Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và mở rộng sản xuất tại Việt Nam làm gia tăng áp lực khai thác tài nguyên thiên nhiên và khoáng sản, đặc biệt là các mỏ than, quặng sắt và quặng apatit nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho ngành công nghiệp hóa chất và phân bón. Tỉnh Lào Cai là địa phương sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào, đóng vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế khu vực. Tuy nhiên, hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản nếu thiếu vắng các giải pháp bảo vệ môi trường đồng bộ sẽ tác động tiêu cực đến các thành phần môi trường tự nhiên như đất, nước, không khí và hệ sinh thái, đồng thời gây xáo trộn đời sống của cộng đồng dân cư địa phương. Trước yêu cầu cấp thiết về việc dự báo nguy cơ ô nhiễm và đề xuất giải pháp kỹ thuật phòng ngừa, đề tài "Đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác chế biến quặng Apatit tại làng Mỗ, xã Phú Gia, huyện Bảo Thắng, Tỉnh Lào Cai" đã được thực hiện cho dự án do Công ty Cổ phần Đầu tư Vạn Thắng làm chủ đầu tư.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu chung: Tạo lập cơ sở khoa học phục vụ công tác bảo vệ môi trường, cung cấp luận cứ cho việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đối với các cơ sở xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản tại Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nguồn phát sinh chất thải, khối lượng và thành phần của các yếu tố gây ảnh hưởng tới môi trường trong cả ba giai đoạn: chuẩn bị mặt bằng, thi công xây dựng cơ bản và vận hành dự án.
- Đánh giá mức độ tác động môi trường của dự án đối với các thành phần đất, nước, không khí và hệ sinh thái qua từng giai đoạn phát triển.
- Đề xuất các biện pháp kỹ thuật và quản lý nhằm phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực, đồng thời ứng phó hiệu quả với các rủi ro, sự cố môi trường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các thành phần môi trường vật lý (đất, nước mặt, nước ngầm, không khí), hệ sinh thái và môi trường kinh tế - xã hội tại khu vực dự án.
- Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu tại khu vực Làng Mô (làng Mỗ), xã Gia Phú (Phú Gia), huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai; phạm vi thăm dò mỏ có diện tích 45,0 ha và tổng diện tích chiếm dụng đất của toàn bộ dự án là 65,8 ha.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung thu thập số liệu, quan trắc hiện trạng và phân tích trong giai đoạn 2016 – 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về đánh giá tác động môi trường của Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP-ROAP, 1998) và quy định pháp lý tại Khoản 23 Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014, theo đó ĐTM được xác định là quá trình phân tích, dự báo các tác động môi trường của dự án đầu tư cụ thể nhằm đề xuất các biện pháp bảo vệ tương ứng. Khóa luận điểm lại tiến trình hình thành ĐTM từ Đạo luật NEPA (Mỹ, 1969), Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 1993, 2005 đến 2014 cùng các văn bản hướng dẫn dưới luật như Nghị định số 18/2015/NĐ-CP và Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT. Về cơ sở pháp lý kỹ thuật mỏ, đề tài dựa trên Quyết định số 159/QĐ-HĐTLKS/CĐ ngày 30 tháng 06 năm 2011 của Hội đồng Đánh giá Trữ lượng Khoáng sản phê duyệt trữ lượng mỏ.
Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn an toàn được sử dụng để đối chiếu đánh giá bao gồm:
- Môi trường không khí xung quanh: QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 05:2015/BTNMT.
- Môi trường nước: QCVN 08:2008/BTNMT (chất lượng nước mặt) và QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm).
- Môi trường đất: QCVN 03:2009/BTNMT (giới hạn kim loại nặng trong đất).
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn an toàn vật liệu nổ và phòng cháy: TCVN-3146-86, TCVN-3255-86 và TCVN-4586-97.
