Đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác chế biến quặng apatit tại làng mỗ xã phú gia huyện bảo thắng tỉnh lào cai

Tài liệu nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác chế biến quặng apatit, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2016-2017

139
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về đánh giá tác động môi trường của dự án

1.1.1. Đánh giá tác động môi trường

1.1.1.1. Khái niệm cơ bản về ĐTM
1.1.1.2. Vai trò của đánh giá tác động môi trường
1.1.1.3. Nội dung của ĐTM

1.2. Tổng quan về dự án nghiên cứu

1.2.1. Nội dung cơ bản của dự án

1.2.2. Các hạng mục công trình chủ yếu

1.2.3. Giải pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án

1.2.3.1. Giải pháp xây dựng các công trình của dự án
1.2.3.2. Khối lượng thi công công trình dự án

1.2.4. Công nghệ sản xuất và vận hành

1.2.4.1. Trữ lượng mỏ
1.2.4.2. Công suất mỏ
1.2.4.3. Chế độ làm việc
1.2.4.4. Tuổi thọ của mỏ
1.2.4.5. Trình tự khái thác

1.2.5. Nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào và các chủng loại sản phẩm của dự án

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu chung

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2.2. Phạm vi nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.3.1. Đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện dự án làng Mô, xã Phú gia, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

2.3.2. Xác định được các nguồn phát sinh chất thải, khối lượng và thành phần của yếu tố gây ảnh hưởng tới môi trường trong giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành dự án

2.3.3. Đánh giá mức độ tác động môi trường của dự án trong giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành của dự án

2.3.4. Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án tới môi trường

2.4. Phương pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ- XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

3.1. Điều kiện môi trường tự nhiên khu vực dự án

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Điều kiện khí tượng

3.1.3. Điều kiện địa chất của khu vực dự án

3.1.4. Điều kiện thủy văn

3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2.1. Điều kiện về kinh tế

3.2.2. Điều kiện về xã hội khu vực triển khai dự án

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Hiện trạng các thành phần môi trường của dự án

4.1.1. Hiện trạng môi trường không khí

4.1.2. Hiện trạng chất lượng môi trường nuớc

4.2. Đánh giá tác động của dự án đến môi trường

4.2.1. Đánh giá tác đông môi trường cho giai đoạn chuẩn bị

4.2.2. Đánh giá tác động trong giai đoạn xây dụng cơ bản

4.2.3. Giai đoạn hoạt động của dự án

4.2.4. Đánh giá tác động giai đoạn cải tạo phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ

4.3. Đánh giá tác động môi trường tổng hợp

4.4. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực và phòng ngừa, ứng phó,sự cố của dự án

4.4.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án

4.4.2. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn xây dựng

4.4.3. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó với rủi ro, sự cố cả dự án

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan ĐTM dự án khai thác quặng apatit tại Lào Cai

Việc đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một công cụ quản lý thiết yếu, đóng vai trò nền tảng cho sự phát triển bền vững, đặc biệt trong lĩnh vực khai khoáng. Bối cảnh công nghiệp hóa tại Việt Nam đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cân bằng giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường. Các dự án khai thác tài nguyên, như khai thác quặng apatit, mang lại tiềm năng kinh tế lớn nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ tác động tiêu cực đến hệ sinh thái. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác chế biến quặng apatit tại làng Mỗ, xã Phú Gia, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Dự án do Công ty Cổ phần Đầu tư Vạn Thắng làm chủ đầu tư, được triển khai trên tổng diện tích 65,8 ha. Mục tiêu chính của báo cáo ĐTM là xác định, phân tích và dự báo các tác động tiềm tàng của dự án đến môi trường đất, nước, không khí và kinh tế - xã hội khu vực. Trên cơ sở đó, báo cáo đề xuất các biện pháp giảm thiểu hiệu quả, đảm bảo dự án vận hành an toàn, tuân thủ quy định pháp luật và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. Quá trình này không chỉ giúp chủ đầu tư lựa chọn phương án công nghệ tối ưu mà còn cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thẩm định và cấp phép, đồng thời đảm bảo quyền lợi và sức khỏe của cộng đồng dân cư địa phương.

