Đặt vấn đề Đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân cƣ, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng,… Đối với nƣớc ta, Đảng ta đã khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý. Trong những năm gần đây, cùng với sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá tăng nhanh đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng cao, trong khi đó tài nguyên đất là hữu hạn. Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với Đảng và nhà nƣớc ta là làm thế nào để sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên đất đai. Trƣớc yêu cầu bức thiết đó Nhà nƣớc đã sớm ra các văn bản pháp luật quy định quản lý và sử dụng đất đai nhƣ: Hiến pháp năm 1992 nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, luật đất đai 2003, Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về việc thi hành luật đất đai năm 2003, luật đất đai 2013, nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai, nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giá đất nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất… Để giải quyết đƣợc các vấn đề về đất đai ngoài việc triển khai thực hiện tích cực các văn bản pháp luật của nhà nƣớc nói chung và của ngành địa chính nói riêng, thì chúng ta phải tăng cƣờng điều tra, rà soát tình hình quản lý và sử dụng đất, dánh giá các mặt làm đƣợc và chƣa làm đƣợc từ Trung ƣơng đến địa phƣơng nhằm tìm ra những giải pháp để việc quản lý và sử dụng đất đƣợc tiến hành hợp lý, sác thực và chính xác hơn.
Việc đánh giá đúng thực trạng quản lý,sử dụng đất và tiềm năng đất đai là một vấn đề rất quan trọng trong công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng. 2 Xã Phúc Hà nằm ở phía Tây Bắc thành phố Thái Nguyên. Với tổng diện tích đất tự nhiên là 648,67 ha, xã có điều kiện địa lý đất đai thuận lợi để phát triển sản xuất nông- lâm nghiệp, công ngiệp, thƣơng mại và dịch vụ. Với những lợi thế đó Đảng ủy, chính quyền địa phƣơng đã bám sát sự chỉ đạo của cấp trên đồng thời triển khai đƣa Nghị quyết của Đảng vào triển khai và đạt đƣợc kết quả khả quan.
Cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc nhu cầu về sử dụng đất ngày càng tăng lên khiến cho quá trình sử dụng đất có nhiều biến động lớn, gây áp lực cho công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa phƣơng. Do đó để quản lý sử dụng triệt để, hiệu quả nguồn tài nguyên này đòi hỏi phải quản lý sử dụng đất một cách chặt chẽ, chính xác và hợp lý. Xuất phát từ thực tiễn đó, đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Quản Lý Tài Nguyên, dƣới sự hƣớng dẫn của thầy giáo Th.s Trƣơng Thành Nam tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng công tác Quản lý nhà nước về đất đai xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”. Mục đích, yêu cầu của đề tài 1.
Mục đích của đề tài - Tìm hiểu công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã. - Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai giai đoạn 2012- 2014 tại xã Phúc Hà. - Làm rõ những kết quả đạt đƣợc và những hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai. - Phân tích những nguyên nhân và đƣa ra các giải pháp giúp cho công tác quản lý đất đai ngày càng khoa học và đạt hiệu quả cao nhất.
Yêu cầu của đề tài - Nắm đƣợc điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của địa phƣơng. - Nắm đƣợc thực trạng quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã. - Đánh giá đƣợc những nội dung đã thực hiện hiệu quả và những nội dung quản lý còn yếu kém. 3 - Đƣa ra giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai.
Ý nghĩa đề tài - Củng cố những kiến thức đã học và bƣớc đầu làm quen với công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai ngoài thực tế. - Tăng cƣờng hơn nữa trong việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai trong Luật đất đai. - Tuyên truyền sâu rộng tới từng hộ dân trong toàn xã quyền, lợi ích và nghĩa vụ trong Luật đất đai. - Trang bị thêm kiến thức và giúp các nhà quản lý thấy đƣợc những mặt mạnh và mặt hạn chế trong công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai tại địa phƣơng.
