CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE SỰ CÓ TRAN DAU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE LƯỢNG GIÁ THIET HAI KINH TE VA HỆ SINH THÁI BIEN DO SỰ, CÔ DAU TRAN 1.1 Téng quan về sự cổ trần đầu trên biển LLL Khái niệm về sự cổ trần dầu ‘Theo Quyết định số 02/2013/QĐ/TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tưởng Chính phủ về việc Ban hành quy chế hoạt động ứng phó sự cổ tràn đầu, sự cổ tràn dầu được định nghĩa như sau: Sự cố tràn dầu là hiện tượng dầu từ các phương tiện chứa, vận chuyển khác nhau, từ các công trình và các mô dẫu thoát ra ngoài môi trường tw nhiên do sự cỗ kỹ thuật, thiên tai boặc do con người gây ra. Trong dé "dẫu và các sin phẩm của dẫu” bao gm: - Dầu thô: là đầu từ các mỏ đầu khai thác chưa qua ch biển. = Dầu thành phẩm: là các loại dẫu đã qua chế biến như xăng, dầu hoa, dầu may bay, đầu dieseel (DO), d mazut (FO) và các loại dầu bôi trơn, bảo quản, lâm mát khác. - Các loại khác thai từ hoạt động của tau biển, tau sông, của các công.
trình nổi hoặc từ súc rửa, sửa chữa ti “Theo từ điễn bách khoa Wikipedia (2010): “Trin dầu là sự giải phông hydrocarbon dầu mò ling vio mỗi trường do các hoạt động của con người và gây ra ô nhiễm môi trường. Thuật ngữ này thường đề cập đến các vụ dầu trin xiy ra trong môi trường biển hoặc sông. Diu cỏ thể bao gằm nhiễu loại khác nhau từ dầu thô, các sản phẩm lọc dầu (như xăng hoặc dầu diesel), bin chứa du của các tu, dầu thải hoặc chất thải dính dâu. Diu cũng được giải phóng vào môi trường do rồ rỉ tự nhiên tir các cấu trúc địa chất chứa dầu dưới đáy biển.
Hau hết các vụ ô nhiễm dầu do con người đều từ hoạt động trên mặt dat, trội đặc biệt hướng về các hoạt động vận chuyển 1.2 Nguyên nhân trần đều Dựa vào các đặc điểm vị trí địa lý, môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội, hoạt động thục ế cho thấy nguy cơ trần dầu xây ra do các nguyễn nhân sau: - Hoạt động sản xuất: Nhu edu tiêu thy nhiên liệu của các ngành kinh tẾ ngày cing ting, đã đấy nhanh các hoạt động xuất nhập khẩu xăng dẫu, mỡ ring các cảng, kho bãi, bin chứa, đường ống dẫn dẫu cũng như các phương tiện vận chuyển xăng dâu. + Giao thông: Phát triển giao thông vận tải đường thuỷ đã làm tăng mật độ taulthuyén a vào cảng và đến cíc gi khoan thăm dồ dẫu khí, trong các vùng nước nội thuỷ. Các phương tin vận ái chưa chấp hành đầy di cá quy định và luật hang hai quốc ế, Ngoài ra, một số ấu quá cũ, „thiế thiểu các trang thiết bị cần thiết, không bảo dam an toàn hàng hải cũng là ngủ) nhân gây ạ tràn dầu, - Hoạt động khai thác dầu khí: Việc mở rộng và phát triển các hoạt động khai thác dầu khí cũng là một trong những nguyên nhân chính gay rasự cổ tran dầu (đặc. bit a ở các mong đâu) ~ Điều kiện tự nhiên: Điều kiện thời tiết không thuận lợi, thiên tai trong một số trường hợp làm ting ri ro trần dẫu đối với các hoạt động thăm dé khai thắc dầu khí, cũng như giao thông đường thuỷ: ~ Các hoạt động khác: cháy, nỗ, khủng bố do sự phá hoại của các phần tử xấu.2 Ảnh hưởng của dầu tràn đến tài nguyên và môi trường biển Trin dẫu là một loại sự cổ môi trường do thiên nhiên hoặc con người (do lỗi võ ÿ hoặc cỗ ý) gây ra, Để đánh giá ảnh hưởng của dẫu trần đến ti nguyễn và môi trường biển, dựa vào các ải liệu thu thập, các nghiên cứu trước đây, các tiêu chí và thông số đánh giá ác động cũa đầu trần đến tải nguyên và mỗi trường biển được nêu ở Bảng 1.1: Các iêu chí va thong số đánh giá tác động của dầu trăn đến ti nguyên và môi trường biển ng TT | Các thôsố OT Định nghĩa T_| Tiéu chi xc định ngun gle và chủng loại du TẢ vị tí của đối Mượng gây ra sự cổ Wan đầu như tàu, 1 | Nguồn gốc dẫu tran Khai thác, mỏ dẫu, Tả dẫu thô hay các sản phẩm của dẫu đầu đã được lọc 2 | Chúng loại đầu tràn sạch 1| Tiền chỉxắc định các yeu tả mỗi trường Khi có sự cổ trần đầu 3 | Sống.
