TRAN NGỌC LINH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUA XỬ LÝ CHAT THAI RAN TRONG CHAN NUOI BO SUA BANG CHE PHẨM SINH HỌC COSTE - TV05 Chuyên ngành: KHOA HOC MOI TRƯỜNG Mã số : 60440301 NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC: 1. NGUYEN THỊ HOA 2. NGUYEN THI XUAN THANG HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết uận trong luận văn là trung thực, không sao cl từ bắt kỳ một nguồn nào và đưới bắt kỳ hình thức nào.
Việc tham khảo các nguồn tải liệu (nếu có) đã .được thực hiện trích dẫn và ghỉ nguồn tải liệu tham khảo đúng quy định. LỜI CẢM ON, Trước hỗt, học viên xin được bày tỏ lòng biết on sâu sắc tối TS. Nguyễn Thị Hòa, Trưởng phòng Nghiên cứu triển khai — Trung tâm Khoa học Công nghệ và Môi trường, Liên mình Hợp tác xã Việt Nam và TS. Nguyễn Thị Xuân Thẳng, Khoa Môi trường, Trường Đại học Thuỷ lợi đã tận.
hướng dẫn, định hướng và tạo điều kiện ‘cho em hoàn thành luận văn này, Em xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo cùng các cán bộ, nghiên cứu viên đang công, tác tại Phòng Nghiên cứu triển khai Trung tâm Khoa học Công nghệ và Môi trường, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam đã tạo mọi điều kiện và cơ sở trang thiết bị cho em trong suốt quá trình thực hiện để tài. Đặc biệt, em xin cảm ơn sự giúp đỡ vô cùng to lớn của Ban quản lý hợp tác xã chăn nuôi bò tập trung tại xã Trác Văn. huyện Duy “Tiên, tỉnh Hà Nam, đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện để cho các thí nghiệm thực nghiệm được hoàn thành với kết quả tốt nhất. quyết địn tới sự thành công của để tài 'Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các thầy, cô Khoa Môi trường, phòng Đảo tạo ai học và Sau đại học, Trường Đại học Thuỷ lợi và Lãnh đạo, các đồng nghiệp ti Viện Công Nghệ Môi Trường.
Viện Hàm Lâm Khoa Học Công Nghệ Việt Nam đã động viên, khích lệ và đóng góp các ý kiến quý báu cho em trong việc soạn thảo, hướng dẫn các thủ tục để em hoàn thành Luận văn thuận lợi nhất “rong quá tình thực hiện và hoàn thành luận văn, do thời gian và ign thức còn họn ch nên không thể tránh khỏi những thiếu sóc. Em rit mong nhận được sự đồng gớp ý kiến, chi bảo tận tinh của quý Thay, cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ont Hà Nội, ngày - tháng — năm 2018 Hoge viên ‘Trin Ngge Linh MỤC LỤC LỠI CAM DOAN LỜI CẢM ON. MỤC LUC DANH MỤC HÌNH DANH MỤC BANG.
DANH MỤC CHỮ VIET TAT MỞ BAU 1. Tính cấp thiết của để tài 2. Mặc tiêu nghiên cứu 3. Đối tượng, phạm vi và nội dưng nghiền cứu 3.
Đối tượng nghiên cứu 3.2 Phạm vi nghiên cứu 3. Nội dung nghiên cứu 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Ý nghĩa khoa học 42.
Ý nghĩa thực tiễn CHUONG1. TONG QUAN CÁC VAN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Hiện trang chan nuôi ba sữa ở Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Hà Nam 1. Hiện trạng chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam.
Hiện trang chấn nuôi bò sữa ở Hà Nam 12. Các vin đề moi trường trong chuồng trại chăn nuôi bò sữa 1. Thành phin chất thải chăn nuôi ba sữa. Ảnh hưởng của chất thải rắn chăn nuôi bỏ sữa đến môi trường L3.
Các phương pháp xử lý cất thả in rong chăn nối bò sữa 1. Các phương pháp xử lý trên thé giới.2, Các phương pháp xử lý ở Việt Nam Cỡ sở khoa học sử dụng chế phẩm sinh học học COSTE-TV05 xử lý CTR trong CNBS 30 1.1, Lý thuyết va phân. Cúc kỹ thuậtú phân.43, Các phương pháp dip 34 1.444 Vai td của vi sinh vật rong xứ lý 6 nhiễm môi trường chân nuôi bộ sữa 36 1. Chế phẩm vi sinh COSTE TV05.