Các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và tính toán kỹ thuật đã được triển khai:
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập số liệu khí tượng thủy văn giai đoạn 2008–2012 từ Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai, Báo cáo kế hoạch hành động thích ứng biến đổi khí hậu tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014–2030 và hồ sơ Thiết kế cơ sở của mỏ.
- Phương pháp điều tra thực địa và quan trắc lấy mẫu: Thiết lập mạng lưới lấy mẫu môi trường nền gồm 06 vị trí không khí (KK1 - KK6), 04 vị trí nước mặt (NM1 - NM4), 04 vị trí nước ngầm (NN1 - NN4) và 05 vị trí đất (D1 - D5) tại các khu vực nhạy cảm xung quanh khai trường, bãi thải và khu dân cư.
- Phương pháp đánh giá nhanh tải lượng ô nhiễm: Áp dụng hệ số phát thải của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) kết hợp với dữ liệu quan trắc để dự báo nồng độ khói bụi, khí độc và nước thải.
- Phương pháp mô hình hóa và tính toán phát tán:
- Áp dụng phương trình Sutton để tính toán mô hình phát tán chất ô nhiễm không khí (bụi tổng TSP và khí CO) từ hoạt động giao thông vận tải trong cả mùa hè và mùa đông.
- Công thức tính toán cộng hưởng mức ồn từ tổ hợp các thiết bị thi công và khai thác:
$$L = 10 \lg \left( \sum_{i=1}^{n} 10^{0,1 L_i} \right)$$
- Công thức xác định lượng nước mưa chảy tràn:
$$Q = F \cdot K_2$$
- Phương pháp thủy lực mỏ tính toán bán kính ảnh hưởng hạ thấp mực nước ngầm và tổng lượng nước chảy vào moong khai trường ($Q = 10.572 \text{ m}^3/\text{ngày-đêm}$).
- Phương pháp ma trận: Lập bảng ma trận tương tác giữa các hoạt động khai thác với các thành phần môi trường nhằm phân loại mức độ tác động tiêu cực.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Excel để thống kê, lập đồ thị và phân tích các chỉ tiêu môi trường.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu sơ cấp thu được qua quá trình phối hợp cùng Trung tâm Môi trường Công nghiệp thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim thực hiện quan trắc, lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm; kết hợp số liệu thứ cấp trích dẫn từ hồ sơ kỹ thuật của Công ty Cổ phần Đầu tư Vạn Thắng.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương I tập trung hệ thống hóa lý luận về công tác ĐTM trên thế giới và ở Việt Nam, đồng thời trình bày toàn diện thông tin kỹ thuật của dự án mỏ apatit xã Gia Phú do Công ty Cổ phần Đầu tư Vạn Thắng làm chủ đầu tư (đại diện pháp luật: Giám đốc Nguyễn Phương Giang, địa chỉ trụ sở tại số 182 Hoàng Liên, phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai). Dự án thuộc hình thức đầu tư xây dựng mới với tổng vốn đầu tư là 303.504 đồng (sau thuế VAT).
Khu vực mỏ có diện tích thăm dò 45,0 ha, nằm tại Làng Mô, giới hạn bởi 6 điểm mốc khép góc tọa độ VN.2000 (kinh tuyến trục 105°, múi chiếu 6°):
| Điểm mốc |
Tọa độ X (m) |
Tọa độ Y (m) |
Ghi chú |
| 1 |
2.474.426 |
0.404.166 |
Ranh giới khu mỏ Làng Mô |
| 2 |
2.474.567 |
0.404.224 |
Ranh giới khu mỏ Làng Mô |
| 3 |
2.474.747 |
0.404.148 |
Ranh giới khu mỏ Làng Mô |
| 4 |
2.475.275 |
0.402.758 |
Ranh giới khu mỏ Làng Mô |
| 5 |
2.474.919 |
0.402.748 |
Ranh giới khu mỏ Làng Mô |
| 6 |
2.474.853 |
0.403.068 |
Ranh giới khu mỏ Làng Mô |
Về quy hoạch sử dụng đất, dự án chiếm dụng tổng diện tích 65,8 ha, phân bổ cụ thể: hai khai trường khai thác chiếm 31 ha (khai trường khu 1 rộng 2,58 ha; khai trường khu 2 rộng 28,42 ha); bãi thải đất đá chiếm 20,66 ha; bãi chứa quặng chiếm 2,66 ha; khu phụ trợ và đường ngoài mỏ chiếm 2,05 ha; khu văn phòng - nhà điều hành chiếm 3,14 ha; khu tái định cư bố trí 6,29 ha tại phía Đông Bắc mỏ phục vụ di dời 84 hộ dân địa phương.
