Hiện Trạng Sâu Đầu Đen Opisina Arenosella Hại Dừa Tại Bến Tre

Khóa luận phân tích tình trạng sâu đầu đen opisina arenosella hại dừa tại Bến Tre và tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến ong ký sinh bracon hebetor.

Chuyên ngành

Bảo Vệ Thực Vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2022

84
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu sơ lược về cây dừa

1.2. Nguồn gốc và phân loại cây dừa

1.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ dừa trên thế giới và Việt Nam

1.4. Sâu đầu đen hại dừa (Opisina arenosella Walker)

1.4.1. Đặc điểm hình thái, sinh học và gây hại của sâu đầu đen hại dừa

1.4.2. Biện pháp sinh học trừ sâu đầu đen hại dừa

1.4.2.1. Kiểm soát sâu đầu đen bằng vi khuẩn
1.4.2.2. Kiểm soát sâu đầu đen bằng ong ký sinh

1.4.3. Giới thiệu ong ký sinh Bracon hebetor (Hymenoptera: Braconidae)

1.4.4. Trừ sâu đầu đen bằng thuốc bảo vệ thực vật

1.4.5. Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật lên ong ký sinh Bracon hebetor

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Điều tra hiện trạng sâu đầu đen hại dừa tại Bến Tre

2.2.2. Nhân nguồn ấu trùng sâu đầu đen Opisina arenosella tuổi 5, 6 và ong ký sinh ấu trùng

2.2.3. Thí nghiệm xác định ảnh hưởng của phương pháp xử lý thuốc bảo vệ thực vật đến ong ký sinh

2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Điều tra thành phần, đánh giá hiện trạng tình hình gây hại của sâu đầu đen hại dừa

3.2. Thí nghiệm tác động thuốc bảo vệ thực vật lên lá dừa

3.3. Thí nghiệm xông hơi thuốc bảo vệ thực vật trên lá dừa

3.4. Thí nghiệm phun trực tiếp thuốc bảo vệ thực vật lên ong ký sinh

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH SÁCH CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tác Động Của Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Sâu Đầu Đen

Sâu đầu đen (Opisina arenosella) là một trong những loài gây hại chính cho cây dừa tại Bến Tre. Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để kiểm soát loài sâu này đã trở thành một vấn đề quan trọng trong nông nghiệp. Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của các loại thuốc bảo vệ thực vật đến sự phát triển của sâu đầu đen và các loài thiên địch như ong ký sinh Bracon hebetor.

1.1. Tình Hình Sâu Đầu Đen Hại Dừa Tại Bến Tre

Sâu đầu đen đã xuất hiện tại Bến Tre từ năm 2020 và gây hại nghiêm trọng đến năng suất dừa. Theo thống kê, tỷ lệ cây bị hại có thể lên đến 100% trong một số vườn. Việc hiểu rõ tình hình này là cần thiết để có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.2. Tác Động Của Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Hệ Sinh Thái

Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không chỉ ảnh hưởng đến sâu đầu đen mà còn tác động đến các loài thiên địch như ong ký sinh. Việc đánh giá tác động này giúp nông dân lựa chọn phương pháp kiểm soát hiệu quả mà không làm tổn hại đến hệ sinh thái.

II. Vấn Đề Gây Hại Của Sâu Đầu Đen Đến Cây Dừa

Sâu đầu đen gây ra nhiều thiệt hại cho cây dừa, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc xác định mức độ gây hại của sâu đầu đen là rất quan trọng để có biện pháp xử lý kịp thời.

2.1. Đặc Điểm Sinh Học Của Sâu Đầu Đen

Sâu đầu đen có khả năng sinh sản nhanh chóng và phát triển mạnh trong điều kiện khí hậu ẩm ướt. Điều này làm cho việc kiểm soát chúng trở nên khó khăn hơn.

2.2. Mức Độ Gây Hại Của Sâu Đầu Đen

Theo nghiên cứu, mức độ gây hại của sâu đầu đen có thể dao động từ 20% đến 80% tùy thuộc vào điều kiện môi trường và biện pháp can thiệp. Việc theo dõi thường xuyên là cần thiết để đánh giá tình hình.