40 'CHƯƠNG II. VAT LIEU VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Vật liệu nghiên cứu. Chế phim vi sinh COSTE TV0S 45 2.
Phương pháp nghiên cứu. Phương php phân tích vì sinh vật 45 2.22, Phương pháp phân ích ác chi téu hóa học trong phân, 46 2.23, BS trthi nghiệm 46 'CHƯƠNG IIL. KET QUA VÀ THẢO LUẬN: 52 3. Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải rắn quy mô phòng thí nghiệm.
Sự bin động của các ching vi sinh vật hữu ich trong đồng ủ 32 3. Sự biến động của các chủng vi sinh gây bệnh (total colifrom, E.coli, Salmonella) sẽ 3. Phan tích thành phần chat thải trước va sau ủ. Đảnh giá hiệu quả xử lý phân bồ sữa ở trang tri 58 3.
Sự biển đội vé nhiệt độ trong quá trình ủ ở khu vực trang tra 38 3. Ce chỉ tigw hóa sinh trong quá tình & xử lý phân bò øI 3. Các chỉiêu làm phân bón 6 3. Kết quả Kho nhiệm rên lứa 64 3.4, ĐỀ xuất quy tinh xử lý CTR trong CNBS bằng chế phim sinh học COSTE- Tv0s.
66 KET LUẬN & KIÊN NGHỊ 6 Kết luận 69 Kiến nghị, để xuất 70 PHU LUC 16 DANH MỤC HÌNH 1. 1: Chất hải từ khu CNBS tập trang ở xã Trác Văn thải ra kênh tiên, gây ô nhiễm mỗi trường 4 Hình L "Mô hình xử lý chất thải bằng ủ phân hữu cơ 26 Hình 1 Xây bé KSHeomposite và ti khí dự trữ 28 Hình L Him KSH im bing nhựa HDPE. 28 Hình 1 Khu chứa phân ở một số trung tri chăn nadi bỏ sữa xã Trác Van, 16 Hình 1 Hệ thống tích chất thải rắn ở trang trại chân nuôi bồ sữa xã Trác Văn 16 1 Chất thải chăn nuôi ba sữa được sử dụng để nuôi giun qué 16 Hình 2. Sơ đồ bồ tr thí nghiệm 45 Hinh 2.
Binh ù phản được sử dụng tong phòng thí nghiệm. 488 Hình 2 Lớp tri dày Sem. Dong ủ được che phủ bạt nilon. 60 Hình 3, Đo nhiệt độ đồng ù bằng thiết bị đo nhiệt cằm tay «0 Hình 3 Cay lúa 35 ngày sau cấy 6s Hình 3, Đề xuất quy trình xử lý phân bón cho cây trồng/ lúa.
6 DANH MỤC BANG Bảng I.1: Tổng dan ba, sản lượng sữa cả nước Bảng 1.2: Các loại vi khuẩn có trong phân 187 Bang 1. 3: Đặc điểm các khí sinh ra khi phân hủy ki khí. 4: Tác hại của amoniae ln người, gia súc, ga cằm Bang L5: Tác bại của HLS lên người Bảng 1. Một số những chất men bổ sung Bang I.
7: Tỷ lệ Carbon/Nito của một số loại chất thai Bảng I, 8: Đặc điểm và hiệu quả xử lý cia quá tình ủ phân 36 Bảng 1.9: Phân loại Lactobacillus 436 Bảng 2.1: Các thống số theo d6i trong quá trình thực hiện thí nghiệm, tần suất lầy mẫu. 61 Bảng3 1: Kết quả mật độ sinh trường của nhóm Bacillus trong đồng i 32 Bang 3. 2: Kết qua mật độ sinh trường của xạ khuẩn Steptomyces s4 Bảng 3. 3: Kết quả mật độ của vi khuẩn Lactobacillus trong đồng ủ.
4: Kết quả đánh giá tác động đến VSV gây bệnh, 36 Bảng 3.5: Kết qua đảnh giá chất lượng của mẫu phân tước và sau ù de xử lý bằng chế phẩm vi sinh COSTE TVOS trong phòng thí nghiệm sr Bảng 3. 6: Sự biến đổi nhiệt độ trong quá trình ủ. 7: Sự phát triển của các vi sinh vật có lợi trong đồng a (CFU/g) 61 Bảng 3. 8:§ biến đổi mật độ vi sinh vat gây bệnh trong đồng ủ (CFU/g).
