Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng dịch vụ, chất lượng dịch vụ là nhân tố then chốt quyết định năng lực cạnh tranh và sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo ngoại ngữ tại Việt Nam chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng về số lượng cơ sở giảng dạy. Theo thống kê năm 2017 của Vụ Giáo dục Thường xuyên thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, cả nước có gần 4.000 trung tâm và cơ sở ngoại ngữ thuộc cả hai khối công lập và tư thục. Sự gia tăng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về công tác bảo đảm chất lượng đào tạo và bảo vệ quyền lợi người học, trong khi hệ thống kiểm định chất lượng độc lập cấp quốc gia dành riêng cho các trung tâm ngoại ngữ vẫn chưa được thiết lập hoàn chỉnh.
Tại thị trường thành phố Huế (tỉnh Thừa Thiên Huế), nhu cầu trau dồi và nâng cao năng lực tiếng Anh của học sinh, sinh viên và người đi làm rất lớn nhằm đáp ứng xu thế hội nhập. Tuy nhiên, mặt bằng năng lực ngoại ngữ chung tại địa phương vẫn còn khoảng cách so với các đô thị lớn. Môi trường cạnh tranh tại địa bàn diễn ra gay gắt với sự hiện diện của nhiều thương hiệu như Trung tâm Anh ngữ AMA, AMES, SEA, English Kingdom, ITC, APAX, Kipa.
Học viện Đào tạo Quốc tế ANI (Academy of Network and Innovations) chính thức đi vào hoạt động từ tháng 6 năm 2019 theo quyết định cấp phép đào tạo của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế. Là một đơn vị mới gia nhập thị trường và theo sau các đối thủ lớn, ANI đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để định vị thương hiệu và xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững, đơn vị chọn chiến lược tập trung vào chất lượng dịch vụ đào tạo. Việc đo lường, phân tích phản hồi từ người học là cơ sở thực tiễn để ban quản lý nhận diện những mặt còn tồn tại và hoạch định biện pháp cải tiến. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Viết Hoà (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, thực hiện tháng 12 năm 2019 dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Văn Phát) tập trung nghiên cứu đề tài: "Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ đào tạo của Học viện Đào tạo Quốc tế ANI".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng mức độ hài lòng của học viên đối với dịch vụ đào tạo tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp quản trị nhằm giúp đơn vị hoàn thiện công tác đào tạo và nâng cao mức độ thỏa mãn của người học.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến dịch vụ đào tạo và sự hài lòng của khách hàng.
- Xác định và kiểm định các nhân tố cấu thành ảnh hưởng đến sự hài lòng của học viên đối với dịch vụ đào tạo.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, năng lực cung ứng dịch vụ và mức độ hài lòng của học viên tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI qua số liệu khảo sát.
- Đề xuất định hướng chiến lược và các giải pháp can thiệp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo của đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập:
- Đối tượng nghiên cứu: Mức độ hài lòng của khách hàng (học viên) đối với dịch vụ đào tạo do Học viện Đào tạo Quốc tế ANI cung cấp.
- Phạm vi nội dung: Tập trung khảo sát thực trạng đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo dựa trên cảm nhận của học viên và đề xuất giải pháp cải thiện.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại trụ sở Học viện Đào tạo Quốc tế ANI, số 04 Lê Hồng Phong, phường Phú Nhuận, thành phố Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2019; dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị trong năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên lý thuyết marketing dịch vụ hiện đại. Dịch vụ được tiếp cận theo định nghĩa của Philip Kotler, Zeithaml và Bitner, mang 5 đặc tính cơ bản: tính vô hình (Intangibility), tính không thể cất giữ (Inventory), tính mau hỏng (Perishability), tính không thể tách rời giữa cung ứng và tiêu dùng (Inseparability), và tính không đồng nhất (Heterogeneity). Áp dụng vào lĩnh vực giáo dục theo Cuthbert (1996), dịch vụ đào tạo là quá trình truyền thụ kiến thức và kỹ năng với sự tham gia đồng thời của cơ sở đào tạo và người học. Khái niệm sự hài lòng được làm rõ qua các quan điểm của Levesque & McDougall (1996), Oliver (1999), Zineldin (2000) và Philip Kotler (2001), khẳng định mức độ thỏa mãn phụ thuộc vào khoảng cách giữa kết quả trải nghiệm thực tế so với kỳ vọng ban đầu của khách hàng (theo mô hình các mức độ kỳ vọng của TS. Hà Nam Khánh Giao).