1.1. Vai trò cốt lõi của ĐTM trong phát triển khoáng sản bền vững

Trong bối cảnh phát triển kinh tế, Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đã trở thành một công cụ pháp lý và khoa học không thể thiếu. Theo định nghĩa tại Luật Bảo vệ Môi trường 2014, ĐTM là "việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó". Vai trò của ĐTM đặc biệt quan trọng đối với các dự án khai khoáng. Nó giúp nhận diện sớm các rủi ro về ô nhiễm môi trường, suy thoái hệ sinh thái và các xung đột xã hội tiềm tàng. Bằng cách phân tích toàn diện, ĐTM cung cấp cơ sở để chủ dự án lựa chọn công nghệ khai thác sạch hơn, quy hoạch bãi thải hợp lý và xây dựng các công trình phụ trợ đảm bảo an toàn. Hơn nữa, kết quả ĐTM là căn cứ để xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường trong suốt vòng đời dự án, từ giai đoạn xây dựng, vận hành đến khi đóng cửa mỏ và phục hồi môi trường. Điều này đảm bảo các hoạt động khai thác không gây tổn hại lâu dài đến tài nguyên thiên nhiên và chất lượng sống của thế hệ tương lai.

1.2. Giới thiệu dự án khai thác quặng apatit tại Lào Cai

Dự án "Đầu tư xây dựng công trình khai thác, chế biến quặng apatit khu Làng Mỗ, xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai" do Công ty Cổ phần Đầu tư Vạn Thắng thực hiện. Dự án có tổng diện tích sử dụng đất là 65,8 ha, bao gồm hai khai trường chính (31 ha), bãi thải (20,66 ha), khu phụ trợ và nhà điều hành. Tổng trữ lượng khoáng sản cấp 121+122+333 là 4.275,4 nghìn tấn, với công suất khai thác dự kiến là 450.000 tấn quặng nguyên khai mỗi năm. Tuổi thọ của mỏ được xác định khoảng 10,5 năm, bao gồm 1,5 năm xây dựng, 8 năm khai thác và 1 năm đóng cửa mỏ, cải tạo. Mục tiêu của dự án là khai thác hợp lý nguồn tài nguyên apatit, cung cấp nguyên liệu cho ngành sản xuất phân bón và hóa chất, đồng thời góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tạo việc làm và tăng nguồn thu ngân sách. Các hạng mục công trình chính bao gồm khai trường, bãi thải, bãi chứa quặng, sân công nghiệp, hệ thống đường vận tải, đập ngăn xử lý môi trường và hồ lắng.

II. Phân tích thách thức môi trường từ khai thác quặng apatit

Hoạt động khai thác quặng apatit tại xã Phú Gia, huyện Bảo Thắng mang đến những thách thức không nhỏ đối với môi trường tự nhiên và xã hội. Các thách thức này phát sinh từ tất cả các giai đoạn của dự án, từ giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ bản đến vận hành khai thác và đóng cửa mỏ. Nguồn gây ô nhiễm chính bao gồm bụi phát sinh từ hoạt động khoan nổ mìn, san gạt, vận chuyển đất đá; khí thải từ động cơ của các thiết bị cơ giới; nước thải sinh hoạt từ công nhân và nước mưa chảy tràn qua khu vực mỏ cuốn theo đất đá, cặn lơ lửng và các chất ô nhiễm khác. Bên cạnh đó, tiếng ồn và độ rung từ hoạt động nổ mìn, máy móc thi công cũng là một yếu tố tác động tiêu cực, ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt của cộng đồng dân cư xung quanh. Việc thay đổi địa hình, bóc lớp phủ thực vật để tạo khai trường và bãi thải có thể dẫn đến xói mòn đất, mất đa dạng sinh học và ảnh hưởng đến chế độ thủy văn khu vực. Đặc biệt, việc quản lý chất thải rắn, bao gồm đất đá thải và chất thải nguy hại như dầu mỡ, cần được thực hiện nghiêm ngặt để ngăn ngừa ô nhiễm đấtô nhiễm nước ngầm. Việc đánh giá chính xác hiện trạng môi trường nền và xác định các nguồn tác động là bước đi đầu tiên và quan trọng nhất để xây dựng các giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả.

