4.279,81 ha), rừng phòng hộ (2.394,64 ha) |
| 3. Đất nông nghiệp khác |
NNK |
128,51 |
0,50 |
Các khu sản xuất nông nghiệp phụ trợ |
| II. Đất phi nông nghiệp |
PNN |
6.380,51 |
24,60 |
Đất ở nông thôn (1.755,68 ha), đất ở đô thị (350,80 ha), chuyên dùng (2.607,61 ha)... |
| III. Đất chưa sử dụng |
CSD |
22,90 |
0,17 |
Đất bằng chưa sử dụng (21,76 ha), đất đồi núi chưa sử dụng (1,15 ha) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
|
25.888,73 |
100,00 |
Ranh giới hành chính thị xã Phổ Yên năm 2015 |
Bảng 1: Hiện trạng cơ cấu sử dụng đất đai thị xã Phổ Yên năm 2015
| STT |
Loại đất thổ nhưỡng |
Ký hiệu |
Diện tích (ha) |
Đặc điểm độ dốc và tầng dày |
| 1 |
Đất đỏ vàng trên đá sét |
Fs |
11.251 |
Độ dốc cao, tầng đất mỏng, phân bố phía Tây và Bắc (Phúc Tân, Bình Sơn, Phúc Thuận, Thành Công) |
| 2 |
Đất vàng nhạt trên đá cát |
Fq |
3.619 |
Độ dốc cao, tầng mỏng, phân bố phía Tây sông Công (Minh Đức, Thành Công, Vạn Phái) |
| 3 |
Đất dốc tụ |
D |
3.330 |
Độ dốc < 8°, tầng dày > 100 cm, phân bố rải rác |
| 4 |
Đất nâu vàng trên phù sa cổ |
Fp |
2.944 |
Độ dốc < 15°, tầng dày 50 - 70 cm, phân bố vùng đồi bát úp (Phúc Thuận, Đắc Sơn, Nam Tiến) |
| 5 |
Đất bạc màu |
B |
2.539 |
Phân bố tại Đắc Sơn, Nam Tiến, Đồng Tiến, Tiên Phong; tầng dày > 110 cm |
| 6 |
Đất phù sa được bồi |
Pb |
2.348 |
Ven sông Cầu và sông Công, độ dốc < 3°, tầng dày > 110 cm |
| 7 |
Đất phù sa không được bồi |
P |
1.148 |
Vùng thấp (Đồng Tiến, Đông Cao, Tân Phú, Thuận Thành, Trung Thành), độ dốc < 3° |
| 8 |
Đất Feralít biến đổi do trồng lúa |
Lf |
384 |
Tầng dày > 70 cm, độ dốc < 8° |
| 9 |
Đất phù sa ngòi suối |
Py |
360 |
Phân bố tại Đắc Sơn và Vạn Phái, độ dốc < 3°, tầng dày > 110 cm |
| 10 |
Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng |
Pp |
273 |
Phân bố tại Trung Thành và Thuận Thành, độ dốc < 3°, tầng dày > 110 cm |
Bảng 2: Phân bố và đặc tính các loại đất chính tại thị xã Phổ Yên (Bản đồ tỷ lệ 1/25.000, tổng diện tích 25.886,90 ha)
| Cây trồng chính |
Chỉ tiêu |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
| Cây lúa |
Diện tích (nghìn ha) |
10,11 |
10,11 |
10,13 |
10,13 |
10,13 |
|
Năng suất (tạ/ha) |
48,68 |
46,27 |
46,50 |
48,90 |
50,19 |
|
Sản lượng (nghìn tấn) |
49,25 |
46,79 |
45,70 |
48,48 |
50,75 |
| Cây ngô |
Diện tích (nghìn ha) |
1,45 |
1,68 |
2,30 |
1,92 |
1,97 |
|
Năng suất (tạ/ha) |
43,70 |
44,20 |
43,70 |
35,70 |
43,09 |
|
Sản lượng (nghìn tấn) |
6,35 |
7,51 |
10,03 |
6,87 |
8,49 |
| Khoai lang |
Diện tích (nghìn ha) |
2,48 |
2,39 |
2,39 |
1,91 |
1,95 |
|
Năng suất (tạ/ha) |
64,20 |
65,00 |
65,00 |
66,25 |
66,68 |
|
Sản lượng (nghìn tấn) |
15,93 |
15,54 |
15,54 |
12,66 |
13,01 |
| Cây chè |
Diện tích (nghìn ha) |
1,10 |
1,18 |
1,23 |
1,26 |
1,34 |
|
Năng suất (tạ/ha) |
92,30 |
93,90 |
95,80 |
95,92 |
90,20 |
|
Sản lượng (nghìn tấn) |
8,47 |
9,24 |
10,39 |
11,07 |
12,15 |
Bảng 3: Diễn biến diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng chính giai đoạn 2011 - 2015
