TRUONG DAI HOC LAM NGHIEP KHOA LAM HOC KHOA LUAN TOT NGHIEP DANH GIA TAC DONG CUA NGUOI DAN VUNG DEM DEN TAI NGUYEN RUNG NGAP MAN VUON QUOC GIA XUAN THUY, HUYEN GIAO THUY, TINH NAM DINH NGANH: NONG LAM KET HOP Mã số: 305 4 4 ( oe viên hướng dẫn : Phạm Quang Vinh 'À Sinh viên thực hiện : Đỗ Văn Vinh rane tts : 2009 - 2013 Hà Nội, 2013 POA OE 0HVÓ THƯỜNG! ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA LÂM HỌC KHOÁ LUẬN TÓT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NGƯỜI DÂN VÙNG ĐỆM ĐÉN TÀI NGUYÊN RỪNG NGẬP MẶN VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY, HUYỆN GIAO THUỶ, TỈNH NAM ĐỊNH NGANH: NONG LAM KET HOP en Ma s6:305 s cigs Ye n hướng dẫn : Phạm Quang Vinh » sinh, viên thựchiện : Đỗ Văn Vinh : 2009 - 2013 Hà Nội, 2013 LOI NOI DAU Để hoàn thành khóa học 2009- 2013 đồng thời đánh giá quá trình học tập tại trường, gắn lý thuyết với thực hành và bắt đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học. Được sự cho phép của khoa Lâm Học và bộ môn Nông Lâm Kết Hợp - trường đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, tôi đã thực hiện đề tài: “Đánh giá tác động của người dân vùng đệm đến tài nguyên rừng ngập mặn vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định”. Sau thời gian làm việc khẩn trương, nghiêm túc dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Phạm Quang Vinh, đến nay khóa luận đã được hoàn thành. Để có được thành công này tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu Trường đại học Lâm Nghiệp, các thầy cô giáo Khoa Lâm học, bộ môn Nông lâm kết hợp, đặc biệt là thầy giáo Phạm Quang Vinh, người đã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình làm khóa luận.
Va đồng thời tôi cũng xin cảm ơn các cán bộ VQG Xuân Thủy, UBND xã Giao Xuân và các hộ dân thuộc địa điểm điều tra đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi thu thập số liệu cần thiết cho khóa luận này. Tuy đã cố gắng tìm tòi, tham khảo tài liệu, thu thập thông tin, ý kiến đánh giá hết sức thiết thực của ban quản lý VQG Xuân Thủy và người dân địa phương. Nhưng do năng lực Hạn chế nên bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót.Tôïrất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để tea được hoàn thiện hơn. Tôi xin cÌ cảm ởn! — Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2013 Sinh viên thực hiện Đỗ Văn Vinh MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH DANH MUC CAC TU VIET TAT Phần 1.
TONG QUAN VAN DE NGHIEN CỨU. Khái niệm VQG và các vấn đề liên quan. Các vấn đề liên quan. Các chính sách liên quan đến hoạt động bảo tồn tài nguyên thiên nhiên ven biển.
Mét số nghiên cứu đến tác động của người dân đến bảo tồn tài nguyên thiên nhiên. Một số lý thuyết liên quan đến nuôi 2. Nuôi trồng thủy sản (NTTS). Khai thác thủy sản (KTTS), err 2.
Các chính sách liên quan đến nuôi trồng và khai thác thủy sản. MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mục tiêu nghiên đứa. Mục tiêu tổng quát, Ga GQ MUGS tists SOSH lain eR ae © @© »® se 3.
Phạm vi và thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên citu. Thu thập số liệu thứ cấp bằng phương pháp kế thừa. Phương pháp ngoại nghiỆp.
Phương pháp chọn mẫu.------cc--+++++re+errrrrrrrrrrrre 1 3. Str dung mét sé công cụ của phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân. Phương pháp nội nghiệp. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Đặc điểm cơ bản của VQG Xuân Thủy. Vị trí địa lý. Khí hậu, thủy văn. Đặc điểm xã hội 4.
