Đánh giá thực trạng công tác gây trồng và phát triển cây hồi illicium verum hook f tại xã bình phúc huyện văn quan tỉnh lạng sơn

Đánh giá thực trạng gây trồng và phát triển cây hồi tại Bình Phúc, Văn Quan, Lạng Sơn. Phân tích thách thức và đề xuất giải pháp phát triển bền vững.

Trường đại học

Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

66
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC VIẾT TẮT

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Trên thế giới

1.2. Nguồn gốc và phân bố

1.3. Đặc điểm hình thái

1.4. Năng suất quả và thời điểm thu hái

1.5. Thu hái và bảo quản Hồi

1.6. Kỹ thuật gây trồng

1.7. Tổng quan về tinh dầu Hồi

2. Chương 2: MỤC TIÊU, GIỚI HẠN, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu chung

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

2.2. Giới hạn nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp đánh giá hiện trạng công tác gây trồng Hồi tại địa phương

2.4.2. Phương pháp nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm Hồi tại xã Bình Phúc huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn

2.4.3. Phương pháp đánh giá vai trò của cây Hồi đối với kinh tế tại xã Bình Phúc huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn

2.4.4. Phương pháp đề xuất giải pháp phát triển cây Hồi tại xã Bình Phúc huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn

3. Chương 3: ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI XÃ BÌNH PHÚC HUYỆN VĂN QUAN TỈNH LẠNG SƠN

3.1. Đặc điểm tự nhiên

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Diện tích tự nhiên

3.1.3. Đặc điểm địa hình, khí hậu

3.1.4. Tài nguyên nước

3.1.5. Tài nguyên rừng

3.2. Nguồn nhân lực

3.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng

3.4. Điều kiện kinh tế - xã hội

4. Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thực trạng gây trồng Hồi trên địa bàn xã Bình Phúc, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn

4.1.1. Hiện trạng sử dụng đất đai của xã và tổng diện tích trồng Hồi

4.1.2. Hiện trạng vùng trồng Hồi tại xã Bình Phúc

4.1.3. Hiện trạng kỹ thuật trồng Hồi

4.2. Hiện trạng tiêu thụ các sản phẩm từ Hồi trên địa bàn xã Bình Phúc huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn

4.2.1. Hiện trạng nguyên liệu Hồi trên địa bàn xã

4.2.2. Hiện trạng tiêu thụ Hồi trên địa bàn

4.3. Vai trò của cây Hồi đối với kinh tế hộ tại xã Bình Phúc, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn

4.4. Giải pháp đề xuất để phát triển vùng trồng Hồi tại xã Bình Phúc, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn

4.4.1. Những thuận lợi, khó khăn

4.4.2. Đề xuất một số giải pháp quản lý và phát triển bền vững loài Hồi tại xã Bình Phúc

KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Toàn cảnh công tác gây trồng cây hồi Illicium verum Bình Phúc

Cây hồi (Illicium verum Hook. f.) là một trong những cây lâm sản ngoài gỗ mang lại giá trị kinh tế cao, được xác định là cây trồng chiến lược của tỉnh Lạng Sơn. Tại huyện Văn Quan, xã Bình Phúc nổi lên như một vùng trọng điểm với điều kiện tự nhiên và thổ nhưỡng phù hợp cho sự phát triển của loài cây này. Đánh giá thực trạng công tác gây trồng và phát triển cây hồi Lạng Sơn tại đây là nhiệm vụ cấp thiết để nhận diện tiềm năng, thách thức và đề ra định hướng phát triển bền vững. Nghiên cứu của Hoàng Phương Thảo (2018) cho thấy, diện tích trồng hồi tại xã chiếm tới 96,88% diện tích đất rừng trồng, khẳng định vai trò chủ lực không thể thay thế trong cơ cấu kinh tế địa phương. Tuy nhiên, việc phát triển vẫn còn mang tính tự phát, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống, chưa có sự đầu tư đồng bộ về khoa học kỹ thuật và liên kết chuỗi giá trị. Việc phân tích sâu thực trạng sẽ là cơ sở khoa học quan trọng để xây dựng các mô hình hiệu quả, nâng cao thu nhập cho người dân và khẳng định thương hiệu đặc sản Lạng Sơn trên thị trường trong và ngoài nước.