Về địa chất và công nghệ, tổng trữ lượng và tài nguyên các cấp 121+122+333 đạt 4.275,4 nghìn tấn (trong đó trữ lượng cấp 121+122 là 4.171,713 nghìn tấn; tài nguyên cấp 333 là 103,687 nghìn tấn). Công suất khai thác được phê duyệt là 450.000 tấn quặng nguyên khai/năm. Tuổi thọ mỏ được tính toán là $T = 1,5 \text{ (xây dựng cơ bản)} + 8 \text{ (khai thác sản xuất)} + 1 \text{ (đóng cửa mỏ và vét)} = 10,5 \text{ năm}$. Chế độ làm việc quy định 300 ngày/năm, 1 ca/ngày, 8 giờ/ca.
| Chỉ tiêu kỹ thuật mỏ |
Đơn vị tính |
Giá trị thiết kế |
| Sức chứa bãi thải đất đá |
triệu $\text{m}^3$ |
9,5 |
| Chiều cao bãi thải / Chiều cao tầng thải |
m |
65 / (20 - 30) |
| Số tầng thải / Góc dốc sườn tầng thải |
tầng / độ |
2 / ($30^\circ - 32^\circ$) |
| Góc dốc sườn bãi thải / Độ dốc mặt bãi |
độ / % |
$26^\circ$ / (3% - 5%) |
| Chiều cao tầng khai thác ($H_1$) |
m |
5 - 10 |
| Chiều cao tầng kết thúc ($H_{kt}$) |
m |
10 - 20 |
| Chiều rộng giải khấu ($A$) / Mặt tầng công tác tối thiểu |
m |
8 / 28,8 |
| Lượng thuốc nổ tiêu thụ cực đại (năm thứ 8) |
kg/năm |
256.275 |
| Nhiên liệu dầu Diezen / Mỡ nhờn bôi trơn tiêu thụ cực đại |
lít/năm / kg/năm |
787.278 / 23.620 |
| Nhu cầu dùng nước sinh hoạt và tưới đường dập bụi |
$\text{m}^3/\text{ngày-đêm}$ |
17,8 (cho 125 người) |
Hệ thống thiết bị cơ giới chính bao gồm: 06 máy khoan BMK-5, 05 máy khoan đường kính 32 mm, 09 máy nén khí công suất $5 \text{ m}^3/\text{phút}$, 03 máy xúc gầu $2 \text{ m}^3$, 01 máy xúc gầu $1,53 \text{ m}^3$, 02 máy gạt công suất 135 CV, 02 máy xúc lật ZL16 (gầu $0,6 \text{ m}^3$), 08 ô tô tải tự đổ tải trọng 20 tấn và 02 máy bơm thoát nước mỏ công suất $320 \text{ m}^3/\text{h}$.
CHƯƠNG II: MỤC TIÊU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này chi tiết hóa các bước thực hiện ĐTM thông qua 4 nội dung kỹ thuật: đánh giá hiện trạng môi trường nền; nhận diện nguồn thải và kiểm kê chất thải; tính toán mô hình hóa mức độ tác động; và thiết lập các công trình kiểm soát ô nhiễm.
