Chương 1 TỎNG QUAN 1. Tình hình chăn nuôi heo trong nước Chăn nuôi heo chiếm trên 60% giá trị ngành chăn nuôi Việt nam. “Bão giá thịt heo” năm 2017, dịch tả heo châu Phi 2019 và đại dịch CO VID 2020 đến nay là những cuộc thanh lọc khốc liệt chưa từng có trong thị trường tiêu thụ thịt heo. Chính vì vậy đã có sự biến động lớn về tông đàn và sản lượng thịt (Bảng 1.
Số lượng gia súc gia cầm giai đoạn 2018 - 2021 Ộ PVT Số lượng gia súc, gia cầm „ Loại gia súc, gia cam Toc độ tăng (%) (con) 2018 2019 2020 2021 Heo Triệu 282 23,4 25,8 27.43 2,39 2,33 2,29 -1,6 Bo Trigu 5,80 6,28 6,3 6,41 3,0 Bo stra Ngan 2944 317,7 331,25 331,23 đại Gia cầm Triệu 409,0 481,0 5142 523,6 7,4 (Nguôn: Tông cục thống kê, 2022) Tổng đàn heo năm 2018 là 28,2 triệu con, sau đó bị giảm sâu kỷ lục vào năm 2019 do dich tả heo Châu Phi (chỉ còn 23,4 triệu con). Tổng đàn heo dan hồi phục trong năm 2020 (25,8 triệu con) và tiếp tục tăng trưởng đạt 27,7 triệu con năm 2021. Sản lượng thịt heo chiếm 71,1% năm 2018 và giảm xuống còn 62% năm 2021 trong cơ cầu sản phẩm chăn nuôi, tuy nhiên sản lượng thịt hơi vẫn tăng đều các năm, năm 2018 là 3,82 triệu tan đến năm 2021 sản lượng thịt heo hơi xuất chuồng đạt 4,17 triệu tan (Bang 1. Như vậy có thé thay nhu cầu thực phẩm của con người đã tăng lên va cơ cau thực phẩm giữa thịt heo, thịt gà và thịt trâu bò, dé cừu đã có sự thay đổi từ năm 2018 - năm 2021.
Sản phẩm chăn nuôi giai đoạn 2018 - 2021 TT Sản phẩm DVT Sản lượng thịt hơi, trứng, sữa 2018 2019 2020 2021 I Thịthơicácloại 1,000tấn 5,368 6,354 6,422 6,729 Thịt heo 1,000 tan 3,816 4,085 3,983 4,174 Ty lệ % 11 64,3 62,0 62,0 Thit gia cam 1,000 tan —-1,097 1,681 1,828 1,920 2 Ty lệ % 20,4 26,5 28,5 #6 5 Thịt trâu, bò 1,000 tan 426,8 555,9 566.8 Thịt dé, cừu 1,000tan — 271 31,6 44,1 45,4 ` Tỷ lệ % 0,5 0,5 0,7 0,7 (Nguồn: Tông cục thống kê, 2022) Theo báo cáo của Bộ NN&PTNT, trong tháng 3/2023, chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển 6n định. Ba tháng đầu năm, dù dịch bệnh trên gia suc, gia cầm được kiểm soát tốt nhưng chăn nuôi heo gặp khó khăn do giá bán thịt hơi vẫn ở mức thấp trong khi giá nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi tăng cao. Người chăn nuôi heo hiện nay gặp nhiều khó khăn khi giá bán thấp hơn chỉ phí sản xuất. Theo số liệu ước tính của Tổng cục Thống kê, tổng số heo của cả nước tính đến thời điểm cuối tháng Ba năm 2023 là 24,66 triệu con, tăng 6,2% so với cùng thời điểm năm 2022; sản lượng thịt heo hơi xuất chuồng quý I ước đạt 1 192,0 nghìn tan, tăng 7,5% so với cùng kỳ năm 2022.