1.1. Điều kiện tự nhiên xã Bình Phúc và sự tương thích với cây hồi

Xã Bình Phúc có điều kiện tự nhiên đặc thù, là yếu tố then chốt tạo nên chất lượng của hoa hồi. Vị trí địa lý nằm ở phía Đông Bắc huyện Văn Quan, với địa hình đồi núi phức tạp, độ cao trung bình từ 300-600m so với mực nước biển, rất thích hợp cho cây hồi sinh trưởng. Khí hậu tại đây mang đặc trưng của vùng á nhiệt đới, nhiệt độ trung bình năm khoảng 21,2°C, độ ẩm không khí 82%, lượng mưa hàng năm 1300-1500mm. Đặc biệt, thổ nhưỡng trồng hồi chủ yếu là nhóm đất feralit đỏ vàng, tầng đất khá dày và ít đá lẫn, độ pH thích hợp, giúp cây phát triển bộ rễ khỏe mạnh. Tuy nhiên, các yếu tố bất lợi như sương muối và rét đậm vào mùa đông có thể gây ra hiện tượng táp lá, ảnh hưởng đến năng suất. Việc hiểu rõ các đặc điểm này giúp người dân lựa chọn khu vực trồng và áp dụng các biện pháp canh tác phù hợp để tối ưu hóa sự phát triển của cây.

1.2. Hiện trạng quy mô và diện tích trồng hồi tại các thôn bản

Theo số liệu thống kê từ UBND xã Bình Phúc, diện tích trồng hồi đã tăng trưởng đáng kể trong giai đoạn 2012-2015, từ 1128 ha lên 1336,6 ha, tương đương tăng 208,6 ha. Sự gia tăng này cho thấy người dân đã nhận thức rõ giá trị kinh tế cây hồi. Toàn xã có 587 hộ tham gia trồng hồi, phân bố trên 7 thôn bản. Trong đó, thôn Bản Sầm là nơi có diện tích tăng mạnh nhất, chiếm 39,3% tổng diện tích tăng thêm của toàn xã. Việc giao đất, giao rừng cho các hộ gia đình quản lý đã tạo động lực mạnh mẽ để họ mạnh dạn đầu tư, mở rộng mô hình trồng hồi. Tuy nhiên, quy mô trồng còn manh mún, nhỏ lẻ theo từng hộ gia đình, chưa hình thành được các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn, gây khó khăn cho việc áp dụng đồng bộ khoa học kỹ thuật và quản lý chất lượng theo chỉ dẫn địa lý hồi Văn Quan.

II. Thách thức trong công tác phát triển cây hồi tại Bình Phúc

Mặc dù sở hữu tiềm năng lớn, công tác phát triển cây hồi Lạng Sơn tại xã Bình Phúc đang đối mặt với nhiều thách thức đáng kể. Trở ngại lớn nhất đến từ phương thức canh tác truyền thống, thiếu cập nhật tiến bộ khoa học kỹ thuật. Người dân chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cha ông để lại trong các khâu từ chọn giống, trồng, chăm sóc đến thu hoạch, dẫn đến năng suất không ổn định và chất lượng sản phẩm chưa đồng đều. Bên cạnh đó, thị trường tiêu thụ hoa hồi còn nhiều bất cập, phụ thuộc lớn vào các thương lái trung gian, đặc biệt là thị trường Trung Quốc, khiến giá cả bấp bênh và người dân thường xuyên bị ép giá. Hệ thống chính sách hỗ trợ nông dân dù đã có nhưng chưa thực sự hiệu quả và đi sâu vào thực tiễn. Việc thiếu thông tin thị trường, thiếu các cơ sở chế biến sâu và chưa xây dựng được một chuỗi giá trị sản phẩm hồi hoàn chỉnh đang là những rào cản lớn, kìm hãm sự phát triển bền vững của ngành hàng quan trọng này.