Khóa luận công bố vị trí mạng lưới 19 điểm quan trắc môi trường thực tế:
| Ký hiệu trạm |
Thành phần môi trường |
Vị trí địa lý và đối tượng giám sát |
Tọa độ X |
Tọa độ Y |
| KK1 |
Không khí xung quanh |
Nhà ông Nguyễn Văn Quản, thôn Phú Hùng (gần khai trường 1) |
2.475.588 |
0.428.430 |
| KK2 |
Không khí xung quanh |
Nhà ông Lương Văn Khác, thôn Trang (gần bãi thải) |
2.476.235 |
0.427.810 |
| KK3 |
Không khí xung quanh |
Khu vực ao trước cổng trường PTTH Gia Phú 3 |
2.475.318 |
0.428.708 |
| KK4 |
Không khí xung quanh |
Nhà ông Lê Văn Tống, thôn Phú Văn (gần khu tái định cư) |
2.475.127 |
0.429.320 |
| KK5 |
Không khí xung quanh |
Nhà bà Vũ Thị Xuân, thôn Phú Hùng (gần khai trường 2) |
2.475.638 |
0.429.329 |
| KK6 |
Không khí xung quanh |
Khu vực nhà ông Cao Xuân Ngãi, xã Gia Phú |
2.476.208 |
0.428.635 |
| NM1 |
Nước mặt |
Ao nhà ông Nguyễn Văn Quy, thôn Phú Hùng (khai trường 1) |
2.475.547 |
0.428.389 |
| NM2 |
Nước mặt |
Ao trước cổng trường PTTH Gia Phú 3 |
2.475.318 |
0.428.708 |
| NM3 |
Nước mặt |
Nước mặt đầu nguồn suối Ngòi Bo |
2.474.924 |
0.429.861 |
| NM4 |
Nước mặt |
Khu vực nước mặt gần khai trường 2 |
2.475.638 |
0.429.329 |
| NN1 - NN4 |
Nước ngầm |
03 giếng khoan và 01 giếng đào tại khu dân cư thôn lân cận |
Tương ứng |
Tương ứng |
| D1 - D5 |
Đất |
Đất khai trường 1, bãi thải, PTTH Gia Phú 3, tái định cư, khai trường 2 |
Tương ứng |
Tương ứng |
Chương II thiết lập các thông số thuật toán dự báo: sử dụng phát thải Sutton xác định nồng độ các chất ô nhiễm từ nguồn đường giao thông mỏ, công thức tính toán mức áp suất âm thanh tổng hợp từ tổ hợp thiết bị cơ giới, và công thức xác định lưu lượng nước mưa chảy tràn mỏ dựa trên hệ số dòng chảy $K_2$.
CHƯƠNG III: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
Chương III phân tích các đặc trưng khu vực: mỏ nằm sát Quốc lộ 4E, cách trung tâm thành phố Lào Cai 25 km và cách huyện lỵ Bảo Thắng gần 20 km; ranh giới phía Bắc giáp phường Xuân Tăng (TP. Lào Cai), phía Nam giáp xã Xuân Giao và thị trấn Tằng Loỏng, phía Đông giáp Hải Sơn, phía Tây giáp xã Suối Thầu và Bản Phùng (Sa Pa).
Tác giả thống kê chuỗi dữ liệu khí tượng tỉnh Lào Cai giai đoạn 2008–2012 phản ánh lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm trung bình tháng và số giờ nắng. Mạng lưới thủy văn chịu sự chi phối trực tiếp của suối Bát và suối Ngòi Bo, đóng vai trò tiếp nhận nước mặt tự nhiên và nguồn nước sau xử lý của mỏ. Điều kiện kinh tế - xã hội ghi nhận sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang phát triển công nghiệp mỏ, trong đó quá trình giải phóng mặt bằng của dự án đòi hỏi bồi thường đất đai, hoa màu và tái định cư tập trung cho 84 hộ dân tại khu đất 6,29 ha.