Vai trò các acid amin thiết yếu đối với heo Các AA ngoài vai trò chính là nền tảng dé tổng hợp protein, AA còn tham gia vào các con đường trao đổi chất quan trọng khác nhau trong cơ thé. Cac AA điều chỉnh các con đường trao đôi chất quan trọng dé cải thiện sức khỏe, sự sông còn, tăng trưởng, phát triển, tiết sữa và sinh sản (Wu, 2009). AA có chức năng điều chỉnh các chức năng của hệ thống miễn dịch trong GIT, tuyén ức, lá lách, hạch bach huyết và các tế bào miễn dich của máu (Cunningham Rundles, 2002). Lysine Lysine là một loại AA không thé thay thé quan trọng nhất đối với heo và là AA giới hạn trong khẩu phần của heo vì đây là loại AA thiếu hụt nhiều nhất trong các khâu phần ăn có nguồn gốc thực vật nói chung (Lewis, 2001; NRC, 2012).
Nhu cau lysine cho heo phụ thuộc vào giống, tuổi và trình trạng sản xuất. Do đó việc xác định đúng nhu cau lysine trong khẩu phan của heo cho mỗi giai đoạn nuôi là rất cần thiết. Đối với heo thịt, việc bố sung lysine làm tăng khả năng giữ nito và tích lũy protein, đồng thời cải thiện năng suất sinh trưởng của heo (Shelton và ctv, 2011). Bên cạnh đó, lysine còn có nhiều chức năng sinh lý đối với động vật da day don.
Lysine có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyên hóa các chất dinh dưỡng khác, sản xuất hormone và khả năng miễn dịch của động vật (Wu va ctv, 2010). Nếu khâu phan thiếu hụt lysine có thé làm suy giảm các chức năng miễn dịch, dẫn đến tăng tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết đối với một số bệnh truyền nhiễm (Kidd và ctv, 1997; Konashi và ctv, 2000). Methionine Methionine là một acid amin thiết yếu trong khẩu phần hằng ngày ở heo, methionine sở hữu giá trị dinh dưỡng cao và các chức năng sinh lý quan trọng, như thúc đây tăng trưởng, giải độc, kháng u và chống ung thư, liên quan đến chuyền methyl và tổng hop protein. Việc bổ sung methionine cùng với cystein có tác dụng điều hòa trao đổi lipid và chống mỡ hóa gan cần thiết cho quá trình sinh sản tế bào va quá trình đồng hóa di hóa của các chat trong cơ thé.
Trong khau phan thức ăn thiếu hụt methionine sẽ ảnh hưởng đến năng suất như tăng trọng lượng cơ thể, tỷ lệ chuyển đổi thức ăn và chất lượng thịt (Dwyer, 1979). Ngoài ra, methionine liên quan chặt chẽ đến chức năng miễn dịch của gia súc và gia cầm. Thí nghiệm của Tsiagbe và ctv (1987) cũng đã chứng minh methionine làm tăng chức năng lympho T. Theo Swain và ctv (2000) đã ghi nhận việc thiếu methionine dẫn đến việc sản xuất tế bào lympho suy yếu và teo túi Fabricius.
Threonine Threonine là một AA thiết yêu, không được tông hợp trong cơ thé và phải lay từ thức ăn chứa threonine. Chức năng chính của threonine là hỗ trợ hình thành collagen và elastin - hai chất liên kết các tế bào trong cơ thê. Ngoài ra, threonine rất tốt cho hoạt động gan, tăng cường hệ miễn dịch và thúc đây cơ thê hấp thụ mạnh các dưỡng chat (Nichols và Bertolo, 2008). Gần đây, nhiều nghiên cứu đã chi ra rằng b6 sung threonine trong khẩu phần thức ăn giúp duy trì tốc độ tăng trưởng tối ưu và chức năng miễn dịch ở heo (Cuaron va ctv, 1984; Li và ctv, 1999; Wang va ctv, 2010).
Việc cung cap threonine không day du trong khẩu phan thức ăn cho heo con đã làm tăng tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy, giảm tăng trọng và bài tiết chất nhay đường tiêu hóa (Law và ctv, 2007). Tương tự, nghiên cứu của Wang và ctv (2006) đã chứng minh việc tăng khẩu phan threonine làm tăng sản xuất kháng thé IgG trong huyết thanh trên heo con chống lai E. Iryptophan Tryptophan có hai chức năng quan trọng, một là được gan chuyên hóa thành niacin (vitamin B3), hai là cung cấp tiền chất cho serotonin, một chất dẫn truyền thần kinh giúp cơ thê điều hòa sự ngon miệng, giấc ngủ và tâm trạng. Ngoài việc tham gia vào quá trình tổng hop protein và điều hòa serotonin, tryptophan cũng cần thiết dé điều chỉnh chức năng miễn dịch thông qua con đường Kynurenine do hai enzyme khởi xướng.