III. Phương Pháp Kiểm Soát Sâu Đầu Đen Hiệu Quả

Để kiểm soát sâu đầu đen, nông dân có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm biện pháp sinh học và hóa học. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại cho cây dừa.

3.1. Biện Pháp Sinh Học Trong Kiểm Soát Sâu Đầu Đen

Sử dụng các loài thiên địch như ong ký sinh Bracon hebetor là một trong những biện pháp sinh học hiệu quả. Chúng giúp kiểm soát số lượng sâu đầu đen mà không gây hại cho môi trường.

3.2. Sử Dụng Thuốc Bảo Vệ Thực Vật

Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật như Emamectin benzoate và Flubendiamide đã cho thấy hiệu quả trong việc tiêu diệt sâu đầu đen. Tuy nhiên, cần phải cân nhắc đến tác động của chúng đến các loài thiên địch.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tác Động Của Thuốc Bảo Vệ Thực Vật

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng thuốc bảo vệ thực vật có tác động mạnh đến ong ký sinh Bracon hebetor. Kết quả cho thấy Emamectin benzoate gây chết nhanh hơn Flubendiamide, điều này cần được xem xét trong việc lựa chọn thuốc.

4.1. Kết Quả Thí Nghiệm Đánh Giá Tác Động

Kết quả thí nghiệm cho thấy tỷ lệ chết của ong ký sinh khi tiếp xúc với thuốc bảo vệ thực vật là rất cao. Điều này cho thấy cần có biện pháp điều chỉnh trong việc sử dụng thuốc.

4.2. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Vào Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng để xây dựng các chương trình quản lý dịch hại hiệu quả hơn, giúp bảo vệ cây dừa và duy trì sự cân bằng sinh thái.

V. Kết Luận Về Tác Động Của Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Sâu Đầu Đen

Việc đánh giá tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến sâu đầu đen và các loài thiên địch là rất cần thiết. Nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng để nông dân có thể đưa ra quyết định đúng đắn trong việc quản lý dịch hại.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Sâu Đầu Đen

Nghiên cứu cần tiếp tục để tìm ra các biện pháp kiểm soát hiệu quả hơn, đồng thời bảo vệ các loài thiên địch trong hệ sinh thái.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Bền Vững

Cần phát triển các giải pháp bền vững trong quản lý sâu đầu đen, bao gồm việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một cách hợp lý và áp dụng các biện pháp sinh học.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật hiện trạng sâu đầu đen opisina arenosella hại dừa tại bến tre và đánh giá tác động thuốc bảo vệ thực vật đến ong ký sinh ấu trùng bracon hebetor hymenoptera braconidae trong phòng thí nghiệm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TONG QUAN TAI LIEU 1.1 Giới thiệu sơ lược về cây dừa 1.1 Nguồn gốc và phân loại cây dừa 1.1 Nguồn gốc Cây dừa được phân bố ở các vùng nhiệt đới trên toàn thế giới và được phát triển rộng trong khu vực gồm bán đảo Malayan, quần đảo New Guinea và quần đảo Bismarck từ đó lan rộng khắp các vùng nhiệt đới. Ngày nay cây dừa phân bố ở khu vực bao gồm Tây Phi, Đông Phi, Đông Nam Á, các đảo Thái Bình Dương và Bắc Mỹ, Trung My và Nam Mỹ (Prades và ctv, 2016; Xiao và ctv, 2017). Dừa được xem là một trong 10 cây trồng hữu ích trên thế giới (Duke, 1983). La một trong những cây dùng để lấy dầu quan trọng nhất trong sản xuất công nghiệp.

Phân bố từ 20 vĩ độ Bắc đến 20 vĩ độ Nam (ICC, 2020). Được trồng trên 90 quốc gia từ các vùng có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới (Laura và ctv, 2016). Đến năm 2020 diện tích trồng dừa trên toàn thế giới là 12,3 triệu ha, hàng năm sản xuất 61,4 triệu tấn trái. Là loại cây trồng thích nghi với mọi loại đất, môi trường sống tự nhiên thường là đất cát nghèo dinh dưỡng ven biển nhưng ngày nay nó được tìm thấy trên các loại đất khác nhau (Ignacio, 2021).2 Phan loai Dừa là loài thực vật thân gỗ, thuộc giới Plantae, thuộc họ Cau (Arecaceae), bộ Arecales, chi Cocos, loài Cocos nucifera.