2.1. Hạn chế về kỹ thuật trồng và chăm sóc cây hồi truyền thống

Hiện trạng kỹ thuật trồng hồi tại Bình Phúc phần lớn còn thô sơ. Việc chọn giống chủ yếu dựa trên kinh nghiệm cảm quan từ những cây sai quả trong vùng, chưa có quy trình chọn lọc cây đầu dòng chất lượng cao. Mật độ trồng (khoảng 400-500 cây/ha) và kỹ thuật làm đất, bón phân chưa được chuẩn hóa. Đặc biệt, công tác chăm sóc cây hồi và phòng trừ sâu bệnh hại cây hồi chưa được quan tâm đúng mức. Người dân thường chỉ phát quang, làm cỏ sau mỗi vụ thu hoạch mà chưa có các biện pháp bón phân bổ sung định kỳ hay phòng bệnh chủ động. Điều này dẫn đến tình trạng cây sinh trưởng chậm, năng suất không ổn định giữa các năm, và dễ bị sâu bệnh tấn công làm giảm chất lượng hoa hồi.

2.2. Biến động thị trường tiêu thụ và áp lực từ thương lái

Thị trường là bài toán nan giải nhất. Theo nghiên cứu, có tới hơn 80% sản lượng hồi của xã được tiêu thụ qua kênh thương lái để xuất khẩu tiểu ngạch sang Trung Quốc. Sự phụ thuộc này khiến người nông dân hoàn toàn bị động về giá cả. Giá hoa hồi biến động thất thường theo từng năm, thậm chí từng ngày, phụ thuộc vào nhu cầu của phía đối tác. Các doanh nghiệp thu mua hồi tại địa phương còn ít, chủ yếu là các tiểu thương nhỏ lẻ, tạo ra một "sợi dây liên kết vô hình" để kiểm soát giá thu mua. Người dân thiếu thông tin, không có sự bảo hộ nên tình trạng ép giá xảy ra thường xuyên. Sản phẩm chủ yếu được bán ở dạng thô (hồi tươi hoặc khô sơ chế), chưa qua chế biến sâu, làm giảm đáng kể hiệu quả kinh tế.

III. Phương pháp tối ưu kỹ thuật trồng và chăm sóc cây hồi

Để nâng cao năng suất và chất lượng, việc chuẩn hóa kỹ thuật trồng hồi là giải pháp căn cơ và mang tính quyết định. Quá trình này cần được thực hiện đồng bộ từ khâu chọn giống đến khi thu hoạch và bảo quản. Thay vì phụ thuộc vào nguồn giống tự phát, cần xây dựng các vườn ươm cung cấp cây giống chất lượng, được tuyển chọn từ những cây đầu dòng ưu tú, có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt và cho năng suất quả ổn định. Việc áp dụng các quy trình canh tác tiên tiến, bao gồm kỹ thuật làm đất, mật độ trồng hợp lý, bón phân cân đối và quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) sẽ giúp cây sinh trưởng khỏe mạnh. Đặc biệt, việc tổ chức các lớp tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật cho người dân là vô cùng quan trọng. Thông qua đó, nông dân có thể nắm vững các phương pháp chăm sóc cây hồi hiệu quả, từ đó cải thiện năng suất và đảm bảo chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

3.1. Hướng dẫn kỹ thuật chọn giống và gieo ươm cây hồi chuẩn

Chất lượng cây giống quyết định đến 50% sự thành công của mô hình. Hạt giống cần được lấy từ những cây mẹ khỏe mạnh, từ 15-20 tuổi, sai quả, quả to, cánh đều (8-10 cánh). Theo kinh nghiệm dân gian và các nghiên cứu, hạt hồi sau khi thu hoạch cần được gieo ngay hoặc bảo quản trong cát ẩm vì chúng mất sức nảy mầm rất nhanh. Trước khi gieo, nên xử lý hạt bằng nước ấm (35-37°C) trong 2-3 giờ để kích thích nảy mầm. Việc gieo ươm trong bầu đất đã được xử lý nấm bệnh sẽ giúp cây con phát triển tốt hơn và giảm tỷ lệ chết sau khi trồng. Cây con sau 18-20 tháng, đạt chiều cao 50-60 cm là đủ tiêu chuẩn để đưa ra trồng.