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương IV trình bày toàn bộ kết quả phân tích mẫu môi trường nền, tính toán phát thải ô nhiễm và giải pháp xử lý kỹ thuật:
-
Hiện trạng môi trường nền: Kết quả quan trắc thể hiện qua các đồ thị từ Hình 4.1 đến 4.13 cho thấy nồng độ khí CO và bụi lơ lửng nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT. Chất lượng nước mặt và nước ngầm tại khu vực suối Ngòi Bo và các giếng dân sinh có nồng độ chất rắn lơ lửng (TSS), BOD, COD, hàm lượng dầu mỡ, sắt (Fe) và kẽm (Zn) đạt tiêu chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT và QCVN 09:2008/BTNMT. Hàm lượng kim loại nặng trong đất (Zn, As, Cd) đều đạt giới hạn an toàn theo QCVN 03:2009/BTNMT.
-
Dự báo mức độ tác động và tính toán phát thải:
- Tải lượng phát thải bụi và khí độc: Khối lượng bóc đất đá và quặng lớn nhất vào năm thứ 8 đạt $978.870 \text{ m}^3$ làm phát sinh bụi lớn từ hoạt động nổ mìn (tiêu thụ $256.275 \text{ kg thuốc nổ/năm}$), xúc bốc ($1.389.000 \text{ m}^3/\text{năm}$) và vận tải ô tô (nhu cầu $335.587 \text{ lít dầu Diezen/năm}$). Đồ thị lan truyền chất ô nhiễm theo mô hình Sutton (Hình 4.14 đến 4.17) mô tả nồng độ bụi và khí CO phát tán rộng hơn vào mùa khô (mùa đông) do gió mùa và độ ẩm thấp.
- Cân bằng thoát nước mỏ: Khai trường khu 1 kết thúc ở mức cao độ +80 m, khai trường khu 2 kết thúc ở mức +40 m, đều nằm sâu dưới mực nước ngầm tự nhiên. Các tầng từ cao độ +90 m trở lên thoát nước tự chảy; các tầng từ +90 m xuống +40 m phải dùng hệ thống thoát nước cưỡng bức. Kết quả tính toán lưu lượng nước vào mỏ được tổng hợp chi tiết:
| TT |
Chỉ tiêu tính toán dòng vào moong mỏ |
Đơn vị tính |
Giá trị định lượng |
| 1 |
Diện tích hứng nước moong mỏ |
$\text{m}^2$ |
150.000 |
| 2 |
Chiều cao cột nước thủy tĩnh ($H$) |
m |
40 |
| 3 |
Mực nước hạ thấp ($S$) / Bán kính hạ thấp ($R$) |
m |
40 / 343 |
| 4 |
Bán kính giếng lớn ($r_o$) |
m |
219 |
| 5 |
Lượng mưa lớn nhất ngày-đêm |
mm/ngày-đêm |
300 |
| 6 |
Nước mưa chảy vào moong khai trường ($Q_1$) |
$\text{m}^3/\text{ngày-đêm}$ |
9.000 |
| 7 |
Hệ số thẩm thấu của đất đá mỏ |
m/ngày-đêm |
0,06 |
| 8 |
Lượng nước ngầm chảy vào mỏ ($Q_N$) |
$\text{m}^3/\text{ngày-đêm}$ |
672 |
| 9 |
Lượng nước rò rỉ từ mương rãnh thoát nước ($Q_2$) |
$\text{m}^3/\text{ngày-đêm}$ |
900 |
| 10 |
Tổng lượng nước chảy vào mỏ cần xử lý ($Q$) |
$\text{m}^3/\text{ngày-đêm}$ |
10.572 |
Để bơm cưỡng bức lượng nước này lên bể lắng, dự án đã tính toán lắp đặt 02 máy bơm ly tâm công nghiệp SLOW150 - 570 x 2 (lưu lượng $Q = 320 \text{ m}^3/\text{h}$, cột áp $H = 89 \text{ m}$).