Các giải pháp và đóng góp của đề tài:
- Hệ thống giải pháp quy hoạch và chính sách: Đề xuất khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt đất trồng lúa có năng suất cao tại vùng đồng bằng; quy hoạch chuyển đổi diện tích đất đồi dốc kém hiệu quả sang phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày (chè) và cây ăn quả (xoài, nhãn, vải, cam, quýt); đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông - lâm nghiệp để người dân yên tâm đầu tư dài hạn.
- Hệ thống giải pháp kỹ thuật nông học: Đưa ra hướng dẫn áp dụng các kỹ thuật canh tác đất dốc bền vững: trồng băng cây phân xanh chắn dòng chảy (lạc dại, đậu mèo, stylo, keo dậu), thiết kế tiểu bậc thang mặt rộng 30 - 40 cm kết hợp tủ gốc bằng tàn dư hữu cơ, hạn chế tối đa việc đốt nương rẫy, áp dụng kỹ thuật hun đất theo chu kỳ 4 - 5 năm để diệt mầm bệnh và cải tạo lý tính đất, phát triển mô hình nông lâm kết hợp nhằm nâng cao độ che phủ.
- Đóng góp thực tiễn: Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu chi tiết về đặc tính thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất và cơ cấu nông nghiệp tại thị xã Phổ Yên giai đoạn 2010 - 2016, hỗ trợ địa phương có luận cứ khoa học trong việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp thích ứng với quá trình công nghiệp hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Quy mô khảo sát sơ cấp dừng lại ở 30 hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đồi núi trên địa bàn thị xã, do đó phạm vi đại diện mẫu chủ yếu phản ánh tập quán canh tác tại một số tiểu vùng điển hình.
- Thời gian nghiên cứu thực địa tập trung trong giai đoạn ngắn (từ tháng 8/2016 đến tháng 10/2016), việc đánh giá các chỉ tiêu môi trường (độ phì nhiêu của đất, mức độ rửa trôi dinh dưỡng, xói mòn thực tế) chủ yếu dựa trên quan sát định tính và điều tra mức độ sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật của người dân mà chưa có điều kiện phân tích mẫu đất, mẫu nước trong phòng thí nghiệm qua nhiều mùa vụ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô điều tra khảo sát số lượng mẫu nông hộ lớn hơn tại tất cả các xã vùng núi phía Tây thị xã Phổ Yên.
- Tiến hành lấy mẫu đất định kỳ để phân tích lý - hóa tính (dung sai xói mòn, hàm lượng mùn, đạm, lân, kali tổng số và dễ tiêu) nhằm định lượng chính xác tác động môi trường của từng loại hình sử dụng đất.
- Ứng dụng công nghệ Hệ thông tin địa lý (GIS) để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (LMU) và bản đồ đánh giá mức độ thích nghi đất đai chi tiết cho từng cây trồng chủ lực.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành: Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Nông nghiệp, Khoa học môi trường và Quản lý tài nguyên thiên nhiên đang thực hiện các đề tài về đánh giá tiềm năng đất đai, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện/thị xã và canh tác bền vững trên đất dốc.