3.2. Quy trình chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại cây hồi

Giai đoạn đầu sau khi trồng, cây hồi non cần được che bóng và tưới nước đầy đủ, đặc biệt vào mùa khô. Việc làm cỏ, phát quang dây leo, cây bụi cần được thực hiện định kỳ 2-3 lần/năm để tạo không gian cho cây phát triển. Bón phân là khâu cực kỳ quan trọng nhưng thường bị bỏ qua. Cần bón lót bằng phân hữu cơ khi trồng và bón thúc định kỳ hàng năm sau mỗi vụ thu hoạch để bổ sung dinh dưỡng cho đất và cây. Về phòng trừ sâu bệnh hại cây hồi, cần thường xuyên kiểm tra vườn để phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh và áp dụng các biện pháp sinh học, hạn chế sử dụng thuốc hóa học để đảm bảo sản phẩm sạch, an toàn và bảo vệ môi trường sinh thái.

IV. Bí quyết xây dựng chuỗi giá trị và thị trường cho hoa hồi

Để phát triển bền vững, cây hồi Lạng Sơn không thể chỉ dừng lại ở việc bán nguyên liệu thô. Xây dựng một chuỗi giá trị sản phẩm hồi hoàn chỉnh là hướng đi tất yếu. Chuỗi giá trị này bắt đầu từ việc quy hoạch vùng trồng tập trung, áp dụng quy trình sản xuất sạch theo tiêu chuẩn VietGAP, tiến tới hữu cơ. Bước tiếp theo là đầu tư vào công nghệ sau thu hoạch, bao gồm các phương pháp sấy, bảo quản hiện đại để giữ được màu sắc và hàm lượng tinh dầu cao nhất. Quan trọng hơn cả là phát triển các cơ sở chế biến sâu ngay tại địa phương để tạo ra các sản phẩm giá trị gia tăng như tinh dầu hồi, bột gia vị, các sản phẩm dược liệu, mỹ phẩm. Việc xây dựng và quảng bá thương hiệu gắn với chỉ dẫn địa lý hồi Văn Quan sẽ giúp nâng cao vị thế sản phẩm. Đồng thời, cần đa dạng hóa thị trường tiêu thụ hoa hồi, tìm kiếm các đối tác uy tín ở thị trường châu Âu, Mỹ, Nhật Bản bên cạnh thị trường truyền thống, giảm sự phụ thuộc và rủi ro.

4.1. Liên kết sản xuất và tiêu thụ theo mô hình hợp tác xã

Việc thành lập các hợp tác xã (HTX) là giải pháp hiệu quả để khắc phục tình trạng sản xuất manh mún. HTX sẽ đóng vai trò là cầu nối, liên kết các hộ nông dân lại với nhau, tổ chức sản xuất theo một quy trình chung, đảm bảo chất lượng đồng đều. Thông qua HTX, việc tiếp cận các chính sách hỗ trợ nông dân, nguồn vốn vay ưu đãi và khoa học kỹ thuật sẽ dễ dàng hơn. Quan trọng nhất, HTX có đủ tư cách pháp nhân để đứng ra ký kết hợp đồng trực tiếp với các doanh nghiệp thu mua hồi lớn và các đơn vị xuất khẩu, phá vỡ thế độc quyền và ép giá của thương lái, đảm bảo đầu ra ổn định và giá cả hợp lý cho người sản xuất.

4.2. Phát triển sản phẩm chế biến sâu và đa dạng hóa sản phẩm

Giá trị của hoa hồi sẽ tăng lên gấp nhiều lần nếu được chế biến sâu. Thay vì chỉ bán hoa khô, cần khuyến khích đầu tư các xưởng chưng cất tinh dầu hồi quy mô nhỏ và vừa tại xã. Tinh dầu hồi là nguyên liệu quý trong ngành dược phẩm (sản xuất Tamiflu), mỹ phẩm và thực phẩm. Ngoài ra, có thể nghiên cứu phát triển các sản phẩm khác như bột hồi gia vị đóng gói, trà hồi, rượu hồi, và các sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ gỗ hồi. Đa dạng hóa sản phẩm không chỉ giúp tối đa hóa giá trị kinh tế cây hồi mà còn tạo thêm nhiều việc làm, thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp địa phương.