- Thiết kế công trình và giải pháp kỹ thuật bảo vệ môi trường:
- Đập ngăn xử lý môi trường: Xây dựng ngăn đất đá bãi thải trôi xuống khe suối tại mức cao độ mặt đập +100 m; chiều dài đập 140 m, chiều rộng đỉnh đập 8 m, góc dốc sườn đắp $30^\circ - 35^\circ$. Khối lượng san gạt tạo đập là $130.280 \text{ m}^3$, khối lượng đầm nén tầng chống thấm $22.486 \text{ m}^3$, sử dụng $5.435 \text{ m}^3$ đất sét đắp tầng chống thấm, bê tông $805,4 \text{ m}^3$, đá hộc $62,5 \text{ m}^3$, lắp đặt cống bê tông đúc sẵn đường kính 1,0 m (dày 15 cm, dài 15 m) và hệ thống rọ đá lọc cặn.
- Tuyến đê bao và rãnh đỉnh: Đắp đê bao cao 2 m so với mặt đất tự nhiên, mặt đê rộng 1 m, chân đê rộng 5 m, taluy $45^\circ$, đỉnh đê trồng cây xanh, phía chân ngoài bố trí rãnh dẫn nước về hồ lắng nhằm triệt để tách dòng nước mặt tự nhiên khỏi khu vực bãi thải và khai trường.
- Hồ lắng bùn: Bố trí ở phía Đông Nam khai trường 2 với quy mô diện tích 0,5 ha, diện tích đào $4.000 \text{ m}^2$, chiều sâu 2,5 m, khối lượng đào đất $10.000 \text{ m}^3$, khối lượng đắp $950 \text{ m}^3$ để lắng trong nước trước khi xả ra suối Bát và suối Ngòi Bo.
- Xử lý nước thải sinh hoạt: Sử dụng bồn chứa di động hoặc bể tự hoại từng cụm kết hợp bổ sung chế phẩm vi sinh để xử lý lượng nước thải $12,5 \text{ m}^3/\text{ngày-đêm}$ từ 125 công nhân.
- Biện pháp an toàn nổ mìn và vận hành: Lập hộ chiếu khoan nổ mìn trên bản đồ 1/500, áp dụng phương pháp nổ mìn vi sai phi điện bằng kíp nổ KPV-8N kết hợp dây nổ DNT-90; bảo đảm bán kính an toàn nổ mìn tối thiểu 150 m đối với máy móc thiết bị và 300 m đối với người; tạo đê chắn an toàn cao $\ge 0,8 \text{ m}$ tại mép bãi thải; trang bị hệ thống cột thu lôi chống sét độc lập cao 19,5 m với điện trở tiếp địa $R_đ \le 10\ \Omega$ trên mặt bằng và $R_đ \le 4\ \Omega$ cho trạm biến áp.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả định lượng cụ thể:
- Xác lập cơ sở số liệu toàn diện về hiện trạng môi trường nền khu vực Làng Mô thông qua kết quả đo đạc 19 trạm quan trắc đất, nước và không khí, chứng minh chất lượng môi trường trước khi xây dựng chưa có dấu hiệu suy thoái.
- Định lượng chính xác cán cân vật chất khai thác mỏ: Cân bằng khai thác $450.000 \text{ tấn quặng nguyên khai/năm}$; tính toán tổng khối lượng bóc đất đá và quặng loại IV đạt đỉnh $978.870 \text{ m}^3$ vào năm thứ 8; tính toán lượng thuốc nổ cực đại ($256.275 \text{ kg/năm}$) và lượng dầu Diezen tiêu hao ($787.278 \text{ lít/năm}$).
- Tính toán chính xác lưu lượng thoát nước moong mỏ trong điều kiện mưa cực đại với tổng lưu lượng dòng vào đạt $10.572 \text{ m}^3/\text{ngày-đêm}$, từ đó xác định quy số thiết bị gồm 02 máy bơm công nghiệp công suất $320 \text{ m}^3/\text{h}$ và hồ lắng dung tích đào $10.000 \text{ m}^3$.