đa Bảng 39: Kết quả phân tích chit lượng min hữu cơ sau 8 tun ũ phân “ Bảng3. 10: Sự sinh trưởng của lúa ở các 6 thí ng iệm (35 ngày sau cấy). 11 : Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất lúa. 6 ĐANH MỤC CHỮ VIẾT TÁT BOD: Nhu cầu oxy hóa sinh học cop.
Nhu cầu oxy hóa học CNBS Chân nuôi ba sữa CTR Chất thải rin Đối chứng “Thí nghiệm Té chức Liên Hợp Quốc về lương thực và nông nghiệp. Vi sinh vật hữu hiệu KH & CN Khoa học vả công nghệ. NNPTNT: [Nong nghiệp và Phát tiễn nông thôn VK Vi khuẩn ‘Vi sinh vật Tổng cục Thống kê “Tiêu chuẩn cho phép. Tiêu chuẳn Việt Nam Tiêu chuẩn ngành O nhí môi trường, Quy chuẩn Việt Nam Xe khuẩn ‘Xanthomonas oryzae py.
Tính cấp thiết cin đề tài ‘Chan nuôi bô sữa (CNBS) là một ngành kinh tẾ kỳ thuật, đồng góp quan trong cho phát triển kinh tế và an sinh xã hội. Đây cũng là giải pháp xoá đối giảm nghèo ở khu vực nông thôn, với lợi thế so sánh hơn nhiễu so với ngành chăn nuôi khác, nhở đặc tính đễ nuôi, tận dung được lao động địa phương và các sản phẩm nông nghiệp, dem lại thu nhập cao, Tuy nhiên. sự phát triển nhanh chóng về số lượng và quy mô của ngành chin nuôi cũng kéo theo nhiều vấn để 6 nhiễm mai trường liên quan đến chất thái, đặc bit là chất thả rn, Theo thống kê, mỗi năm ngành chăn mui thải ra trên T6 tu tắn chi thai rin, bao gồm phân khô, thức ăn thừa và 20-30 triệu khối chit thai lỏng (phân lỏng, nước rửa chuỗng tri), Ngoài ra Khoảng 50% lượng cit tha rị tấn), 80% chất thải lông (20-24 triệu tắn) xả thing ra tự nhiện hoặc sử dựng không qua xử lý, Đây là những tác nhân gây ÔNMT nghiêm trọng [1]. Có thể nhận thấy, hiện nay công tác đầu tư cho kiểm soát, xử lý chất thải chưa được quan tâm đúng mức, là tác nhân dễ phát sinh dịch bệnh, tác động tiêu cực đến sức khoẻ cộng đồng và ảnh hưởng trực tgp đến sự phát iển của ngành chin nuôi.
Do vậy, việc Um giải pháp phù hợp để xử ý chất thải chăn nuối là hết ste cần thiết cho sự phát tiển nông nghiệp bên vững Tinh Hà Nam là một trong số sác tỉnh miễn lậu tiên triển khai phát eign đàn bồ sữa theo Quyết định 167 của Thủ tướng Chính phủ. Mục phát triển dan bo sữa đến năm 2020 của tinh là đạt 3.600 con bò vất sữa, 1.400 con bê; thực hiện chăn mối theo hướng bán công nghiệp, sn lượng sữa đạt 8 50 tắn năm, giá trị sản phẩm sữa, thịt đạt 120 tỷ đồng/năm. Để đạt được mục tiêu đó, Hà Nam tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp gin với Quy hoạch vùng nuôi bồ và tạo điều kiện để nông dân có đắt tổ chức CNBS tập trung, như ti các huyện Duy Tiên, Kim Bảng, Lý Nhân. Các trang trại trước khi đi vào hoạt động đều lắp đặt hệ thống biogas để xử lý chất thải CNBS.
Tuy a do việc phát tin số lượng din bỏ tăng nhanh nên ‘hau hết các trang trại hiện roi vào tinh trang quá tải. Nhiều hộ dân đã phải đào hồ chứa phân nổi ngay cạnh trang trại. Mặt khác, khí gas thu được từ hằm biogas có độ ẩm cao.