V. Phân tích hiệu quả kinh tế từ mô hình trồng hồi Bình Phúc

Cây hồi đã và đang khẳng định vai trò là cây "xóa đói giảm nghèo" và làm giàu cho nhiều hộ gia đình tại xã Bình Phúc. Phân tích kinh tế cho thấy, hiệu quả kinh tế từ mô hình trồng hồi vượt trội so với nhiều loại cây trồng khác. Theo số liệu khảo sát, thu nhập từ hồi chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng thu nhập của các hộ. Đặc biệt, với nhóm hộ giàu, nguồn thu từ hồi chiếm tới 40% tổng thu nhập. Cây hồi là loại cây đầu tư một lần nhưng cho thu hoạch trong nhiều thập kỷ, thậm chí cả trăm năm, giúp người dân có nguồn thu nhập ổn định và lâu dài. Tổng doanh thu từ hồi của toàn xã năm 2015 đã đạt trên 10,6 tỷ đồng. Con số này cho thấy tiềm năng to lớn nếu các giải pháp về kỹ thuật và thị trường được triển khai hiệu quả, hứa hẹn đưa đặc sản Lạng Sơn này trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần thay đổi diện mạo kinh tế - xã hội của địa phương.

5.1. So sánh thu nhập từ cây hồi so với các ngành kinh tế khác

Trong cơ cấu kinh tế của xã Bình Phúc năm 2015, ngành lâm nghiệp chiếm 35,03% tổng thu nhập. Đáng chú ý, riêng cây hồi đã đóng góp tới 75,8% trong tổng thu nhập của ngành lâm nghiệp. Điều này cho thấy sự lấn át và vai trò trụ cột của cây hồi so với các cây lâm nghiệp khác như bạch đàn, keo. So với ngành nông nghiệp (trồng lúa, ngô), cây hồi tuy có thời gian kiến thiết cơ bản lâu hơn nhưng lại cho giá trị kinh tế cao hơn trên cùng một đơn vị diện tích và ít tốn công chăm sóc hơn khi cây đã trưởng thành. Sự chênh lệch này khẳng định việc tập trung đầu tư cho cây hồi là một chiến lược đúng đắn để nâng cao thu nhập cho người dân.

5.2. Vai trò của cây hồi trong việc tạo việc làm và giảm nghèo

Giá trị kinh tế cây hồi không chỉ thể hiện qua thu nhập trực tiếp. Toàn bộ quy trình từ trồng, chăm sóc, thu hái, sơ chế đến tiêu thụ đều tạo ra một lượng lớn việc làm thời vụ cho lao động địa phương, đặc biệt là vào mùa thu hoạch. Đối với các hộ nghèo và cận nghèo, thu nhập từ việc trồng hồi hoặc đi làm thuê thu hái hồi (chiếm 18% thu nhập của nhóm hộ nghèo) là nguồn tài chính quan trọng giúp cải thiện đời sống, trang trải chi phí sinh hoạt. Do đó, việc phát triển bền vững cây hồi không chỉ là bài toán kinh tế mà còn mang ý nghĩa xã hội sâu sắc, góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

04/10/2025
Đánh giá thực trạng công tác gây trồng và phát triển cây hồi illicium verum hook f tại xã bình phúc huyện văn quan tỉnh lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam nằm trong đới khí hậu nhiệt đới, cũng là một trong những trung tâm của đa dạng sinh vật với thành phần loài hết sức phong phú. Trong hệ thực vật Việt Nam, một trong những loài cây lâm sản ngoài gỗ mang lại giá trị cao là cây Hồi. Trong những năm qua, Việt Nam đã sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng đặc trƣng của miền khí hậu nhiệt đới nóng ẩm. Trong những mặt hàng đấy phải kể đến các sản phẩm từ cây Hồi.