- Đề xuất hệ thống giải pháp công trình kiểm soát môi trường chuyên biệt: Thiết kế đập chắn bãi thải thể tích đắp đất đá $130.280 \text{ m}^3$ có tầng chống thấm sét $5.435 \text{ m}^3$ và màng lọc rọ đá; hệ thống đê bao cao 2 m quanh chu vi bãi thải và khai trường; quy trình xử lý nước thải sinh hoạt bằng chế phẩm vi sinh.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận xây dựng được bản ma trận đánh giá tác động chi tiết (trang 103) kết nối trực tiếp các công đoạn khai khoáng (khoan nổ, xúc bốc, vận tải, đổ thải) với các tác nhân ô nhiễm môi trường, cung cấp tài liệu phục vụ quản lý môi trường và giảm thiểu rủi ro cho Công ty Cổ phần Đầu tư Vạn Thắng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ rõ những giới hạn trong quá trình thực hiện:
- Nguồn số liệu khí tượng và địa chất thủy văn phụ thuộc vào chuỗi dữ liệu kế thừa giai đoạn 2008–2012 từ Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai, chưa phản ánh đầy đủ diễn biến thời tiết cực đoan phát sinh tại thời điểm nghiên cứu.
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích giai đoạn chuẩn bị, xây dựng cơ bản và mô phỏng lý thuyết giai đoạn vận hành trong mốc thời gian 2016–2017 tại địa bàn Làng Mô, chưa có điều kiện kiểm chứng thực tế chất lượng nước thải và khí thải khi mỏ hoạt động ở công suất tối đa.
- Tác giả tự nhận thức các giới hạn về mặt thời gian và kiến thức chuyên môn nên một số tính toán mô hình phát tán chất ô nhiễm dừng lại ở phương pháp đánh giá nhanh theo WHO và phương trình Sutton đơn giản hóa.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Cần tổ chức quan trắc môi trường định kỳ tại các vị trí xả thải thực tế (sau hồ lắng mỏ và đập chắn bãi thải) khi dự án bước vào giai đoạn vận hành chính thức nhằm đối chiếu với kết quả dự báo lý thuyết.
- Mở rộng nghiên cứu đánh giá độ ổn định sạt trượt sườn tầng của đập chắn bãi thải và bờ moong khai trường dưới tác động của mưa lũ lớn kéo dài theo kịch bản biến đổi khí hậu giai đoạn 2014–2030 của tỉnh Lào Cai.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho:
- Sinh viên các ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Kỹ thuật Khai thác mỏ: Cung cấp phương pháp luận chuẩn xác về cấu trúc lập báo cáo ĐTM mỏ lộ thiên theo quy định Luật Bảo vệ Môi trường 2014.
- Cán bộ kỹ thuật và đơn vị tư vấn môi trường: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình tính toán thoát nước moong khai trường (cân bằng nước mưa, nước ngầm, nước rò rỉ); công thức xác định tải lượng bụi từ nổ mìn và giao thông mỏ; thiết kế đập chắn bãi thải và hồ lắng sinh học lọc bùn cặn.
- Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Hỗ trợ dữ liệu nền về hiện trạng khu vực Làng Mô, xã Gia Phú phục vụ việc giám sát hoạt động khai khoáng của doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công suất khai thác và tuổi thọ hoạt động của mỏ apatit Làng Mô được xác định như thế nào?
Dự án có công suất khai thác quặng apatit nguyên khai là 450.000 tấn/năm. Tuổi thọ của mỏ được tính toán là 10,5 năm, bao gồm 1,5 năm thời gian xây dựng cơ bản, 8 năm khai thác sản xuất chính và 1 năm thực hiện đóng cửa mỏ, cải tạo phục hồi môi trường kết hợp khai thác vét.