Đặc điểm về kinh tế. Một số đặc điểm khu vực nghiên cứu:. Thực trạng và công tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên của VQG Xuân THỦY naag-„ai ena 4. Thực trạng tài nguyên thiên nhiên của VQG Xuân Thủy.
Thực trạng công, tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên của VQG Xuân 4. Ảnh hưởng của hoạt động nuôi trồng thủy sản. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác. Nhận thức của người dân về vai trò của RNM va anh hưởng của nuôi trồng và khai thác thủy sản đến RNM 4.
Một số giải pháp nhằm hạn chế tác động tiêu cực của việc nuôi trồng và khai thác thủy sản tới việc quản lý và bảo tồn nguồn TNTN của VQG Xuân Thủy. KÉT LUẬN,TÔN TẠI VÀ KIỀN NGHỊ 5. Đối với người dân địa phương. TÀI LIỆU THAM KHAO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1: Diện tích, dân số và mật độ dân số vùng đệm.
Diện tích gieo trồng và sản lượng cây lương thực năm 2012. Số lượng gia súc, gia cầm trong các xã vùng đệm. Đặc điểm đa dạng sinh học VQG Xuân Thủy. Quan điểm của người dân về các hoạt động ảnh hưởng đến công tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên tại VQG.
Thực trạng về hình thức và diện tích NTTS hiện tại so với năm Bảng 4. Loại hình khai thác thủy sản của người dân xã Giao Xuân. Địa điểm khai thác thủy hải sẵn của người dân Bảng 4. Kết quả phân tích SWOT về nuôi trồng, khai thác thủyhải sản của địa phương.
Tác động của việc cải tạo đầm nuôi tới VQG. Tác động của việc khai thác thủy sản đến RNM của VQG. Đánh giá củangười dân về diện tích RNM, nguồn lợi thủy sản. Nhận thức của người đẩn về hậu quả khi diện tích RNM bị suy giảm.
46 DANH MỤC HÌNH Hình 4.1: bản đồ VQG Xuân Thủy Hình 4.2: Vườn Quốc Gia Xuân Thủy. Biểu đồ cơ cấu lao động theo tỷ lệ ngành xã Hình 4.4: cò mỏ thìa và sếu đầu đỏ tại VQG XT. Biểu đồ hiện trạng nuôi thủy sản của cá hộ gi Hình 4. Đầm ( vùng) nuôi cua và Vây nuôi — Hình 4.
Phân tích lịch mùa vụ xã Giao Xuâi DANH MUC CAC TU VIET TAT DNN Dat ngập nước RMN Rừng ngập mặn NTTS Nuôi trồng thủy sản KTTS Khai thác thủy sản = MCD Trung tâm bảo tôn sinh vật biêi hat trie: cong dong TNTN Tai nguyén thién nhién RIS VQG 'Vườn Quốc Gia = HGĐ Hộ gia đình A — *œ UBND Ủy ban nhân dân Vv GDMT — |Giáo dục môi tường ae Phan 1 DAT VAN DE Hệ sinh thái đất ngập nước nói chung và hệ sinh thái rừng ngập mặn (RNM) nói riêng đóng vai trò hết sức quan trọng trong cuộc sống, sản xuất và sinh hoạt của con người. Đặc biệt với RNM, bên cạnh vai trò cực kỳ quan trọng là phòng hộ, bảo tồn đa dạng sinh học, RNM ồn là nguồn cung cấp, mang lại nhiều nguồn lợi về kinh tế, thực phẩm, nhiên liệu,. góp phần to lớn trong sự phát triển kinh tế, xã hội. Tuy nhiên RNM đang có sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng và chất lượng.