Phát triển Hồi không những tạo ra giá trị về kinh tế, xã hội mà còn mang lại giá trị về môi trƣờng, phát triển Hồi là định hƣớng chiến lƣợc trƣớc mắt cũng nhƣ lâu dài của tỉnh Lạng sơn. Cây Hồi Lạng sơn ngoài mang lại những ý nghĩa lớn về kinh tế mà nó còn mang đến hình ảnh mang tính biểu tƣợng của Lạng Sơn. Chi Hồi ( Illicium) có nguồn gen rất phong phú và đa dạng, hiện đã thống kê đƣợc khoảng 16 loài. Tất cả các loài trong chi Hồi ( Illicium ) ở nƣớc ta đều chứa tinh dầu với các thành phần hóa học khác nhau.

Ở một số loài tinh dầu lại chứa chủ yếu là safrol, linalool và methyl eugenol… Các loài trong chi Hồi ở Việt Nam là nguồn gen quý cần đƣợc nghiên cứu để khai thác, bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững. Ngoài ra tinh dầu Hồi còn đƣợc dùng làm hƣơng liệu để chế biến các đồ mỹ phẩm cao cấp. Sau khi ép lấy tinh dầu, bã còn lại dùng làm thuốc trừ sâu, làm men, than hoạt tính, phân bón, thức ăn gia súc… Cùng với tốc độ phát triển kinh tế thì nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm từ cây Hồi ngày càng tăng. Vì vậy việc nghiên cứu để hiện trạng gây trồng và thị trƣờng tiêu thụ các sản phẩm từ Hồi cần đƣợc coi trọng.

Huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn là một trong những huyện có diện tích cũng nhƣ sản lƣợng Hồi hàng năm cao, nhƣng do nhiều yếu tố khiến việc phát triển và mở rộng quy mô Hồi còn gặp nhiều khó khăn. Trong những năm gần 1 đây thị trƣờng Hồi đã có sự thay đổi, đã tạo đƣợc sự chú ý và có nhiều cơ hội để phát triển. Do nhu cầu sử dụng Hồi và các sản phẩm từ cây Hồi ngày càng cao, giá cả thị trƣờng tƣơng đối ổn định nên cây Hồi phần nào đƣợc đƣa về đúng với giá trị của nó. Cây Hồi không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cao cho ngƣời dân mà còn có tác dụng phòng hộ, bảo vệ đất cũng nhƣ bảo vệ môi trƣờng sinh thái ổn định.

Hồi là một trong những cây trồng chính của tỉnh Lạng Sơn. Đồng thời là nguồn thu nhập chủ yếu cho đồng bào dân tộc vùng sâu vùng xa của tỉnh. Bởi vậy, tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng công tác gây trồng và phát triển cây Hồi (Illicium verum Hook.) tại xã Bình Phúc, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn”, thông qua đánh giá thực trạng gây trồng và phát triển để tổng hợp lại đƣợc những tồn tại từ đó là cơ sở đề xuất ra đƣợc giải pháp phát triển Hồi của địa phƣơng nói riêng và của tỉnh Lạng Sơn nói chung. 2 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.

Trên thế giới Trên thế giới cây Hồi có tên khoa học Illicium verum Hook. là tên gọi đã đƣợc chấp nhận trong tại danh sách các loài thực vật đƣợc tạo ra bởi Royal Botanic Gardens, Kew và Vƣờn Bách thảo Missouri và ra mắt vào năm 2010. Tại đây cũng đã chỉ ra nhiều nghiên cứu có liên quan đến cây Hồi và các sản phẩm từ Hồi ở trên thế giới. Theo hệ thống phân loại thực vật của Takhtajan (2009), cây Hồi ( Illicium verum Hook.

) có vị trí phân loại khoa học đƣợc thể hiện ở bảng dƣới đây: Bảng vị trí phân loại của cây Hồi ( Illicium verum Hook. ) Giới Thực vật - plantae Không phân hạng Nhóm thực vật có hoa - Angiospermae Bộ Mộc lan dây - Austrobaileyales Họ Hồi - Illiciaceae Chi Hồi - Illicium Loài I.verum Chi Hồi (Illicium ) có khoảng trên 40 loài, phân bố chủ yếu ở Đông Nam Á, Đông Á và Bắc Mỹ. Cây Hồi hay còn đƣợc gọi với tên gọi khác là Đại Hồi hoặc Bát giác hồi hƣơng ( Illicium verum Hook. ) là một loài cây đƣợc cho là có gốc gác từ vùng Nam Trung Quốc và Đông Bắc Việt Nam nhƣng cũng xuất hiện khá nhiều ở Bắc Mỹ, Ấn Độ, Nhật Bản, các nƣớc Đông Á và Đông Nam Á khác.