Để xây dựng mô hình nghiên cứu, tác giả tổng hợp từ:
- Mô hình Chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI) và châu Âu (ECSI).
- Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1985, 1988) gồm: Tin cậy (Reliability), Đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Đồng cảm (Empathy), và Phương tiện hữu hình (Tangibles).
- Mô hình cảm nhận chất lượng dịch vụ SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992).
- Các nghiên cứu thực nghiệm trong môi trường giáo dục đại học và đào tạo tại Việt Nam của Nguyễn Thành Long, Trần Xuân Kiên (2006), Nguyễn Thị Thắm (2010) và Phạm Thị Liên.
Từ đó, mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng của khách hàng - HL):
- Chương trình đào tạo (CTĐT)
- Đội ngũ giảng viên (ĐNGV)
- Năng lực phục vụ (NLPV)
- Phương tiện hữu hình (PTHH)
Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến có dạng:
$$HL = \alpha + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4$$
Trong đó $X_1$ là CTĐT, $X_2$ là ĐNGV, $X_3$ là NLPV, $X_4$ là PTHH, $\alpha$ là hệ số chặn và $\beta_i$ là các hệ số hồi quy riêng phần. Bốn giả thuyết tương ứng ($H_{01}, H_{02}, H_{03}, H_{04}$) đều giả định mối quan hệ đồng biến giữa từng nhân tố dịch vụ với sự hài lòng của học viên.
Bảng mã hóa thang đo ban đầu gồm 27 biến quan sát (thang đo khoảng Likert 5 mức độ từ 1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý):
| Nhóm nhân tố |
Số lượng biến |
Mã hóa biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
| Chương trình đào tạo |
5 biến |
CTĐT1 đến CTĐT5 |
Kiểm tra đầu vào, thông báo khung chương trình, bám sát chuẩn đầu ra, giáo trình phù hợp, cập nhật nội dung. |
| Đội ngũ giảng viên |
5 biến |
ĐNGV1 đến ĐNGV5 |
Trình độ chuyên môn, phương pháp truyền đạt, sẵn sàng chia sẻ, thái độ nhiệt tình, giải đáp thắc mắc. |
| Năng lực phục vụ |
5 biến |
NLPV1 đến NLPV5 |
Kiến thức tư vấn viên, thái độ niềm nở phản hồi, trợ giảng bám sát, trợ giảng đánh giá định kỳ, lịch học linh hoạt. |
| Phương tiện hữu hình |
7 biến |
PTHH1 đến PTHH7 |
Cơ sở vật chất hiện đại, không gian lớp học, khu vực tiếp đón, tài liệu giáo trình, đồng phục nhân viên, thiết bị trợ giảng, hướng dẫn ứng dụng English Central. |
| Sự hài lòng (Biến phụ thuộc) |
4 biến |
HL1 đến HL4 |
Đáp ứng kỳ vọng kiến thức, học phí tương xứng chất lượng, hài lòng chung môi trường đào tạo, sẵn sàng giới thiệu cho người khác. |
Về phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Kế thừa từ các giáo trình, kỷ yếu, báo cáo kết quả kinh doanh và dữ liệu nhân sự của ANI năm 2019.
- Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành nghiên cứu định tính bằng phương pháp Delphi (thảo luận chuyên gia, phỏng vấn sâu Giám đốc Đào tạo và cán bộ quản lý ANI) để hiệu chỉnh bảng hỏi sơ bộ; tiếp theo là nghiên cứu định lượng khảo sát học viên qua bảng hỏi giấy trực tiếp tại lớp và biểu mẫu trực tuyến Google Forms.
- Cỡ mẫu và chọn mẫu: Dựa theo quy tắc của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu cần đạt tỷ lệ 5 mẫu trên 1 biến quan sát ($26 \times 5 = 130$ mẫu). Tác giả phát ra 145 phiếu khảo sát theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện tại các lớp Giao tiếp, IELTS, TOEIC và B1, thu về 135 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích trên phần mềm SPSS 20.