Dừa sở hữu bộ gen lưỡng bội với 32 nhiễm sắc thé (Sujatha và Chalam, 2009). Phân loại giống dừa dựa vào các tính trạng của hoa, quả và cây. Nhưng sự phân loại theo đặc điểm tinh trạng di truyền bằng cách thụ phan hoa được sử dụng phô biến nhất. Theo cách phân loại này thì dừa được chia làm 2 giống: đừa cao và dừa lùn (Bourdeix và ctv, 1990).

Giống dừa cao: có đặc điểm là thụ phấn chéo, thân to khỏe và ra hoa muộn, số lượng quả ít, kích thước quả trung bình đến to, quả có cơm dày, hàm lượng dầu cao (65 - 70%), chất lượng xơ dừa tốt. Chiều cao cây từ 15 - 30 m, tính chống chịu tốt có thể sống từ 80 đến 90 năm. Giống dừa cao là nhóm phổ biến nhất cho ngành công nghiệp chế biến đầu nên được trồng và phát triển. Giống dia lùn: có đặc điểm là tự thụ phan với chiều cao tối đa từ 10 - 15 m, lá nhiều nhưng tàu lá ngắn.

Cây ra quả rất sớm khoảng 3 - 4 năm, ra nhiều buồng hoa nên cho nhiều quả, quả nhỏ và chín sớm. Quả đừa lùn thường có màu sắc đặc trưng cho từng giống khác nhau như: xanh lục, vàng, đỏ ở khu vực Chau Á (Swaminathan và ctv, 1961). Ngoài các nhóm dừa cao và lùn, một số nhóm dừa trung gian, đôi khi được gọi là nửa cao hoặc nửa lùn cũng được tìm thấy. Các giống dừa lai thường mang nhiều đặc điểm tốt hơn giống cao và lùn là cho quả sớm, năng suất cao chất lượng cơm dừa cao, hàm lượng đầu cao và tính chống chịu tốt đối với điều kiện môi trường khắc nghiệt (Sujatha và Chalam, 2009).2 Yếu cầu sinh thái Dừa là loại cây đa niên nên có thời gian kiến thiết cơ bản từ 1 - 3 năm.

Dừa thích nghi trên những nơi có khí hậu thích hợp từ 27°C đến 29°C, âm độ tương đối từ 60 - 90%. Dừa là cây thích ánh sáng, trung bình trên một năm nhận từ 2000 giờ trở lên, trong điều kiện thiếu ánh sáng cây ít cho quả. Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1300 - 2300 mm phân bố đều trên năm thì dừa sinh trưởng tốt (Dương Tan Lợi, 2004). Cây dừa có sức sông mãnh liệt, phân bồ rộng, phát triển tốt ở khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ, chủ yếu tập trung ở vùng đồng bang ven biển, dừa cũng cho năng suất cao trên nhiều loại đất và cho năng suất thấp ở những đất nhiễm phèn và nhiễm mặn cao (Nguyễn Bảo Vệ va ctv, 2011).

Dừa chịu được đất kiềm đến pH 8 và đất chua có độ pH dưới 4.5; khoảng pH lý tưởng là 5 - 5,7. Sản xuất bắt đầu 4 - 5 năm đối với giống 4 lai va 6 - 10 năm sau khi trồng đối với giống địa phương. Một cây có thé cho năng suất 70 - 150 quả mỗi năm (Laura và ctv, 2016).3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dừa trên thế giới và Việt Nam 1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dừa trên thế giới Ngày nay đừa là mặt hàng cơ ban ở các khu vực nhiệt đới trên toàn thế giới. Ngành sản xuất dừa đang kinh doanh và tăng giá trị của các sản phẩm làm từ diva mỗi năm, cây dừa là nguồn cung cấp các sản phẩm có thé sử dụng được như nước dừa, dầu dừa nguyên chất, cùi dừa và nước cốt dừa, bên cạnh đó cây đừa còn là một trong nguồn nguyên liệu cung cấp cho các ngành công nghiệp chế biến khác nhau.