- Cán bộ quản lý và cơ quan chuyên môn: Cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế/Nông nghiệp tại các địa phương có địa hình bán sơn địa tương đồng với thị xã Phổ Yên trong việc tham khảo số liệu hiện trạng, phương pháp tính toán hiệu quả sử dụng đất và các nhóm giải pháp kỹ thuật nông học bảo vệ đất đồi núi.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai của thị xã Phổ Yên được xác định như thế nào trong khóa luận?
Theo số liệu thống kê đất đai, tổng diện tích tự nhiên của thị xã Phổ Yên là 25.888,73 ha (hoặc 25.886,90 ha theo bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/25.000). Cơ cấu sử dụng đất năm 2015 gồm: đất nông nghiệp có 19.485,32 ha (chiếm 75,34%), đất phi nông nghiệp có 6.380,51 ha (chiếm 24,60%) và đất chưa sử dụng là 22,90 ha (chiếm 0,17%).
2. Địa hình thị xã Phổ Yên được phân chia thành những khu vực nào và ảnh hưởng ra sao đến sản xuất nông nghiệp?
Địa hình thị xã Phổ Yên thuộc dạng bán sơn địa, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và chia làm 2 vùng rõ rệt:
- Vùng phía Đông: Gồm 11 xã và 2 thị trấn, có độ cao trung bình từ 8 - 15m, địa hình gò đồi thấp xen kẽ đồng bằng, thuận lợi cho sản xuất lúa và cây hàng năm.
- Vùng phía Tây: Gồm 4 xã và 1 thị trấn, là vùng núi chính của thị xã với độ cao trung bình 200 - 300m, địa hình dốc, phù hợp cho phát triển cây công nghiệp dài ngày (chè), cây ăn quả và lâm nghiệp.
3. Loại đất thổ nhưỡng nào chiếm diện tích lớn nhất trên địa bàn thị xã Phổ Yên?
Trong 10 loại đất chính, đất đỏ vàng trên đá sét (ký hiệu Fs) chiếm diện tích lớn nhất với 11.251 ha, phân bố tập trung ở các xã phía Tây và Bắc như Phúc Tân, Bình Sơn, Phúc Thuận, Thành Công. Loại đất này có đặc điểm độ dốc cao và tầng đất mỏng, dễ bị rửa trôi nếu không có biện pháp che phủ và chống xói mòn hợp lý.
4. Khảo sát thực địa sơ cấp trong nghiên cứu được tiến hành với quy mô và phương pháp ra sao?
Tác giả đã lựa chọn mẫu điều tra gồm 30 hộ gia đình, cá nhân đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất đồi núi trên địa bàn thị xã theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Dữ liệu được thu thập thông qua phát phiếu điều tra kết hợp câu hỏi đóng/mở, phỏng vấn trực tiếp, phương pháp chuyên gia và quan sát hiện trường trong khoảng thời gian từ 22/08/2016 đến 23/10/2016.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp kỹ thuật nông học nào để canh tác bền vững trên đất đồi núi Phổ Yên?
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp kỹ thuật bao gồm: sử dụng thảm cây che phủ và cây họ đậu cố định đạm (lạc dại, đậu mèo, cỏ stylo, cỏ Ruzi, Ghi nê); làm tiểu bậc thang có bề mặt rộng 30 - 40 cm từ chân dốc lên đỉnh dốc; áp dụng phương thức luân canh, xen canh và nông lâm kết hợp; quản lý đất bỏ hóa bằng cây bụi mọc nhanh; áp dụng kỹ thuật hun đất theo chu kỳ 4 - 5 năm để tăng độ xốp và hạn chế mầm bệnh mà không lạm dụng đốt nương rẫy bừa bãi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lan đã tổng hợp và phân tích toàn diện hiện trạng tài nguyên đất đai, đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2010 - 2016. Nghiên cứu chỉ rõ tiềm năng to lớn của 19.485,32 ha đất nông nghiệp, đồng thời nhận diện nguy cơ suy thoái đối với 61,6% diện tích đất đồi núi có độ dốc cao trước sức ép công nghiệp hóa. Các định hướng và giải pháp kỹ thuật nông học, quy hoạch sử dụng đất và chính sách hỗ trợ được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở khoa học thiết thực cho công tác quản lý và khai thác bền vững tài nguyên đất đai tại địa phương.