- Quy trình phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình), kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại bỏ biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi Alpha từ 0,6 trở lên), phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Components và phép xoay Varimax (yêu cầu $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, hệ số tải nhân tố $\text{Factor Loading} \ge 0,5$, giá trị Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy đa biến và kiểm định trị trung bình One-Sample T-test.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ đào tạo
Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa cốt lõi về bản chất kinh tế của dịch vụ, đặc điểm phi vật chất và tính đồng thời giữa quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ. Tác giả phân tích cấu trúc kỳ vọng của khách hàng gồm: dịch vụ lý tưởng, dịch vụ mong đợi, dịch vụ dự đoán, dịch vụ đầy đủ và vùng chấp nhận. Chương này rà soát các mô hình đo lường chỉ số hài lòng kinh điển (ACSI, ECSI), phân tích cấu trúc 5 thành phần của thang đo SERVQUAL và sự tinh chỉnh thành SERVPERF. Dựa trên việc tổng thuật các nghiên cứu tương đồng tại các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam, chương 1 thiết lập khung phân tích 4 nhân tố cho môi trường trung tâm ngoại ngữ tư thục, xây dựng 27 biến quan sát phản ánh đặc thù đào tạo ngoại ngữ kết hợp ứng dụng hỗ trợ học tập, đồng thời mô tả bức tranh thực tiễn thị trường đào tạo ngoại ngữ tại Thừa Thiên Huế với áp lực cạnh tranh trực tiếp từ các trung tâm lớn.
Chương 2: Phân tích đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ đào tạo của Học viện Đào tạo Quốc tế ANI
Nội dung chương 2 chia thành hai phần chính: phân tích thực trạng hoạt động của đơn vị và phân tích định lượng kết quả khảo sát sự hài lòng của học viên.
Về tổng quan đơn vị, Học viện Đào tạo Quốc tế ANI thành lập ngày 19/6/2019 tại số 04 Lê Hồng Phong, TP. Huế, có liên kết đặt cơ sở tại Trường Đại học Nông Lâm (102 Phùng Hưng) và Trường Đại học Khoa học (77 Nguyễn Huệ). Cơ cấu tổ chức gồm 4 bộ phận: Marketing, Tư vấn tuyển sinh, Đào tạo, và Kế toán – nhân sự. Danh mục sản phẩm đào tạo gồm 6 nhóm khóa học: Tiếng Anh Basic (Basic Focus, Pronunciation Focus), Tiếng Anh Giao tiếp (Focus, Level Up), IELTS (Pre IELTS, Bronze 2.5+, Silver 3.5+, Golden 4.5+, Diamond), TOEIC (Bronze 300+, Silver 500+, Golden 600+), Tiếng Anh trẻ em (Our Discovery Island), và Tiếng Anh A2 - B1.
Tình hình tài chính và quy mô học viên trong 7 tháng đầu hoạt động (từ tháng 5 đến tháng 11 năm 2019) được phản ánh chi tiết qua số liệu nội bộ:
| Chỉ tiêu / Khóa học |
Số liệu tài chính (VNĐ) |
Số lượng học viên |
| Tháng 5/2019 |
Doanh thu: 0 | Chi phí: 62.570.000 |
- |
| Tháng 6/2019 |
Doanh thu: 6.372.000 | Chi phí: 57.337.500 |
- |
| Tháng 7/2019 |
Doanh thu: 13.650.000 | Chi phí: 83.500.000 |
- |
| Tháng 8/2019 |
Doanh thu: 152.000.000 | Chi phí: 94.700.000 |
- |
| Tháng 9/2019 |
Doanh thu: 407.700.000 | Chi phí: 113.209.000 |
- |
| Tháng 10/2019 |
Doanh thu: 246.800.000 | Chi phí: 101.351.000 |
- |
| Tháng 11/2019 |
Doanh thu: 272.350.000 | Chi phí: 93.142.000 |
- |
| Tổng cộng tài chính |
Doanh thu: 1.098.872.000 | Chi phí: 605.809.500 |
- |
| Khóa Tiếng Anh Giao tiếp |
- |
21 học viên |
| Khóa IELTS |
- |
110 học viên |
| Khóa TOEIC |
- |
10 học viên |
| Khóa B1, B2 |
- |
123 học viên |
| Khóa Trẻ em (KIDS) |
- |
4 học viên |
| Các khóa chuyên ngành, du lịch, nhà hàng - khách sạn |
- |
0 học viên |
| Tổng số học viên đào tạo |
- |
268 học viên |
Về thực trạng nguồn lực, ANI có 10 giảng viên thường trực (3 nam, 7 nữ) với các nhân sự nòng cốt đạt chứng chỉ quốc tế (cô Lê Thị Kiều Trinh đạt IELTS 8.5, cô Cung Huyền Anh đạt IELTS 8.0). Cơ sở vật chất gồm 6 phòng học phân bố tại các tầng (2 phòng Oxford, 1 phòng Cambridge, 1 phòng Harvard, 2 phòng trẻ em Pikachu và Simba), trang bị máy điều hòa, kết nối HDMI, hệ thống giữ xe có mái che, khu vực tư vấn và không gian Co-working space.