Do đó ngành dừa dự kiến có giá tri 11,5 tỷ đô la và dự kiến sẽ đạt 31,5 tỷ đô vào năm 2026 (Ignacio va Miguel, 2021). Theo thống kê của Tổ chức Luong thực va Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO), cây dừa được trồng trên 93 quốc gia và lãnh thô vùng nhiệt đới, với tổng diện tích gần 12 triệu ha vào năm 2019 tập chung tại các nước Châu Á - Thái Bình Dương, tăng 1,27% so với năm 2018, sản lượng đạt 62,45 triệu tấn giảm 2,05%. Trong đó đứng đầu về diện tích trồng dừa là Philippines 3,63 triệu ha, Indonesia với 3,25 triệu ha, An Độ với 2,10 triệu ha, Tanzania 0,80 triệu ha, Sri Lanka 0,46 triệu ha (FAO, 2020). Tổng sản lượng dừa thế giới đứng đầu là Indonesia 16,84 triệu tấn, Ấn Độ là nước có sản lượng dừa đứng thứ hai với 14,69 triệu tấn là ngành sản xuất dừa rất quan trọng đối với nông nghiệp ở Ấn Độ, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, đứng vị trí thứ ba la Philippines 14,49 triệu tan (FAO, 2020).

Theo Sở Công Thuong Bến Tre (2020) giá dau dừa thé tăng ở Philippines va Indonesia nhưng giảm thấp ở Sri LanKa. Giá cơm dừa tăng cao ở Philippines và Sri Lanka nhưng thấp ở Indonesia. Trong đó giá com dừa ở Indonesia đạt 569 USD/tan trong tháng 8/2020, cao hơn so với giá tháng trước 553 USD/tan, dầu dừa tại châu Âu trong tháng 8/2020 tăng khoảng 93 USD/tan lên 981 USD/tan từ 888 USD/tan trong tháng 7/2020 cao hơn khoảng 38 USD/tan, com dừa giá bình quân trong tháng 8/2020 đạt 2.195 USD/tan cao hơn 5 USD/tan so với giá tháng 7 và cao hơn 538 USD/tan so với giá cùng kỳ năm trước. Ở Sri Lanka giá cơm dừa ở tháng 8/2020 là 2.548 USD/tan và cao hơn 82 USD/tấn so với giá tháng 7/2020.

Năm 2021 Indonesia đã xuất khẩu 611.448 tan dau dừa ra thị trường toàn cầu, các thị trường chính là Hoa Kỳ, Malaysia, Trung Quốc và Hà Lan sản lượng xuất khẩu chiếm 70%. Trong đó Hoa Kỳ nhập 771.495 tấn dầu dừa, các nước Châu Âu nhập khẩu dầu dừa suy yếu đến 1,2% trong giai đoạn tháng 8 năm 2021 do ảnh hưởng của đại dịch Covid 19 (Hiệp hội Dừa Bến Tre, 2021).2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dừa ở Việt Nam Năm 2020 sản lượng dừa ở Việt Nam đứng thứ 6 thế giới sau các nước Indonesia, Ấn Độ, Philippines, Barazil, Sri Lanka (FAO, 2020). Theo Hiệp hội Dừa Bến Tre tổng hợp, Niên giám thống kê của các tỉnh và Niên giám thống kê của Cộng đồng Dừa Quốc tế (ICC), tổng diện tích trồng dừa năm 2020 trên 170.000 ha, tập trung tại Đồng bằng sông Cửu Long và một số tỉnh duyên hải miền Trung với sản lượng 1,72 triệu tấn quả trong đó có khoảng 3.000 ha trồng dừa đạt chứng nhận hữu cơ, tập trung tại tỉnh Bến Tre. Ở ĐBSCL chiếm gần 80% diện tích dừa cả nước với diện tích trên 130.Trong đó diện tích trồng dừa của tỉnh Bến Tre là 77.232 ha chiếm 40%, Trà Vinh 23.698 ha chiếm 14%, Tiền Giang 20.087 ha chiếm 12%, Vĩnh Long 10.240 ha chiếm 6%, Cà Mau 7.218 ha chiếm 4%, Sóc Trăng 7.