2.1. Nhận diện các nguồn phát sinh chất thải chính của dự án

Các nguồn phát sinh chất thải từ dự án khai thác apatit rất đa dạng và được phân loại theo từng giai đoạn. Giai đoạn xây dựng cơ bản, các nguồn tác động chính bao gồm: bụi từ san lấp mặt bằng, xây dựng đường, nhà điều hành; khí thải (CO, SO2, NOx, TSP) từ các phương tiện vận tải và máy móc thi công; nước thải sinh hoạt của công nhân; và chất thải rắn xây dựng. Giai đoạn vận hành, các nguồn ô nhiễm trở nên phức tạp hơn. Hoạt động khoan nổ mìn tạo ra lượng lớn bụi và khí độc. Quá trình xúc bốc, vận chuyển quặng apatit và đất đá thải tiếp tục phát tán bụi ra môi trường không khí. Nước mưa chảy tràn qua bề mặt khai trường, bãi thải có thể bị ô nhiễm bởi cặn lơ lửng (TSS) và kim loại nặng. Nước thải sinh hoạt từ khu văn phòng và nhà ăn cũng là một nguồn cần được xử lý. Ngoài ra, chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị như dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu cần được thu gom và xử lý theo quy định.

2.2. Hiện trạng môi trường không khí nước đất tại xã Phú Gia

Để đánh giá tác động, việc khảo sát hiện trạng môi trường nền tại khu vực dự án là bắt buộc. Kết quả quan trắc tại xã Phú Gia trước khi dự án triển khai cho thấy chất lượng môi trường còn tương đối tốt nhưng đã có dấu hiệu bị ảnh hưởng bởi các hoạt động dân sinh và sản xuất nông nghiệp. Đối với môi trường không khí, nồng độ bụi lơ lửng và CO tại một số vị trí gần khu dân cư và đường giao thông đã tiệm cận Quy chuẩn Việt Nam (QCVN). Về môi trường nước mặt, các chỉ tiêu như TSS, COD, BOD trong nước ao và suối Ngòi Bo cho thấy nguồn nước đã bị ảnh hưởng cục bộ bởi hoạt động canh tác và sinh hoạt. Chất lượng nước ngầm qua các mẫu giếng khoan và giếng đào nhìn chung vẫn đảm bảo cho mục đích sinh hoạt, tuy nhiên hàm lượng sắt (Fe) ở một số nơi hơi cao. Môi trường đất tại khu vực chủ yếu là đất nông nghiệp, chưa có dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng đáng kể như Asen (As) hay Cadmium (Cd). Các số liệu này là cơ sở quan trọng để so sánh và đánh giá mức độ thay đổi chất lượng môi trường khi dự án đi vào hoạt động.

III. Hướng dẫn phương pháp đánh giá tác động môi trường toàn diện

Để thực hiện đánh giá tác động môi trường cho dự án khai thác quặng apatit tại Lào Cai một cách khoa học và chính xác, một hệ thống các phương pháp nghiên cứu đa dạng đã được áp dụng. Phương pháp luận được xây dựng dựa trên các hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tiêu chuẩn quốc tế. Cốt lõi của quá trình này là sự kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu, khảo sát thực địa và mô hình hóa dự báo. Việc kế thừa các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Bảo Thắng, kết hợp với các báo cáo địa chất, quy hoạch khoáng sản giúp xây dựng bức tranh tổng thể về khu vực dự án. Đồng thời, các phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý kết quả quan trắc và tính toán tải lượng ô nhiễm. Việc sử dụng các phương pháp này đảm bảo rằng báo cáo ĐTM không chỉ đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn cung cấp một công cụ hữu hiệu cho việc quản lý môi trường, giúp dự án vận hành một cách có trách nhiệm và bền vững. Mỗi phương pháp được lựa chọn đều có vai trò cụ thể, bổ sung cho nhau để tạo ra một đánh giá toàn diện và đáng tin cậy.

3.1. Quy trình khảo sát và lấy mẫu phân tích thực địa tại khu mỏ

Phương pháp khảo sát và lấy mẫu ngoài thực địa là nền tảng để xác định hiện trạng môi trường nền. Quy trình này được tiến hành một cách bài bản tại các vị trí đại diện trong và xung quanh khu vực dự án tại xã Phú Gia. Các điểm lấy mẫu không khí, nước mặt, nước ngầm và đất được xác định dựa trên sơ đồ vị trí các hạng mục công trình (khai trường, bãi thải, khu tái định cư) và các đối tượng nhạy cảm (khu dân cư, trường học, nguồn nước). Ví dụ, mẫu không khí được lấy tại nhà dân gần khai trường và bãi thải để đánh giá ảnh hưởng tiềm tàng. Mẫu nước mặt được thu thập tại ao hồ và suối Ngòi Bo, trong khi mẫu nước ngầm được lấy từ các giếng khoan và giếng đào của người dân. Các mẫu sau khi thu thập được bảo quản và phân tích tại phòng thí nghiệm theo các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) hiện hành. Kết quả phân tích là dữ liệu đầu vào quan trọng cho việc so sánh, đánh giá và dự báo các tác động sau này.