Theo thƣ viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ đã tìm thấy đƣợc những bản ghi, nghiên cứu liên quan đến loài này nhƣ sách báo, tạp chí và hàng trăm những tóm 3 tắt, trích dẫn khoa học và y khoa… Theo Kew loài Illicium verum cũng đã tìm thấy đƣợc 1 mục nhập trong IPNI, 1 bản ghi trong danh sách kiểm tra thế giới, các tài liệu tham khảo trong Kew Record, danh mục thế giới và thƣ mục Micromorphology cùng các bộ sƣu tập về mẫu khác. Trên thế giới hoa Hồi đƣợc sử dụng rộng rãi trong các ngành nhƣ y học, ẩm thực, mỹ phẩm… Y học: Một cuộc điều tra thƣ mục đƣợc thực hiện bằng cách phân tích các sách đƣợc công nhận bao gồm cả thảo dƣợc cổ điển Trung Quốc và các cơ sở dữ liệu khoa học đƣợc chấp nhận trên toàn thế giới cho thấy Illicium verum là một cây thƣờng xanh, có tinh dầu. Loài này đôi khi bị nhiễm với chất độc Hồi sao Nhật Bản có độ độc cao (I.) và tinh hồi sao độc (I. lanceolatum AC Smith), chứa một số chất sesquiterpenes gây ảnh hƣởng tới thần kinh.

Cách sử dụng truyền thống đƣợc ghi nhận trên khắp châu Á và Bắc Mỹ, tại đó Hồi đã đƣợc sử dụng dùng để chữa trị cho hơn 10 loại rối loạn. Nhiều hợp chất bao gồm các chất bay hơi,sesquiterpenes loại seco-prezizaane, phenylpropanoid, lignans, flavonoid và các thành phần khác đã đƣợc xác định có trong Illiciium verum. Các nghiên cứu dƣợc lý hiện đại đã chứng minh rằng các chiết xuất thô và các hợp chất của nó có tác dụng dƣợc lý rộng, đặc biệt là trong các hoạt động kháng khuẩn, chống oxy hóa, diệt côn trùng, giảm đau, an thần và co giật. Ngoài ra, nó là nguồn chính của axit shikimic thành phần quan trọng cơ bản để sản xuất thuốc điều trị bệnh cúm Tamiflu.

Tamiflu hiện đang đƣợc coi là dƣợc phẩm có triển vọng nhất để làm giảm tác hại của bệnh cúm gia cầm H5N1. Ẩm thực: Từ lâu quả Hồi đã đƣợc sử dụng rộng rãi làm gia vị trong chế biến thực phẩm tại châu Á, đặc biệt là các nƣớc Đông Nam Á, Đông Á. Hồi là thành phần quan trọng trong bột húng lìu dùng để ƣớp thịt nhƣ thịt bò, thịt vịt, thịt lợn. hồi cũng là gia vị thơm, hấp dẫn không thể thiếu trong nƣớc phở.

Mặc dù chỉ với lƣợng nhỏ nhƣng hƣơng vị của Hồi vừa có tác dụng kích thích tiêu hóa vừa gây cảm hứng ngon miệng. 4 Hoa hồi chứa anethole, thành phần tạo nên hƣơng vị riêng của nó. Gần đây, hoa hồi đã đƣợc đƣa vào sử dụng ở phƣơng Tây nhƣ là một thay thế ít tốn kém cho hồi trong nƣớng cũng nhƣ trong sản xuất rƣợu, đặc biệt nhất trong sản xuất rƣợu Galliano. Nó cũng đƣợc sử dụng trong sản xuất rƣợu sambuca, pastis, và nhiều loại rƣợu khác.

