MỞ ĐẦU. Sự cần thiết. Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA LUẬN VĂN…………………….
Cơ sở thực tiễn. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI PHÁT SINH TỪ VIỆC SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG………………………………………………………………………………24 vi 2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Châu Phú………………. Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp huyện Châu Phú, tỉnh An Giang……………………………………………………………………….
Thực trạng quản lý chất thải nguy hại phát sinh từ sản xuất nông nghiệp huyện Châu Phú, tỉnh An Giang……………………………………………………………. Ý kiến của người dân. Ý kiến của chuyên gia và người quản lý…………………………………. Ý kiến nhân viên bán thuốc BVTV.
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN, TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI PHÁT SINH TỪ VIỆC SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG…………………………. Phân tích SWOT hoạt động quản lý chất thải nguy hại phát sinh từ việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Châu Phú………. Đề xuất các nhóm giải pháp cải thiện, tăng cường hiệu quả quản lý CTNH…………………………………………………………………………………56 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………….63 TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………….70 vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Ba loại thuốc BVTV trừ bệnh được các nông hộ sử dụng nhiều nhất………30 Bảng 2.
Ba loại thuốc BVTV trừ sâu được các nông hộ sử dụng nhiều nhất………. Ba loại thuốc BVTV trừ cỏ được các nông hộ sử dụng nhiều nhất………. Số hoạt chất và tên thương phẩm thuốc BVTV được sử dụng………………30 Bảng 2. Số lần sử dụng thuốc BVTV và tỷ lệ % các loại thuốc sử dụng…………….
Hộ dân tuân thủ hướng dẫn liều lượng sử dụng thuốc BVTV………………34 Bảng 2. Khối lượng phát sinh bao gói thuốc BVTV tại huyện Châu Phú…………. Thực trạng quản lý chất thải phát sinh do sử dụng thuốc BVTV……………36 Bảng 2. Thống kê hộ dân và diện tích các xã nghiên cứu……………………………39 Bảng 3.
Phân tích ma trận SWOT……………………………………….54 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 0.1: Khung định hướng nghiên cứu………………………………………………3 Hình 0.2: Bản đồ vệ tinh huyện Châu Phú…………………………………………….1: Cán bộ Thị xã Gò Công (tỉnh Tiền Giang) hướng dẫn nông dân bỏ vỏ thuốc bảo vệ thực vật vào hồ thu gom………………………………………………………. Nông dân xã Bình Minh (Nam Trực) bỏ vỏ thuốc bảo vệ thực vật vào bể thu gom……………………………………………………………………………………15 Hình 1. Mô hình “Thùng chứa rác thải thuốc BVTV” sau sử dụng tại xã Trung Thạnh…………………………………………………………………………………. Các phương pháp xử lý CTNH………………………………………….
Công tác quản lý thu gom CTNH…………………………………………. Hiểu biết của người dân về tác hại đến sức khỏe khi không xử lý đúng CTNH………………………………………………………………………………. Giải pháp quản lý chất thải nguy hại………………………………………44 Hình 3.1 : Mô hình quản lý bao bì hóa chất BVTV………………………………….58 ix DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Bộ NN và PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn BVMT : Bảo vệ môi trường BVTV : Bảo vệ thực vật CTNH : Chất thải nguy hại ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long IPM (Integrated Pest Management): Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp UBND : Ủy ban nhân dân WHO (World Health Organization): Tổ chức y tế thế giới x DANH MỤC CÁC HỘP Hộp 2. Ý kiến về thống kê số lượng chủ nguồn thải.
Ý kiến về việc thu gom bao gói thuốc BVTV……………………………. Ý kiến về phương pháp thu gom bao gói thuốc BVTV hiện nay…………. Ý kiến về chất lượng thu gom bao gói thuốc BVTV hiện nay……………. Ý kiến về đơn vị thu gom bao gói thuốc BVTV trên địa bàn xã……………47 Hộp 2.
Ý kiến về giải pháp thu gom thuốc BVTV trong thời gian tới………………47 Hộp 2. Ý kiến đề xuất công tác thu gom bao gói thuốc BVTV trong thời gian tới……48 Hộp 2. Ý kiến nhân viên bán thuốc BVTV. Sự cần thiết Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) đã và đang được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp ở nhiều quốc gia trên thế giới (Heckman and Friberg, 2005; Castillo et al., 2006; Liess et al., 2008; Beketov et al.
Ở Việt Nam cùng với quá trình thâm canh tăng vụ, việc sử dụng phân bón và thuốc BVTV ngày càng gia tăng về liều lượng và chủng loại. Theo thống kê của Bộ NN và PTNT có tới 800 hoạt chất thuốc BVTV được sử dụng phổ biến gồm thuốc trừ sâu 437 hoạt chất, thuốc trừ bệnh 304 hoạt chất, thuốc trừ cỏ 160 hoạt chất, thuốc trừ chuột 11 hoạt chất và thuốc điều hòa sinh trưởng 49 hoạt chất (Bộ NN và PTNT, 2011). Riêng ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), thuốc BVTV cũng được sử dụng rất đa dạng, chủ yếu là thuộc các nhóm lân hữu cơ, cúc tổng hợp, conazole, carbamate và nhóm thuốc trừ sâu sinh học (biopesticide) (Phạm Văn Tòan, 2011). Bên cạnh đó vẫn còn các hóa phẩm nông nghiệp không nhãn mác; các chai lọ bằng nhựa, thủy tinh hay kim loại đã và đang được vứt bỏ không đúng cách, điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của cộng đồng dân cư (WHO, 2004; UNESCO Việt Nam, 2010).