3.2. Ứng dụng các mô hình dự báo và phương pháp đánh giá nhanh

Để dự báo mức độ tác động, các phương pháp tính toán và mô hình hóa được sử dụng. Phương pháp đánh giá nhanh dựa trên hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và các cơ quan uy tín khác ban hành được áp dụng để ước tính tải lượng chất ô nhiễm (bụi, khí thải) phát sinh từ các hoạt động xây dựng và vận tải. Cụ thể, báo cáo đã sử dụng phương trình Sutton để mô hình hóa sự lan truyền và khuếch tán các chất ô nhiễm trong không khí, từ đó dự báo nồng độ bụi và CO tại các khoảng cách khác nhau so với nguồn thải. Phương pháp liệt kê và ma trận được sử dụng để nhận diện một cách có hệ thống tất cả các tác động tiềm tàng của dự án đến các thành phần môi trường, đồng thời đánh giá quy mô và mức độ ảnh hưởng của chúng. Các phương pháp này giúp lượng hóa các tác động, cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho việc đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực phù hợp và hiệu quả.

IV. Top 5 biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực từ dự án

Để đảm bảo dự án khai thác quặng apatit hoạt động hài hòa với môi trường, việc xây dựng và thực thi một chương trình quản lý và giảm thiểu tác động tiêu cực là yêu cầu bắt buộc. Các biện pháp này được thiết kế để giải quyết từng nguồn ô nhiễm cụ thể đã được xác định trong quá trình đánh giá tác động môi trường. Trọng tâm của các giải pháp là phòng ngừa ô nhiễm tại nguồn, kết hợp với các biện pháp xử lý cuối đường ống và quản lý sự cố. Kế hoạch này không chỉ bao gồm các giải pháp kỹ thuật mà còn tích hợp các biện pháp quản lý, đào tạo và nâng cao nhận thức cho cán bộ công nhân viên. Việc cam kết đầu tư và vận hành hiệu quả các công trình bảo vệ môi trường như hệ thống xử lý nước thải, hồ lắng, vành đai cây xanh là minh chứng cho trách nhiệm của chủ đầu tư. Đồng thời, công tác an toàn lao động và phòng chống cháy nổ được đặc biệt chú trọng để bảo vệ con người và tài sản. Sự thành công của các biện pháp này phụ thuộc vào việc triển khai đồng bộ, giám sát chặt chẽ và sẵn sàng ứng phó với mọi rủi ro có thể xảy ra trong suốt quá trình hoạt động của dự án tại Lào Cai.

4.1. Giải pháp quản lý chất thải rắn và xử lý nước thải hiệu quả

Quản lý chất thải là một trong những ưu tiên hàng đầu. Đối với đất đá thải từ quá trình bóc tách, dự án sẽ quy hoạch bãi thải rộng 20,66 ha với thiết kế phân tầng, có góc dốc hợp lý và hệ thống đê bao, rãnh thoát nước xung quanh để chống sạt lở, xói mòn. Nước mưa chảy tràn từ bãi thải và khai trường sẽ được thu gom vào hệ thống hồ lắng (diện tích 0,5 ha) để xử lý cặn lơ lửng trước khi xả ra môi trường. Đối với nước thải sinh hoạt, dự án sẽ xây dựng hệ thống thu gom và xử lý bằng bể tự hoại cải tiến hoặc các bồn chứa di động, đảm bảo nước sau xử lý đạt QCVN. Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn, thu gom và hợp đồng với đơn vị chức năng để vận chuyển xử lý. Đặc biệt, chất thải nguy hại (CTNH) như dầu mỡ thải, giẻ lau nhiễm dầu sẽ được lưu trữ trong các thùng chứa chuyên dụng tại khu vực có mái che, nền chống thấm và chuyển giao cho đơn vị có giấy phép xử lý CTNH.

4.2. Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm không khí tiếng ồn và độ rung

Để kiểm soát ô nhiễm không khí, các biện pháp giảm thiểu bụi được áp dụng triệt để. Trong giai đoạn xây dựng và vận hành, dự án sẽ thực hiện phun nước dập bụi thường xuyên trên các tuyến đường vận chuyển và tại các khu vực phát sinh bụi. Xe vận chuyển vật liệu và quặng apatit phải được che chắn bạt kín. Quan trọng hơn, dự án sẽ trồng một hệ thống cây xanh phòng hộ xung quanh khu vực mỏ, sân công nghiệp và trên các tầng của bãi thải sau khi kết thúc đổ thải. Vành đai xanh này có tác dụng ngăn bụi, giảm tiếng ồn và chống xói mòn. Để giảm thiểu tác động từ tiếng ồn và độ rung, hoạt động nổ mìn chỉ được thực hiện vào những thời điểm quy định trong ngày (thường là giờ giao ca) và có thông báo trước cho người dân. Các thiết bị máy móc được bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo hoạt động êm ái, giảm thiểu tiếng ồn phát sinh.