2. Tổng trữ lượng khoáng sản của mỏ được phê duyệt là bao nhiêu?
Theo Quyết định số 159/QĐ-HĐTLKS/CĐ ngày 30/06/2011 của Hội đồng Đánh giá Trữ lượng Khoáng sản, tổng trữ lượng và tài nguyên các cấp 121+122+333 là 4.275,4 nghìn tấn, trong đó trữ lượng cấp 121+122 chiếm 4.171,713 nghìn tấn và tài nguyên cấp 333 chiếm 103,687 nghìn tấn.
3. Khối lượng thuốc nổ và dầu nhiên liệu lớn nhất phục vụ mỏ trong một năm là bao nhiêu?
Trong năm khai thác có khối lượng bóc đất đá lớn nhất (năm thứ 8 với $978.870 \text{ m}^3$), nhu cầu thuốc nổ sử dụng cho mỏ là 256.275 kg/năm (quặng: 37.203 kg, đá: 195.774 kg, phá đá quá cỡ: 23.298 kg). Tiêu hao nhiên liệu động cơ bao gồm 787.278 lít dầu Diezen và 23.620 kg dầu mỡ bôi trơn.
4. Tổng lưu lượng nước chảy vào moong khai trường cần bơm thoát trong điều kiện mưa cực đại là bao nhiêu và dự án chọn thiết bị bơm nào?
Tổng lượng nước chảy vào khai trường trong điều kiện mưa lớn nhất ($300 \text{ mm/ngày-đêm}$) được tính toán là $10.572 \text{ m}^3/\text{ngày-đêm}$ (gồm nước mưa $9.000 \text{ m}^3$, nước ngầm $672 \text{ m}^3$, nước rò rỉ từ mương rãnh $900 \text{ m}^3$). Dự án lựa chọn 02 máy bơm SLOW150 - 570 x 2 có lưu lượng $320 \text{ m}^3/\text{h}$ và cột áp 89 m để bơm thoát nước cưỡng bức lên hồ lắng.
5. Đập ngăn xử lý môi trường tại chân bãi thải có quy mô kỹ thuật như thế nào?
Đập ngăn được xây dựng tại cao độ mặt đập +100 m, chiều dài 140 m, chiều rộng mặt đập 8 m, góc dốc sườn đắp $30^\circ - 35^\circ$. Công trình sử dụng $130.280 \text{ m}^3$ đất đá thải san gạt tạo thân đập, $5.435 \text{ m}^3$ đất sét đắp tầng chống thấm, $22.486 \text{ m}^3$ đầm nén chống thấm, kết hợp $805,4 \text{ m}^3$ bê tông, $62,5 \text{ m}^3$ đá hộc, màng lọc rọ đá và cống thoát nước đúc sẵn dài 15 m (đường kính 1,0 m) để xử lý cặn lơ lửng trước khi thoát nước ra môi trường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc đánh giá toàn diện các tác động môi trường của dự án khai thác và chế biến quặng apatit tại Làng Mô, xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai dựa trên nền tảng khảo sát thực địa và tính toán kỹ thuật mỏ. Tác giả đã định lượng cụ thể tải lượng ô nhiễm không khí, tiếng ồn, chất thải rắn và đặc biệt là cân bằng dòng chảy vào moong mỏ với lưu lượng $10.572 \text{ m}^3/\text{ngày-đêm}$. Trên cơ sở đó, đề tài thiết lập các giải pháp công trình khả thi như đập chắn bãi thải dung tích lớn, hệ thống đê bao rãnh đỉnh và hồ lắng bùn 0,5 ha kết hợp phương án an toàn nổ mìn vi sai. Nghiên cứu cung cấp tài liệu kỹ thuật có giá trị cho chủ đầu tư và cơ quan quản lý trong việc kiểm soát các nguy cơ suy thoái môi trường mỏ khoáng sản lộ thiên.