Theo thống kê của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ Thực vật tỉnh Bến Tre (2021) hiện có 77.232 ha trồng dừa, trong đó diện tích trồng mới là 1.193 ha, hiện đang cho quả 71.181 ha, sản lượng thu hoạch 672. Trong đó ty trọng xuất khâu dừa từ Việt Nam sang Thái Lan chiếm đến 36% tổng sản lượng dừa. Trung Quốc là nước nhập khẩu dừa Việt Nam cao nhất với 30,4%. Tuy nhiên tăng mạnh ở các nước như Tây Ban Nha, Qatar, Úc, Hàn Quốc lần lượt là 93,4%, 57,8%, 29,7%, 28%.

Trong tháng 6 năm 2020 Thái Lan nhập khâu dừa từ Việt Nam đạt 2.280 tấn, trị giá 4,5 triệu USD, tăng 212% về sản lượng và tăng 332% về trị giá. Theo Sở Công Thương Bến Tre (2022) Bến Tre hiện có trên 77.000 ha trồng dừa với sản lượng đạt 600 triệu trái mỗi năm, giá trị sản xuất chế biến đừa dat 3.500 tỷ 6 đồng, chiếm gần 10% so với giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh. Trong 6 tháng đầu năm đạt 1.800 tỷ đồng, tăng 4,05% so với cùng kỳ, chiếm 10,32% so với giá trị sản xuất công nghiệp của toàn tinh. Cụ thé cơm dừa nạo chiếm 11.023 tan, tăng 8,94% so với cùng kỳ năm trước, nước cốt dita 32.767 triệu lít, tăng 1,72% nước dita tươi 19.168 triệu lit, tang 22,86%.

Sản phẩm dừa Bến Tre đã có mặt trên thị trường của hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thé. Tỉnh Bến Tre xuất khâu được khoảng 2,7 triệu trái dừa tươi, giảm hơn 2/3 so với cùng kỳ năm 2021. Trong đó giá xuất khẩu cũng giảm 15 - 20%, bên cạnh đó tình hình giá dừa khô hiện đang giảm mạnh do sự cạnh tranh về giá giữa các nước xuất khẩu dừa trên thế giới và phụ thuộc nhiều vào nhiều yếu tố như: cơm dita, vỏ dita, nước dừa trong 6 tháng đầu năm. Trước tình hình đó Bến Tre tập trung vào phát triển dừa hữu cơ phát triển hơn 2.890 ha dừa hữu cơ.

Đến nay tông diện tích sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ trên địa bàn tỉnh cũng đạt hơn 16.014 ha, chiếm 20,7% trên tổng diện tích dừa toản tỉnh, trong đó diện tích chứng nhận là 9.521 ha tập trung trên địa bản các huyện Giồng Trôm, Mo Cay Nam, Bình Đại, Thanh Phú, Ba Tri, Mỏ Cày Bắc.2 Tình hình sâu hại trên dừa Trên cây dừa nguyên nhân chính làm giảm năng suất đó là các loài sâu hại. Qua đó ghi nhận có hơn 150 loài côn trùng gây hại trên các bộ phận khác nhau trên cây dừa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Tác Động Của Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Sâu Đầu Đen Hại Dừa Tại Bến Tre" cung cấp cái nhìn sâu sắc về ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đối với sâu đầu đen, một loại sâu hại nghiêm trọng đối với cây dừa tại Bến Tre. Nghiên cứu này không chỉ phân tích hiệu quả của các loại thuốc bảo vệ thực vật mà còn đánh giá những rủi ro tiềm ẩn đối với môi trường và sức khỏe con người. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một cách an toàn và hiệu quả, từ đó góp phần bảo vệ cây trồng và môi trường sống.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý thuốc bảo vệ thực vật và các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý môi trường tại các khu vực đặt kho thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh hòa bình", nơi cung cấp các giải pháp quản lý môi trường hiệu quả. Ngoài ra, tài liệu "Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật đánh giá khả năng phòng trừ của một số vật liệu dạng nano bạc và thuốc hóa học đối với nấm pyricularia oryzae gây bệnh đạo ôn lúa" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vật liệu mới trong phòng trừ sâu bệnh. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ chính sách công quản lý chất thải nguy hại phát sinh từ việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại huyện châu phú tỉnh an giang" sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý chất thải nguy hại từ thuốc bảo vệ thực vật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.