4.3. Chiến lược an toàn lao động và phòng ngừa sự cố môi trường

An toàn lao động (ATLD) và phòng ngừa sự cố là một phần không thể tách rời của kế hoạch bảo vệ môi trường. Dự án sẽ xây dựng các quy trình vận hành an toàn chi tiết cho từng khâu, từ khoan, nổ mìn, xúc bốc đến vận tải và đổ thải. Toàn bộ công nhân viên được trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động cá nhân và được tập huấn định kỳ về ATLD, phòng chống cháy nổ. Các hộ chiếu khoan, nổ mìn được lập chi tiết và phê duyệt chặt chẽ. Hệ thống biển báo nguy hiểm, biển chỉ dẫn được lắp đặt đầy đủ tại các khu vực làm việc. Để phòng ngừa sự cố môi trường như sạt lở bãi thải hay tràn dầu, dự án sẽ có kế hoạch ứng phó cụ thể, thành lập đội ứng phó tại chỗ và chuẩn bị sẵn các trang thiết bị cần thiết. Hệ thống thoát nước mỏ được thiết kế và kiểm tra thường xuyên để đảm bảo an toàn, đặc biệt trong mùa mưa lũ.

V. Kết quả dự báo tác động cam kết phục hồi môi trường

Kết quả đánh giá tác động môi trường của dự án khai thác quặng apatit cho thấy, nếu không có các biện pháp giảm thiểu, hoạt động của dự án sẽ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đáng kể đến môi trường và cộng đồng. Tuy nhiên, khi áp dụng đầy đủ và hiệu quả các giải pháp bảo vệ môi trường đã đề xuất, các tác động này có thể được kiểm soát và giảm xuống mức chấp nhận được theo các quy chuẩn hiện hành. Báo cáo đã lượng hóa và dự báo mức độ ảnh hưởng của dự án qua từng giai đoạn cụ thể. Các mô hình phát tán bụi và khí thải cho thấy nồng độ chất ô nhiễm tại các khu vực dân cư lân cận sẽ nằm trong giới hạn cho phép. Tác động đến tài nguyên nước được giảm thiểu nhờ hệ thống hồ lắng và xử lý nước thải. Đặc biệt, chủ đầu tư cam kết thực hiện nghiêm túc chương trình quản lý, giám sát môi trường định kỳ và báo cáo cho cơ quan chức năng. Quan trọng hơn cả là cam kết về việc cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kết thúc hoạt động khai thác, nhằm trả lại cảnh quan gần nhất với trạng thái tự nhiên ban đầu và đảm bảo khu vực mỏ không trở thành nguồn ô nhiễm tồn lưu.

5.1. Mức độ ảnh hưởng dự báo qua các giai đoạn của dự án

Đánh giá tác động được thực hiện chi tiết cho từng giai đoạn. Giai đoạn chuẩn bị và xây dựng, tác động chủ yếu là tạm thời và cục bộ, bao gồm mất đất, phát sinh bụi, tiếng ồn và chất thải từ hoạt động thi công. Quy mô tác động trong giai đoạn này được đánh giá ở mức trung bình và có thể kiểm soát tốt bằng các biện pháp quản lý thi công. Giai đoạn vận hành là giai đoạn có tác động lớn nhất và kéo dài nhất. Tác động đến môi trường không khí do bụi và khí thải, đến môi trường nước do nước chảy tràn, và đến môi trường đất do thay đổi địa hình là đáng kể nhất. Tuy nhiên, kết quả mô phỏng cho thấy với các biện pháp như phun sương, trồng cây xanh, xây dựng hồ lắng, các chỉ số ô nhiễm đều có thể được giữ ở dưới ngưỡng quy định. Tác động đến kinh tế - xã hội có cả hai mặt tích cực (tạo việc làm, tăng thu nhập) và tiêu cực (ảnh hưởng đến sinh hoạt một số hộ dân). Giai đoạn đóng cửa mỏ, tác động chính là việc thay đổi cảnh quan và tiềm năng xói mòn từ bãi thải nếu không được phục hồi đúng cách.