gió Cap độ sóng, gió tớ lượng) Mực giao động của thủy tru tại Khu vực dự báo sẽ bị 4 | Thủy triều dla trăn ảnh hưởng (theo thủy triều khu vực) TH | Tiều chide định quy mô ảnh hưởng của sự cỗ tràn dẫn : _ Tiện tích bị tác động: Quy mé không gian bị tác động. | Vi tí và diện ích, độ phủ của | Độ phủ: Ty lệ giữa diện ch bị che phủ bởi đầu thô so các HST bị tác động, với điện tích tự nhiên hệ sinh thải, bãi cát biển. TV | Tiều chỉxắc định ảnh hướng của đầu tràn dn mỗi trường xẵng của hệ nh thd Lượng dầu trong nuốc cao hơn so với hàn lượng dẫu 6 | Dầu trong nước trước khi sự có tràn đâu xây ra, quan trắc bằng mit các vvét dầu loang và thu mẫu để phan tích Lượng dầu trong trim tích cao hơn so với hàm lượng 1. | Dẫn trong trim tích dầu tước khi sự cổ trăn đầu xảy ra, Quan trắc và lấy mẫu phân Tiêu chi xác định ảnh hưởng của dẫu tràn làm biển đổ cấu trúc quan xã sinh vật V | trong HST ; oo Xác định số lượng các loài cỡ lớn như cả biển, hu hà bị ạ | Số lương và thành phần loi | chết có thé quan tắc được.
Đêm ngay trên bãi triều và sinh vật bị chết thu mẫu động vật đáy đề phntch VI | Tiêu chi đánh giá tác động của tràn dầu dén nguén lợi hải sản/nuôi tring Suy giảm sản lượng, thành | Xác định nhanh sản lượng đánh bat của dân khu vực 9 | phan các nhóm hai sin đánh | trong thời kỳ dầu tràn. Phỏng vấn dân địa phương. bất | Xie din số đầm nuôi cổ các đối tượng nuôi bị chất hoie 1o | SUW giảm sản lượng nuôi Í có các vét dầu trong đầm nuôi. Quan trắc ngoài hiện rằng hải sản trường va phỏng vấn dân địa phương có dim nuôi Vit | Tiêu chi dink gi tắc động cia của màn dầu các hoại động kink rể Giảm doanh thu tir các boat | Khách du lịch bỏ phòng đã đặt hoặc hủy bỏ phòng khi động du lịch.
có sự cổ trên dầu. Nguồn: ĐỂ Công Thung và nnk, 2010 Cũng giống như các sự cổ môi trường, sự cổ trần dầu tác động đến cả ba mặt môi trường, kinh tế và xã hội. Tuy nhiên cả ba mặt này đều có mỗi quan hệ chặt chế ới nhau, tác động đến một mặt sẽ ảnh hưởng đến mặt còn lại 12.1 Tác động môi trường Tác động môi trường của sự cỗ trần dẫu được xem xét chủ yếu đến ảnh hưởng của dầu trăn dn hệ sinh thi + Đến HST rừng ngập mặn: Vang dầu thâm nhập vào rừng ngập mặn khi nước triều lên đọng lại trê rễ thờ của cây và trên bé mặt tim ích. Khi tiểu rút, cây ngập mặn bị chết do dầu bao bọc lấy các lỗ khí trên hệ rỄ thở của cây, độc 16 từ các thành.
phần hóa học có trong dầu phá hủy ming tế bảo trong các rễ lớp dưới bé mặt làm suy yếu khả năng lọc muỗi của chúng, do vậy mà dong nước mặn thâm nhập được vào trong cây những loài sinh vật sống diya vào rừng ngập mặn sẽ bị chết với số lượng lớn do ảnh hưởng trực tiếp của đầu tin, sự mục nát nhanh chóng của cây rừng làm cho nhiều loài sinh vật sống trên cảnh cây, trên tán hay bộ rễ của cây chết đi do mắt nơi cư trả + Đến hệ sinh thái rạn san hô: Tác hại của dẫu tràn đến hệ sinh thái ran san hô phụ thuộc nhiễu vào yếu tổ như khỏi lượng và chúng loại đầu trần, số lần bị nhiễm dầu, diện ích san hô bị tiếp xúc với dầu chủng loại và thời vụ sinh trưởng của san hô, ảnh hướng lớn nhất của dầu là kim giảm khả năng sinh trưởng sinh sản và định. cư của quần xã san hô, làm thay đổi hoạt động cia các tẾ bào ming nhảy. Khi sự sống trên rạn san hô bị hủy diet, bản thân các rạn cũng có thể bị sóng ăn mòn, ngoài ra rt nhiễu loại động thực vật biển khác ti ngụ trong rạn, khi mắt nơi cư trả là ran san hô chúng có nhiều khả năng sẽ bị chết theo. + Đến hệ sinh thái thảm cỏ biển: Cũng như rạn san hô, thám cỏ biển cũng là nơi nuôi dưỡng cung cắp thúc ăn cho nhiề loại có giá tị kinh tế cao khi sự cổ tran dầu xây ra vết dầu loang tổn tại lâu đài và tạo thành một rảo cản vật ý trên mặt nước.
ngăn cin sự quang hợp của cỏ biển. + Đến vùng ngập nước: Nhiễm dầu sẽ làm chết các loài sinh vật sinh sống trong các hang hie tên bề mặt bãi ngậpiễu làm chốt cây ngập mặn sẽ nguy hi hơn nêu bãi ngập tiều bị ô nhiễm nhiều lần hay dẫu thâm nhập vào lớp trim tích và tồn tại ở đố ong nhiều năm, nếu gặp kỳ triều cường cao dẫu sẽ thâm nhập vào sâu phía trong bãi ngập triều và thời gian tôn tại của dầu ở đây sẽ lâu di hơn gây tác hi tới cây cối cũng nh các loài chim kiếm ăn trú ngụ ở đây. + Đến sinh vật phù du: Tại vũng biển khơi những tác động cia dầu trăn tới “quần thể sinh vật phù du không rõ ring lắm vì ốc độ sinh trưởng rắt cao, khả ning phân tán của các cá thé sự phân bố bất quy tắc của sinh vật nỗi cũng như khả năng.