Hoa hồi làm tăng hƣơng vị của thịt. Nó đƣợc sử dụng nhƣ một gia vị trong việc chuẩn bị nguyên liệu rộng khắp tại Ấn Độ. Đƣợc sử dụng trong ẩm thực Trung Quốc và Ấn Độ, là một thành phần chính cuả một số loại gia vị trong ẩm thực Malay và Indonesia. Hồi đƣợc trồng rộng rãi để sử dụng cho mục đích thƣơng mại ở Trung Quốc, Ấn Độ và hầu hết các quốc gia khác ở châu Á.

Hoa hồi là một thành phần của bột ngũ cốc truyền thống của Trung Quốc trong nấu ăn. Ở các nƣớc châu u nhƣ Pháp, Đức,. và châu Mỹ nhƣ Hoa Kỳ, Cu Ba. cũng coi Hồi là gia vị ƣa thích để chế biến thực phẩm hàng ngày trong mỗi gia đình và trong công nghiệp.

Trong danh mục các sản phẩm thƣơng mại an toàn sử dụng trong sản xuất thuốc và chế biến thực phẩm. Thực phẩm của Hoa Kỳ, quả Hồi đƣợc xếp vào tiêu chuẩn GRAS 2095 và tinh dầu Hồi ký hiệu là GRAS 2096. Nguồn gốc và phân bố Cây Hồi ( Illicium verum Hook. ) có tên khác là Đại hồi hƣơng, Hồi 8 cánh, Hồi sao… thuộc họ Hồi ( Illiciaceae ) Cây Hồi (Illicium verum Hook.

) là loài cây nguyên sản ở miền Bắc Việt Nam và miền Nam Trung Quốc. Ở nƣớc ta, Hồi chủ yếu có ở Lạng Sơn, Quảng Ninh, Cao Bằng. Ngoài ra các tỉnh nhƣ Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Thái Nguyên cũng gây trồng nhƣng diện tích không đáng kể. Đặc điểm hình thái Theo cuốn Thực vật rừng , Nxb Nông Nghiệp Hà Nội của Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyên cũng nhƣ các loại sách khác đã miêu tả cây Hồi là cây gỗ nhỡ, thƣờng xanh, cao từ 10-15m, có khi cao tới 20n, thân th ng, tán lá rậm, cành giòn, tƣơng đối th ng.

Vỏ không nh n. Lá đơn mọc chùm, phía cuối cành mọc cách. Hoa mọc thành chùm ở k lá. Phiến lá nguyên dày, đầu và gốc lá thuôn nhỏ, mặt trên lục bóng hơn mặt dƣới.

Đặc điểm sinh thái, lâm sinh Hồi sinh trƣởng tốt ở nơi có nhiệt độ trung bình năm 21-23oC, nhiệt độ tối thấp là 0oC. Khi cây Hồi nhỏ không chịu đƣợc nhiệt độ cao, mùa h dễ bị chết nóng, khả năng chịu r t lại tƣơng đối tốt chịu đƣợc trong điều kiện có sƣơng muối. Hồi thƣờng mọc ở nơi Lƣợng mƣa hàng năm lớn hơn 1000mm, độ ẩm tƣơng đối của không khí khoảng 70-80%. Thƣờng mọc ở các vùng núi thấp, độ cao 300-600m, ở sƣờn và chân đồi, Hồi đòi hỏi đất tƣơng đối tốt, màu mỡ, lƣợng mùn tƣơng đối cao.

Hồi không mọc đƣợc trên đất đá vôi, nơi đất ngập úng. Độ pH thích hợp từ 5-8. Hồi là loài cây ƣa sáng, thời kỳ non hoặc mới trồng cần che bóng. Trong giai đoạn đầu, cây sinh trƣởng rất nhanh theo chiều cao ( tăng trƣởng theo chiều cao một năm trung bình có thể đạt tới 1,5-2m ).

Cây 5-6 năm tuổi có thể cao từ 9-10 m. Năng suất quả và thời điểm thu hái Cây Hồi trồng từ hạt, có thể ra hoa ở giai đoạn 5-6 tuổi. Mỗi năm Hồi ra hoa 2 lần kế tiếp nhau. Đợt hoa đầu tiên cuối tháng 6 đến cuối tháng 7 gọi là vụ hoa tứ quý, quả thu vào tháng 12 hoặc tháng 1 năm sau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