5.2. Kế hoạch cải tạo phục hồi môi trường sau khi đóng cửa mỏ

Một trong những cam kết quan trọng nhất của dự án là chương trình cải tạo và phục hồi môi trường (PHMT). Kế hoạch này được lập chi tiết ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư và sẽ được thực hiện sau khi kết thúc khai thác. Các hạng mục chính của kế hoạch PHMT bao gồm: san gạt, tạo lại địa hình các khu vực đã khai thác và bãi thải để đảm bảo ổn định, chống sạt lở; phủ một lớp đất màu lên bề mặt bãi thải và các khu vực bị ảnh hưởng; trồng lại thảm thực vật bằng các loài cây bản địa có khả năng sinh trưởng tốt để tái tạo hệ sinh thái, chống xói mòn và cải tạo cảnh quan. Các công trình như đường giao thông, hồ lắng có thể được giữ lại để phục vụ cho mục đích dân sinh hoặc lâm nghiệp sau này. Toàn bộ quá trình PHMT sẽ được giám sát chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả, hướng tới mục tiêu trả lại một môi trường an toàn và có giá trị sinh thái cho khu vực xã Phú Gia, huyện Bảo Thắng.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam chúng ta hiện nay đang trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế, cùng với sự phát triển vƣợt bậc của xã hội và khoa học kỹ thuật đẩy mạnh phát triển công nghiệp hóa. Nƣớc ta là nƣớc đang phát triển công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đang đƣợc thúc đẩy mạnh mẽ kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của các nhà máy,công ty, các khu công nghiệp, khu công nghệ cao các dự án phát triển ngày càng nhiêu đƣợc xây dựng lên. Mặt khác song hành với sự phát triển của kinh tế cũng kéo theo sự phát triển của chất lƣợng cuộc sống của con ngƣời ngày càng tăng lên các dự án xây dựng cầu đƣờng, thủy điện, bệnh viện ngày càng phát triển cả về quy mô. Có các dự án đã và đang dƣợc xây dụng vận hành, trong quá trình thực hiện và vận hành dự án này đã tác động không nhỏ đến các thành phần của môi trƣờng nhƣ đất, nƣớc, không khí, hệ sinh thái…, khi mà môi trƣờng ngày càng nhạy cảm trƣớc mọi tác động.

Chính vì vậy các dự án cần đƣợc đánh giá tác động môi trƣờng trƣớc khi thực hiện để nhằm giảm thiểu, khắc phục hoặc thay đổi quy trình công nghệ sản xuất các tác động của dự án trong quá trình thực hiện. Vì vậy chúng ta cần tiến hành đánh giá tác động môi trƣờng của các dự án là vấn đề cấp thiết để phần nào bảo vệ môi trƣờng, tránh các tác động trực tiếp và gián tiếp đến môi trƣờng. Hiện nay việc phát triển kinh tế ở nƣớc ta kéo theo việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên và khoáng sản đặc biệt là các mỏ than, quặng sắt, mỏ quặng Aptit … để phục vụ cho nhu câu sản xuất ngày càng tăng, việc khai thác tài nguyên thiên nhiên làm ảnh hƣởng không nhỏ đến môi trƣờng, việc này còn làm tác động đến rất nhiều nhân tố của môi trƣờng, nó là sức ép lên môi trƣờng. Trong đó tỉnh Lào Cai là tỉnh giàu tài nguyên khoáng sản, việc khai thác tài nguyên khoáng sản để phục vụ cho sự phát triển cho tiềm năng kinh tế Việt đây là việc tất yếu cho kinh tế, bên cạnh đó việc khai thác tài nguyên và các dự án chế biến, hay các dự án khác có liên quan đến khai thác và chế biến kéo theo sự ảnh hƣởng không nhỏ đến với môi trƣờng khi mà không có các giải pháp bảo 1 vệ môi trƣờng, để tác động đến môi trƣờng là không nhỏ, để không ảnh hƣởng đến môi trƣờng nên cần có cách giải quyết để giảm thiểu tác động đến môi trƣờng.

Do đó để giải quyết một phần tình trạng trên tôi chọn đề tài: “ Nghiên cứu lập báo cáo tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác chế biến quặng Apatit tại làng Mỗ, xã Phú Gia, huyện Bảo Thắng, Tỉnh Lào Cai ” nhằm đánh giá tác động đến môi trƣờng của dự án và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu sự tác động của các dự án đến môi trƣờng. 2 CHƢƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về đánh giá tác động môi trƣờng của dự án 1. Đánh giá tác động môi trường 1.