4 PHẦN II TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Khái niệm về đất đai “Đất đai” về mặt thuật ngữ khoa học đƣợc hiểu theo nghĩa rộng nhƣ sau: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trƣờng sinh thái ngay trên và dƣới bề mặt đó bao gồm: khí hậu bề mặt, thổ nhƣỡng, dạng địa hình, mặt nƣớc (hồ, sông, suối, đầm lầy…), các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nƣớc ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cƣ của con ngƣời, những kết quả của con ngƣời trong quá khứ và hiện tại để lại (sau nền, hồ chứa nƣớc hay hệ thống tiêu thoát nƣớc, đƣờng xá, nhà cửa,…)”. Nhƣ vậy, “đất đai” là một khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nƣớc, tài nguyên nƣớc ngầm và khoáng sản trong lòng đất), theo chiều nằm ngang – trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhƣỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật cùng với các ngành khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng nhƣ cuộc sống của xã hội loài ngƣời. Các nhân tố tác động đến việc sử dụng đất - Con ngƣời: Là nhân tố chi phối chủ yếu trong quá trình sử dụng đất.
Đối với đất nông nghiệp thì con ngƣời có vai trò rất quan trọng tác động đến đất làm tăng độ phì của đất. - Điều kiện tự nhiên: Việc sử dụng phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng nhƣ: địa hình, thổ nhƣỡng, ánh sáng, lƣợng mƣa…Do đó chúng ta phải xem xét điều kiện tự nhiên của mỗi vùng để có biện pháp bố trí sử dụng đất phù hợp. - Nhân tố kinh tế xã hội: Bao gồm chế độ xã hội, dân số, lao động, chính sách đất đai, cơ cấu kinh tế,… Đây là nhóm nhân tố chủ đạo và có ý nghĩa đối với việc sử dụng đất bởi vì phƣơng hƣớng sử dụng đất thƣờng đƣợc quyết định 5 bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định, điều kiện kỹ thuật hiện có, tính khả thi, tính hợp lý, nhu cầu của thị trƣờng. - Nhân tố không gian: Đây là một trong những nhân tố hạn chế của việc sử dụng đất mà nguyên nhân là do vị trí và không gian của đất không thay đổi trong quá trình sử dụng đất.
Trong khi đất đai là điều kiện không gian cho mọi hoạt động sản xuất mà tài nguyên đất thì lại có hạn; bởi vậy đây là nhân tố hạn chế lớn nhất đối với việc sử dụng đất. Vì vậy, trong quá trình sử dụng đất phải biết tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả, đảm bảo phát triển tài nguyên đất bền vững. Khái niệm về quản lý nhà nước Quản lý là sự tác động định hƣớng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự hoá nó và hƣớng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định. Quản lý nhà nƣớc là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nƣớc, đƣợc sử dụng quyền lực nhà nƣớc để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con ngƣời để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nƣớc.
Quản lý hành chính nhà nƣớc là hoạt động thực thi quyền hành pháp của Nhà nƣớc, đó là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật nhà nƣớc đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngƣời để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nƣớc trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa, do các cơ quan trong hệ thống quản lý hành chính từ Chính phủ ở Trung ƣơng xuống Ủy ban nhân dân các cấp ở địa phƣơng tiến hành. Quản lý nhà nƣớc về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nƣớc đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai. Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [2]. Cơ sở pháp lý Dựa trên hệ thống luật đất đai, văn bản dƣới luật là cơ sở vững nhất.
Hệ thống văn bản pháp luật về đất đai bao gồm: - Luật đất đai năm 2003. - Nghị định 181/2004/NĐ_CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về việc thi hành luật đất đai năm 2003. - Nghị định 188/CP về xử lý vi phạm trong lĩnh vực đất đai đƣợc ban hành ngày 29 tháng 10 năm 2004. - Thông tƣ 29 về hƣớng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính ngày 01 tháng 11 năm 2004.
- Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 15 tháng 07 năm 2004 về thi hành luật đất đai năm 2003. - Luật đất đai 2013 đƣợc quốc hội ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2013 - Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai.