Chương 1: Giới thiệu Giới thiệu vấn đề nghiên cứu; xác định mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể của luận văn; câu hỏi nghiên cứu; giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian và thời gian; sơ lược cấu trúc luận văn. Chương 2: Cơ sở lý luận Trình bày các khái niệm, các lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu, các mô hình nghiên cứu mang tính lý thuyết; qua các phương pháp tiếp cận rút ra được phương pháp, mô hình, khái niệm để xây dựng đề tài. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trình bày khung phân tích, các giả thuyết nghiên cứu tương ứng với câu hỏi nghiên cứu; các số liệu cần thu thập cho nghiên cứu, nguồn và cách thu thập các loại số liệu; phương pháp phân tích xử lý số liệu; công cụ phân tích; tiến trình nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu Trình bày các nội, các vấn đề đã nghiên cứu; minh họa bằng bảng số liệu và biểu đồ, hình ảnh; phân tích và thảo luận đi kèm; so sánh đối chiếu các kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước đây, có bình luận, thảo luận.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị Nêu kết luận về vấn đề nghiên cứu và đưa ra các kiến nghị đối với chính sách từ Quỹ hộ trợ nông dân đến đời sống (thu nhập/chi tiêu) của hộ hội viên nông dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; nêu ra những hạn chế của đề tài. 123doc 7 CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ LUẬN 2. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 2.1 Quỹ Hộ trợ Nông dân (i) Quỹ hỗ trợ nông dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giửa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống. Hoạt động của quỹ hỗ trợ nông dân phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển.
(ii) Vai trò của Quỹ : Tiếp nhận và bảo toàn nguồn vốn ngân sách Nhà nước các cấp hỗ trợ; vận động cán bộ, hội viên, nông dân, các tổ chức, cá nhân, các hộ phi nông nghiệp và doanh nghiệp tự nguyện ủng hộ xây dựng Quỹ; tiếp nhận, quản lý nguồn vốn hỗ trợ, tài trợ, viện trợ, vốn uỷ thác từ Hội cấp trên, từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động hỗ trợ vốn cho hội viên, nông dân phát triển sản xuất kinh doanh. Mọi sự vận động tài trợ, huy động vốn của Quỹ phải đúng theo quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ Hỗ trợ nông dân. Thực hiện hỗ trợ có hoàn lại vốn gốc và phí cho các đơn vị thuộc tổ chức Hội Nông dân; hộ nông dân, nhóm hộ hội viên, nông dân, các tổ liên kết sản xuất có dự án, phương án sản xuất- kinh doanh khả thi được Hội Nông dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) xét duyệt, đề nghị và được UBND cấp xã xác nhận. Quản lý vốn và tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật; chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán và các quy định khác liên quan đến hoạt động của Quỹ.
123doc 8 Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo quy định. (iii) Đặc điểm của Quỹ Nguồn vốn hoạt động của Quỹ do ngân sách Trung ương và địa phương hỗ trợ, vốn vận động cán bộ, hội viên, nông dân, cán bộ công chức, các hộ phi nông nghiệp, các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân ủng hộ, các khoản viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, vốn ủy thác của Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp trên, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, vốn tự bổ sung hàng năm, vốn từ các chương trình, dự án trong và ngoài nước hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trong tỉnh, các khoản vốn vận động, tài trợ hợp pháp khác. Đối tượng được hỗ trợ vốn các đơn vị thuộc tổ chức Hội Nông dân trực tiếp sản xuất và hoạt động dịch vụ, các nhóm hộ hội viên, nông dân; hộ hội viên nông dân; các tổ liên kết sản xuất trong tỉnh Trà Vinh có nhu cầu, có dự án hỗ trợ vốn đầu tư khả thi để phát triển ngành nghề, giải quyết việc làm; chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển sản xuất, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; xây dựng, phát triển và nhân rộng mô hình mới. Điều kiện được hỗ trợ vốn Chủ hộ gia đình hoặc người vay là hội viên Hội nông dân Việt Nam Có năng lực hành vi nhân sự và chị trách nhiệm hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
Có hộ khẩu thường trú tại huyện Châu Thành, Không có nợ quá hạn của các tổ chức tín dụng khác, Có phương án sản xuất, kinh doanh khả thi và đảm bảo trả vốn gốc và phí vay. Cam kết sử dụng vốn hỗ trợ đúng mục đích, Được các cấp Hội có thẩm quyền phê duyệt. Thay đổi mục đích sử dụng vốn trong thời gian vay vốn, Người vay không được tự ý thay đổi mục đích sử dụng vốn so với đăng ký ban đầu. Tuy nhiên, trường hợp đặc biệt, vì lý do khách quan như: Nhà nước thay đổi chính sách không còn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất, không còn thị trường 123doc 9 tiêu thụ sản phẩm, hoặc bị trưng thu đất đai, mặt nước nuôi trồng thủy sản vv… , thì Nhóm Người vay có thể được chuyển đổi mục đích sử dụng vốn so với đăng ký ban đầu đối với mô hình vay trung hạn (trên 12 tháng đến 36 tháng) còn thời gian từ 1/2 chu kỳ vay vốn trở lên.