Đánh giá tác động môi trường trên thế giới Sau hang loạt sự phân tích ảnh hƣởng đến môi trƣờng của các chất thải rắn và khói từ các khu công nghiệp vào những năm 50,60 của thế kỷ XX, sự ảnh hƣởng của các dự án phát triển công nghiệp …, chính vì vậy trên thế giới bắt đầu hình thành tƣ tƣởng về đánh giá tác động môi trƣờng (ĐTM). Và đây ở thời điểm này dần dần đƣợc nhiều nƣớc đƣa làm công cụ để bảo vệ môi trƣờng và đánh giá tác động môi trƣờng dần đƣợc đƣa vào trong các dự án để nhằm bảo vệ môi trƣờng. Năm 1969, “Đạo luật môi trƣờng” (National Envirimental Policy Act, NEPA) đầu tiên của Mỹ ra đời nhằm thiết lập những chính sách và luật định cho việc bảo vệ môi trƣờng. Yêu cầu đánh giá tác động môi trƣờng (ĐTM) ở Mỹ cũng bắt đầu từ thời điểm đó.

Tiếp sau đó là một số nƣớc nhƣ Nhật Bản, Hồng Kông, Singapore đã yêu cầu có báo cáo ĐTM cho các dự án phát triển. Sự phát triển của ĐTM có dự khác biệt và thay đổi rõ rệt theo từng giai đoạn, mỗi giai đoạn đều có sự đặc trƣng cho từng thời kỳ, và giai đoạn sau thì đƣợc bổ sung, thừa kế của giai đoạn trƣớc để hoàn thiện hơn. Đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam Đƣợc sự quan tâm của Đảng, Nhà nƣớc vấn đề đánh giá tác động môi trƣờng ở Việt Nam sớm triển khai. Ngay từ những năm 1980 nhiều nhà khoa học bắt đầu tiếp cận với công tác ĐTM thông qua các hội thảo và các khoá đào tạo do các tổ chức Quốc tế thực hiện (UNEP, UNU).

Tháng 4/1984, Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trƣờng của trƣờng Đại học Tổng hợp Hà Nội kết hợp với Chƣơng trình nghiên cứu quốc gia về Môi trƣờng, đã tổ chức khoá huấn luyện về ĐTM cho các giảng viên từ các trƣờng Đại học và Viện nghiên cứu TW đầu tiên tại Việt Nam. Sau 1990, mặc dù Luật Môi trƣờng Việt Nam chƣa 3 thiết lập thì Nhà nƣớc đã yêu cầu một số dự án phải có báo cáo ĐTM nhƣ: Công trình xây dựng Nhà máy Giấy Bãi Bằng, công trình Thuỷ lợi Thạch Nham, công trình Thuỷ điện Trị An, Nhà máy lọc dầu Thành Tuy Hạ. Một số tổ chức quản lý Nhà nƣớc nhƣ Cục Môi trƣờng, Sở Khoa học Công Nghệ và Môi trƣờng, các trung tâm, Viện Môi trƣờng cũng đã đƣợc tập huấn công tác tƣ vấn cho lập báo cáo ĐTM và tổ chức thẩm định các báo cáo ĐTM. Đến năm 1993, Luật Bảo vệ Môi trƣờng ở Việt Nam đƣợc Quốc hội thông qua ngày 27/12/1993.

Luật gồm 07 chƣơng và 55 điều, nhiều thuật ngữ chung về môi trƣờng đã đƣợc định nghĩa, những quy định chung về bảo vệ môi trƣờng trên lãnh thổ Việt Nam đã đƣợc đƣa ra. Đặc biệt, Điều 11, 17 và 18 trong luật này có định nghĩa ĐTM và những quy định các dạng dự án đang hoạt động và sẽ triển khai trên lãnh thổ Việt Nam nhất thiết phải lập báo cáo ĐTM; điều 37 và 38 quy định các cơ quan chức năng có trách nhiệm thẩm định báo cáo ĐTM. Ngoài ra, Chính phủ đã ra Nghị định về hƣớng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trƣờng vào 10/1994. Sau khi Luật Bảo vệ Môi trƣờng đƣợc thông qua và có hiệu lực, công tác ĐTM đã đƣợc triển khai nhanh chóng.