Phân tích thống kê mô tả 135 mẫu khảo sát hợp lệ phản ánh cơ cấu nhân khẩu học và phân bổ lớp học:
| Tiêu chí phân loại |
Nhóm phân loại |
Tần số (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
77 |
57,0% |
|
Nữ |
58 |
43,0% |
| Đối tượng người học |
Học sinh |
11 |
8,9% (theo bảng) / 8,1% |
|
Sinh viên |
124 |
91,1% (theo tỷ lệ mẫu) |
|
Người đi làm |
0 |
0,0% |
| Khóa học theo học |
Tiếng Anh Giao tiếp |
36 |
26,7% |
|
IELTS |
57 |
42,2% |
|
TOEIC |
21 |
15,6% |
|
Luyện thi B1 |
21 |
15,6% |
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha:
- Thang đo Chương trình đào tạo (5 biến): Cronbach's Alpha đạt 0,889; hệ số tương quan biến - tổng của tất cả các biến đều lớn hơn 0,3.
- Thang đo Đội ngũ giảng viên (5 biến): Cronbach's Alpha đạt 0,892; các biến đều thỏa mãn tương quan biến - tổng.
- Thang đo Năng lực phục vụ (5 biến): Cronbach's Alpha đạt 0,900; tất cả các biến đều đạt yêu cầu.
- Thang đo Phương tiện hữu hình (7 biến ban đầu): Cronbach's Alpha đạt 0,846. Biến quan sát PTHH7 ("Học viên được trang bị và hướng dẫn sử dụng ứng dụng English Central") có hệ số tương quan biến - tổng chỉ đạt 0,164 (nhỏ hơn ngưỡng loại trừ 0,3), do đó bị loại bỏ khỏi các bước phân tích tiếp theo. Thang đo còn lại 6 biến.
- Thang đo biến phụ thuộc Sự hài lòng (4 biến): Cronbach's Alpha đạt 0,865; tất cả các biến đều có tương quan biến - tổng đạt chuẩn.
Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA):
- Đối với 21 biến độc lập (sau khi loại PTHH7): Kiểm định Bartlett có giá trị thống kê với mức ý nghĩa $\text{Sig.} = 0,000$; chỉ số $\text{KMO} = 0,726 > 0,5$, chứng minh tính tương quan giữa các biến và sự thích hợp của phân tích nhân tố. Phép trích Principal Components kết hợp phép xoay Varimax đã trích thành công 4 nhóm nhân tố độc lập (Phương tiện hữu hình, Đội ngũ giảng viên, Năng lực phục vụ, Chương trình đào tạo) với toàn bộ hệ số tải nhân tố (Factor Loading) của các biến quan sát đều vượt ngưỡng 0,5.
- Đối với biến phụ thuộc Sự hài lòng: Chỉ số $\text{KMO} = 0,805 > 0,5$; kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} = 0,000$ (Approx. Chi-Square = 336,656; df = 6). Kết quả chỉ trích ra 1 nhân tố duy nhất có giá trị Eigenvalue đạt 2,951 (> 1) với tổng phương sai trích đạt 73,774%, khẳng định thang đo giải thích được 73,774% biến thiên của biến phụ thuộc.
- Toàn bộ kết cấu các phần tiếp theo trong chương 2 thực hiện phân tích tương quan Pearson, phân tích phương sai ANOVA, xác định hệ số hồi quy đa biến và kiểm định One-Sample T-test đối với từng khía cạnh dịch vụ.