Enzyme tryptophan-2, 3-dioxygenase (TDO) trong gan điều chỉnh nồng độ tryptophan huyết tương nội môi và một enzyme khác, indoleamine-2, 3- dioxygenase (IDO), hiện diện trong các mô cơ thé khác nhau bao gồm ruột, da dày, phôi, não va đại thực bào, được tạo ra bởi cytokine IFN-y gây viêm trong quá trình kích thích hệ thống miễn dịch (Botting, 1995). Khẩu phần thiếu hụt tryptophan dẫn đến giảm lượng thức ăn ăn vào và tăng trưởng của heo bị sụt giảm dẫn đến làm tăng hệ số chuyên hóa thức ăn (Mozhdeh và ctv, 2010). Le Floc’h và ctv (2007) báo cáo rằng lượng thức ăn ăn vào và tăng khối lượng đạt tối ưu ở heo cai sữa được nuôi trong điều kiện vệ sinh kém khi bổ sung tryptophan trong khẩu phần thức ăn. Bên cạnh đó, việc bé sung tryptophan có thé làm tăng khả năng đáp ứng miễn dich cũng như hoạt động của tế bào lympho (Munn và Mellor, 2002).
Arginine Arginine đóng vai trò là tiền chất dé tông hợp các phân tử quan trọng, bao gồm nitric oxide (NO) và polyamine (Wu va Morris, 1998). Arginine đóng một vai trò quan trong trong kha nang mién dich bang cach diéu chinh tong hop NO théng qua nitric-oxide synthase (NOS;) dé tạo ra kháng thé thông qua tế bào B, cũng như biểu hiện thụ thé tế bào T. Theo Kim va ctv (2006) bổ sung L- Arginine trong khẩu phần ăn tăng khối lượng của heo va giúp tăng cường tình trạng miễn dịch. Việc bô sung L- Arginine (0,5%) vào trong khâu phan ăn đã làm tăng nồng độ của các cytokine IL-2 và IFN-y trong huyết thanh và cải thiện năng suất của heo bị thách thức miễn dịch (Han và ctv, 2009).
Bồ sung L-Arginine (1%) làm giảm bớt sự suy giảm chức năng đường ruột do thử thách LPS gây ra ở heo cai sữa (Liu va ctv, 2009). Histidine Bồ sung histidine thúc day sản xuất kháng thé trong tế bào lympho (Duval va ctv, 1991). Sự thiếu hụt của histidine trong chế độ ăn uống có thé làm giảm nồng độ protein trong huyết tương (Jones, 2005), do đó làm suy giảm phản ứng miễn dịch. Hơn nữa, không đủ lượng histidine trong chế độ ăn uống làm giảm đáp ứng miễn dịch (Konashi, 2000).
Isoleucine Isoleucine là một trong những acid amin chuỗi nhánh, rất quan trọng trong các chức năng sinh lý của cơ thé, như tăng trưởng, miễn dịch, chuyền hóa protein, chuyển hóa acid béo và vận chuyền glucose. Isoleucine có thé cai thién hé thong mién dich, bao gồm các cơ quan miễn dich và các chất phản ứng. Ở động vật và người, isoleucine đóng một vai trò quan trọng đối với chức năng miễn dịch, trong đó có việc duy trì sự phát triển của các cơ quan miễn dịch và các tế bào, kích thích sự bài tiết của các phân tử chất miễn dich (Chuang và ctv, 1990). Bồ sung isoleucine trong chế độ ăn uống có thé làm giảm tiêu chảy cấp (Alam, 2011).
Valine Valine cũng là một trong những acid amin mạch nhánh. Bồ sung valine bị thiếu khẩu phần ăn cho heo con có ảnh hưởng quan trọng đến lượng thức ăn, do đó ảnh hưởng đến tăng trưởng. Petro Bhattacharjee (1981) cũng chứng minh rằng bổ sung thiếu valine trong khẩu phần ở chuột cho thấy sự suy giảm sản xuất kháng thé, tăng số lượng vi khuẩn ở gan và lách. Theo Peng va ctv (2013) việc bổ sung valine liên quan đến cải thiện hệ miễn dịch của heo nái.