Trường hợp vay ngắn hạn hoặc dự án không còn đủ thời gian thực hiện chu kỳ của cây trồng, vật nuôi thì hoàn trả lại toàn bộ tiền gốc, phí cho Quỹ HTND. Thủ tục: Chủ dự án làm Tờ trình gửi Hội Nông dân cấp trên và Quỹ quản lý nguồn vốn vay, nêu rõ lý do và chuyển mục đích sử dụng vốn ban đầu sang mục đích mới (làm gì?); đồng thời gửi kèm theo biên bản họp các hộ vay về việc thống nhất chuyển đổi mục đích sử dụng vốn, có xác nhận của Hội Nông dân và UBND cấp xã. Thu nợ gốc: đội ngũ cán bộ Hội Nông dân cấp huyện và xã thu nợ gốc không. Hợp đồng vay vốn: thực hiện mẫu số 09A/QHT, tại Điều 8 - Hiệu lực và số bản của Hợp đồng, mục 1 ghi rõ: “Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký cho tới khi bên B hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cả tiền gốc và tiền phí”.
Hợp đồng vay vốn với Người vay có xác nhận của UBND và Hội Nông dân cấp xã nếu nơi nào thấy cần thiết. Lãi suất cho vay: 0. Hộ hội viên Nông dân Hộ là một tế bào của xã hội với sự thống nhất của các thành viên có cùng huyết thống, mà mỗi thành viên đều có nghĩa vụ và trách nhiệm làm tăng thu nhập, đảm bảo cho sự tồn tại của hộ (Frank Ellis, 1988). Hộ nông dân là hình thái tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông thôn, lâm ngư nghiệp, bao gồm một nhóm người có cung huyết tộc hoặc quan hệ quyết tộc sống chung một máy nhà có chung một nguồn thu nhập tiến hành các hoạt động sản 123doc 10 xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu phụ vụ cho nhu cầu của các thành viên trong hộ.
Hộ hội viên nông dân có sự gắn bó của các thành viên về huyết thống, về quan hệ hôn nhân, có lịch sự và truyền thống lâu đời nên các thành viên trong hộ gắn bó với nhau trên các quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý, quan hệ phân phối. Mục đích sản xuất của hộ là sản xuất ra nông, lâm, thủy sản phục vụ cho nhu cầu của thị trường. Khái niệm Đời sống: là toàn bộ những những hoạt động trong một lĩnh vực nào đó của con người , của xã hội (từ điển Việt - Việt). Đời sống hộ gia đình chủ yếu bằng các hoạt động nông nghiệp.
Trong đó thu nhập chính vẫn từ hoạt động trồng lúa, sản xuất, nuôi, trồng, một số ít có thu nhập từ tiền lương và các hoạt động thương mại. Bên cạnh thu nhập được hộ phải chi tiêu cho sinh hoạt hàng ngày để nuôi sống bản thành viên trong gia đình. CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRÊN THẾ GIỚI Cũng có nhiều lập luận khác nhau về những thuận và chống về tín dụng vi mô có thể được tóm tắt như sau: Tín dụng vi mô được phát hiện nhằm cải thiện phúc lợi xã hội và mức sống của các hộ gia đình cũng như chống lại đói nghèo. Một số kết quả điển hình Ưu điểm.
Tín dụng vi mô được phát hiện nhằm cải thiện phúc lợi xã hội và mức sống của các hộ gia đình cũng như chống lại đói nghèo. Một số phát hiện điển hình là: Pitt và Khandker (1998), Pitt và các cộng sự (Năm 2008), Imus, Arun và Annim (2010), Owuor (2009) và Yasmine (2008) cho rằng tín dụng nhỏ đã tác động tích cực đến mức sống của hộ nghèo thông qua việc tăng tiêu dùng, tình trạng sức khoẻ của trẻ em, thu nhập và tài sản. Li et al. (2010) khẳng định rằng tín dụng nhỏ này có thể cải thiện đáng kể phúc lợi của người đi vay bằng cách tăng thu nhập và tiêu dùng 123doc 11 2.
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỜI SỐNG (thu nhập, chi tiêu) CỦA HỘ HỘI VIÊN NÔNG DÂN Nguyễn (2008) nhận thấy mối quan hệ tích cực giữa các chương trình TCVM và mức sống của các hộ gia đình nông thôn ở Việt Nam thông qua việc cải thiện thu nhập và chi tiêu. Tác giả cũng chứng minh rằng các chương trình tín dụng nhỏ giảm khoảng cách nghèo đói và góp phần xoá đói giảm nghèo. Tác giả Đinh Phi Hổ & Đông Đức. Tạp chí phát triển kinh tế, 26(2), 65-82 Thay đổi thu nhập của nông hộ không phải duy nhất do tín dụng tác động mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác.
Do đó xem xét tác động của tín dụng của thu nhập cần phải đồng thời quan tâm đến các yếu tố khác. Yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông dân bao gồm: (i) Thuận lợi thị trường; (ii) Đặc trưng hộ gia đình; (iii) Năng lực sản xuất hộ. Tuổi của chủ hộ: chủ hộ có tuổi càng cao thì khả năng tiếp cận tín dụng càng hạn chế (Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung, 2010).