Tại huyện Châu Phú sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, diện tích đất nông nghiệp, cây lương thực toàn huyện chiếm khoảng 86,68 % diện tích (Niên giám thống kê, 2022). Do vậy, lượng chất thải nguy hại phát sinh do sử dụng thuốc BVTV rất lớn, tuy nhiên vẫn chưa được thống kê cụ thể để có biện pháp quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường kịp thời. Bên cạnh, trong sản xuất nông nghiệp tập quán canh tác truyền thống đã và đang gây tác động tới môi trường. Người dân chưa nhận thức đầy đủ tác hại của việc xử lý không đúng cách các bao bì, vỏ chai thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.
Thêm vào đó, việc quản lý môi trường trong sản xuất nông nghiệp hiện nay chưa được chú trọng; công tác quản lý, giám sát, cảnh báo, khắc phục ô nhiễm môi trường từ việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp chưa được quan tâm đúng mức, các chính sách bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp chưa được triển khai kịp thời, thiếu đồng bộ, nhất là địa điểm tập kết, thu gom, vận chuyển và xử lý bao bì, vỏ chai thuốc bảo vệ thực vật đã qua sử dụng. 1 Trong bối cảnh trên, để đánh giá thực trạng sử dụng, quản lý chất thải nguy hại phát sinh từ các hoạt động sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả góp phần bảo vệ môi trường, sức khỏe cộng đồng là điều rất cần thiết. Đó chính là lý do học viên thực hiện đề tài “Quản lý chất thải nguy hại phát sinh từ việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang”. Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá thực trạng việc phát sinh và quản lý chất thải nguy hại từ việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiêp trên địa bàn huyện Châu Phú, đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả.
Nội dung nghiên cứu 1) Đánh giá hiện trạng chất thải nguy hại phát sinh từ việc sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Châu Phú. 2) Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải nguy hại phát sinh từ việc sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Châu Phú. 3) Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện, tăng cường hiệu quả công tác quản lý chất thải nguy hại phát sinh từ việc sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Châu Phú. Phương pháp nghiên cứu 4.
Phương pháp luận Từ các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội - môi trường, hiện trạng hoạt động quản lý chất thải nguy hại phát sinh từ việc sử dụng thuốc BVTV trong nông nghiệp trên địa bàn huyện Châu Phú luận văn sẽ tổng quan tài liệu, thu thập các báo cáo liên quan và kết hợp sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát trực tiếp bằng phiếu điều tra xã hội học để tiến hành đánh giá thực trạng phát sinh chất thải nguy hại tại khu vực nghiên cứu, kết hợp phương pháp phỏng vấn chuyên gia và phương pháp phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT), bao gồm phân tích ma trận SO- ST-WO-WT, để đánh giá, phân tích những ưu, nhược điểm trong quản lý, làm cơ sở đề 2 xuất các giải pháp hữu hiệu trong công tác quản lý chất thải nguy hại tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. Tổng quan tài liệu Tổng quan các cơ sở lý thuyết, cơ sở thực tiễn, cơ sở pháp lý - Phương pháp tổng quan tài liệu - Phương pháp khảo sát thực tế và - Khái quát hiện trạng kinh tế - xã hội - điều tra xã hội học môi trường huyện Châu Phú - Phương pháp so sánh - Đánh giá và phân tích hiện trạng chất - Phương pháp chuyên gia thải nguy hại phát sinh từ việc sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp - Kinh nghiệm quản lý chất thải trên địa bàn huyện Châu Phú nguy hại trong thực tế trong & ngoài nước - Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại phát sinh từ việc sử dụng thuốc - Phương pháp phân tích các bên BVTV trong sản xuất nông nghiệp hiện liên quan nay - Phương pháp SWOT - Phương pháp phân tích các bên liên quan: Đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả - PP so sánh, đánh giá kinh chất thải nguy hại phát sinh từ việc sử nghiệm quản lý chất thải nguy hại dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông trong thực tế trong & ngoài nước nghiệp tại huyện Châu Phú - Phương pháp chuyên gia Hình 0. Khung định hướng nghiên cứu 4. Phương pháp nghiên cứu cụ thể 4.
Phương pháp khảo sát thực tế và điều tra xã hội học Phương pháp này được áp dụng để thực hiện Nội dung (1) và (2) nhằm thu thập các thông tin cần thiết cho nội dung nghiên cứu. Phương pháp này sẽ sử dụng bảng câu hỏi được thiết kế sẵn để phục vụ việc phỏng vấn trong quá trình điều tra thực tế cho các đối tượng là cán bộ quản lý và người dân địa phương để đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và chất thải phát sinh. Từ đó 3 phân tích nguyên nhân của các khó khăn, thực trạng và rút ra được những nhận xét, kết luận khoa học, khách quan đối với vấn đề cần khảo sát, nghiên cứu. Số mẫu được tính theo công thức sau: n= N /(1 + Ne2) n là cỡ mẫu, N là số lượng tổng thể (tổng hộ dân trong huyện, e là sai số tiêu chuẩn 8%).