Từ năm 1993 – 1995 đã có 423 báo cáo ĐTM trình nộp lên Bộ KHCN&MT. Cho đến nay Việt Nam đã ban hành 3 bộ Luật bảo vệ môi trƣờng, hiện nay đang sử dụng Luật bảo vệ môi trƣờng 2014 tại bộ luật này có những quy định cụ thể về đánh giá tác động môi trƣờng, cùng với Luật là một số thông tƣ và nghị đinh nhƣ nghị định 18/2015, thông tƣ 27/2015 đến nay chúng ta đang dần quan tâm và sửa đổi để phù hợp hơn với sự phát triển của kinh tế xã hội. Khái niệm cơ bản về ĐTM Đánh giá tác động môi trƣờng (ĐTM) là một quá trình nghiên cứu nhằm dự báo các kết quả môi trƣờng của dự án phát triển quan trọng, trong đó có hậu quả đối với cuộc sống của con ngƣời tại khu vực dự án của chính dự án và các họa động phát triển của dự án. Đồng thời đánh giá tác động môi trƣờng cũng phải xác định các biện pháp giảm thiểu đến mức tối thiểu các hoạt động tiêu cực đến môi trƣờng (theo UNEP-ROAP, 1998).

4 Đánh giá tác động môi trƣờng ở việt nam đƣợc qua tâm đến lần đầu tiên tại luật bảo vệ môi trƣờng 1994, qua nhiều lần đổi mới và đề cập hiện nay đánh giá tác động môi trƣờng đã và đang cập nhật và hoàn chỉnh theo xu thế phát triển của các dự án hiện nay. Đến nay quan 3 lần đổi mới bộ luật, thì đánh giá tác động môi trƣờng đƣợc luật bảo vệ môi trƣờng 2014 định nghĩa nhƣ sau: Đánh giá tác động môi trƣờng là việc phân tích, dự báo,tác động môi trƣờng của dự án đầu tƣ cụ thể để đƣa ra biện pháp bảo vệ môi trƣờng khi triển khai dự án đó (Theo khản 23 điều 3 luật bảo vệ môi trƣờng năm 2014). Vai trò của đánh giá tác động môi trường Với sự phát triển và quy hoạch nhanh chóng, không ngừng của các ngành hiện nay để đáp ứng nhu cầu hiện tại của con ngƣời mà không chú ý đến sự ảnh hƣởng và tác động đến môi trƣờng làm cho môi trƣờng ngày càng ô nhiễm, biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng nhanh chóng để quản lý, thắt chặt hơn đối với môi trƣờng cần phải đánh giá tác động môi trƣờng đối với các dự án. Đánh giá tác động môi trƣờng có vai trò rất lớn trong công cuộc bảo vệ môi trƣờng hiện nay, ĐTM còn là công cụ trong quản lý môi trƣờng.

ĐTM có vai trò đánh giá các tác động và rủi ro lên môi trƣờng của các dự án, nhằm giảm thiểu tối đa thiệt hại mà dự án tác động xấu đến môi trƣờng. Bên cạnh đó đánh giá tác động môi trƣờng còn có vai trò đề ra các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu các tác động của dự án đến môi trƣờng nhằm nâng cao chất lƣợng môi trƣờng, giảm thiệt hại cho môi trƣờng. Mặt khác ĐTM còn giúp cho chủ đầu tƣ, chủ dự án có đầy đủ cơ sở cân nhắc và lựa chọn thích hợp với điều kiện của mình cùng với sự kết hợp để thay đổi các hạng mục, các phƣơng án hợp lý nhất cho dự án của mình. Làm cho dự án hiệu quả hơn về mặt kinh tế, xã hội.

Đánh giá tác động môi trƣờng là công cụ cho quản lý môi trƣờng, phục vụ cho sự phát bền vững của xã hội.4 Nội dung của ĐTM Trong đánh giá tác động môi trƣờng có 2 nội dung cơ bản Nội dung đầu tiên là: Phân tích dự báo những tác động những tác động có thể của dự án chiến lƣợc, chính sách, kế hoạch dự án đầu tiên phát triển kinh tế 5 xã hội an ninh quốc phòng đến môi trƣờng chỉ rõ đƣợc những tác động nguy hiểm, quy mô và mức độ, địa điểm có thể xảy ra Nội dung thứ 2 là: Đề xuất đƣợc những biện pháp thích hợp cho bảo vệ môi trƣờng. Đó là những giải pháp với nhiều lựa chọn tùy chọn tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, điều kiện nhận thức và kiến thức, phong tục tập quán, tôn giáo, tín ngƣỡng cụ thể (Giáo trình Đánh giá môi trường của Đại học Lâm nghiệp, 2012).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