Nguyên nhân chính là do sự phát triển kinh tế và các hoạt động khai thác, sử dụng; không hợp lý của con người đối với tài nguyên RNM. \ 'Vườn quốc gia (VQG) Xuân Thủy thuộc huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định là khu đất ngập nước đầu tiên của Việt Nam đăng ký tham gia công ước quốc tế Ramsar ( Công ước về bảo tồn các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt những loài chỉm quý-hiếm). Đây là vùng đất được đánh giá có tính đa dạng sinh học cao, có nhiều loài chim di trú, đặc biệt là có những loài quý hiếm có trong sắch đỏ quốc tế. Tuy nhiên, VQG Xuân Thủy cũng đang đứng trước những thực trạng khó khăn, mâu thuẫn giữa quản lý, bảo tồn với nhu cầu mưu sinh của người dân địa phương.
Trong nhiều năm gần đây, hoạt động nuôi trồng thủy sản ở các xã Xuân Thủy đang trở thành một cao trào, có quy mô ¡ trồng thủy sản với RNM có quan hệ chặt chẽ, tác n vững của hệ sinh thái RNM là yếu tố đảm bảo tính bền vững và lả của hoạt động nuôi trồng thủy sản. Một trong những yêu cầu quan trọng là chúng ta phải nhận thức được mối liên hệ giữa đất rừng ngập nước với môi trường và cuộc sống, đồng thời phải có những hành động tích cực để sử dụng hợp lý và bảo vệ chúng cho tương lai. Xuất phát từ lý do trên, với mong muốn nhằm góp phần bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên của VQG Xuân Thủy đồng thời phát triển bền vững hoạt động nuôi trồng thủy sản, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá tác động của người dân vùng đệm đến tài nguyên rừng ngập mặn vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định”. A ^ “Ay ⁄ RY @U Phần 2 TONG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU 2.
Khái niệm VQG và các vấn đề liên quan 2. Khái niệm - Đất ngập nước là: “Các vùng đầm lầy, than bùn hoặc vùng nước tự nhiên hay nhân tạo, có nước thường xuyên hay tạm thời, nước đứng hay nước chảy, nước ngọt, nước lợ hay nước mặn, kể cả vùng nước ven biển có độ sâu không quá 6m khi thủy triều thấp đều là các vùng đất ngập nước” (Công ước Ramsar, 1971). ) fs - Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất hoặc vùng đất có mặt nước nằm sát ranh giới với khu rừng đặc dụng, có tác dụng ngăn. chặn hoặc giảm nhẹ sự xâm hại khu rừng đặc dụng (Luật bảo vệVề phát triển rừng, 2004).
- Khái niệm Vườn Quốc Gia (Quyết định số 186/2006/QĐÐ — TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006) là một dạng rừng đặc dụng, được xác định trên với các tiêu chí sau: + VQG là khu vực tự nhiên trên đất liền hoặc ở vùng đất ngập nước, hải đảo, có diện tích đủ lớn được Xác lập để bảo tồn một hay nhiều hệ sinh thái đặc trưng hoặc đại diện không bị tác động hay chỉ bị tác động rất ít từ bên ngoài; bảo tồn các loài sinh vật đặc hữu hay đang nguy cấp. + VQG được quan lý, sử dụng chủ yếu cho việc bảo tồn rừng và hệ sinh thái rừng, nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường và du lịch sinh thái. lựa trên các tiêu chí và chỉ số: về hệ sinh thái đặc vật đặc hữu; về diện tích tự nhiên của vườn và tỷ lệ đất nông nghiệp, lỗ cư so với diện tích tự nhiên của vườn. Các vấn đề liên quan 2.
Các chính sách liên quan đến hoạt động bảo tồn tài nguyên thiên nhiên ven biển - Công ước Ramsar (1971) về đất ngập nước: Là công ước quốc tế đầu tiên về bảo tồn thiên nhiên và sử dụng một cách hợp lý, thỏa đáng các vùng, đất ngập nước. Công ước Ramsar là khung pháp lý cho bảo tồn và sử dụng bền vững đất ngập nước.