Chương 3: Định hướng giải pháp nhằm cải thiện dịch vụ đào tạo của Học viện Đào tạo Quốc tế ANI
Dựa trên kết quả phân tích số liệu thực trạng và đánh giá của học viên, chương 3 đề ra định hướng phát triển và hệ thống giải pháp can thiệp cho đơn vị. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với các thành phần của dịch vụ đào tạo:
- Hoàn thiện chương trình đào tạo: Chuẩn hóa quy trình kiểm tra đầu vào, bám sát mục tiêu đầu ra cam kết của học viên, cập nhật định kỳ tài liệu giảng dạy cho sát với thực tế đề thi chuẩn hóa quốc tế và nhu cầu ứng dụng.
- Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên: Duy trì tiêu chuẩn tuyển chọn khắt khe, bồi dưỡng phương pháp sư phạm truyền cảm hứng, gia tăng sự tương tác và hỗ trợ học viên giải đáp thắc mắc.
- Nâng cao năng lực phục vụ: Đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, củng cố vai trò của trợ giảng trong việc bám sát tiến độ học tập và đánh giá định kỳ kết quả của học viên; tối ưu hóa thời khóa biểu linh hoạt.
- Tối ưu hóa phương tiện hữu hình: Cải tạo môi trường học tập, nâng cấp trang thiết bị phòng học, rà soát lại việc hướng dẫn và ứng dụng công nghệ (đặc biệt là công cụ hỗ trợ như English Central để tránh sự thiếu hiệu quả trong tiếp nhận của học viên).
Phần cuối của khóa luận bao gồm các kết luận tổng hợp và kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước (Chính quyền địa phương và Bộ Giáo dục và Đào tạo) về cơ chế kiểm soát chất lượng, tạo môi trường pháp lý minh bạch cho các đơn vị đào tạo ngoại ngữ ngoài công lập.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh đầy đủ bức tranh hoạt động và đo lường sự hài lòng của học viên đối với một trung tâm đào tạo ngoại ngữ mới thành lập thông qua dữ liệu định lượng cụ thể:
- Phản ánh thực trạng kinh doanh: Sau 7 tháng đi vào hoạt động (từ tháng 5 đến tháng 11 năm 2019), tổng doanh thu của ANI đạt 1.098.872.000 VNĐ trên tổng chi phí 605.809.500 VNĐ. Điểm rơi tăng trưởng tập trung vào tháng 9/2019 (doanh thu đạt 407.700.000 VNĐ, tăng 168,22% so với tháng trước) nhờ các chiến dịch tiếp cận tân sinh viên các trường đại học tại Huế. Quy mô đào tạo ghi nhận 268 học viên, trong đó phân khúc trọng điểm là B1, B2 (123 học viên) và IELTS (110 học viên).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo dịch vụ đào tạo: Tất cả 4 nhóm nhân tố độc lập và 1 nhóm biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy cao với hệ số Cronbach's Alpha từ 0,846 đến 0,900. Đáng chú ý, nghiên cứu phát hiện biến PTHH7 (hướng dẫn sử dụng phần mềm English Central) có tương quan biến - tổng chỉ đạt 0,164, chứng tỏ việc tích hợp ứng dụng học tập này chưa tạo được sự đồng thuận hoặc chưa được vận hành đồng bộ với cơ sở vật chất hữu hình chung của học viện, đòi hỏi phải loại bỏ khỏi phân tích nhân tố.
- Kiểm định phân tích nhân tố EFA: Trích xuất thành công 4 nhân tố độc lập với các biến quan sát có hệ số tải lớn hơn 0,5. Thang đo biến phụ thuộc Sự hài lòng đạt tính đơn hướng rõ rệt với KMO = 0,805, Sig. = 0,000, giá trị Eigenvalue = 2,951 và giải thích tới 73,774% biến thiên dữ liệu.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đóng góp bộ công cụ thang đo đã được kiểm định sơ bộ dành riêng cho mô hình trung tâm ngoại ngữ tư thục tại thị trường cấp tỉnh/khu vực miền Trung; cung cấp cho ban giám đốc Học viện ANI số liệu định lượng về điểm nghẽn dịch vụ, làm căn cứ điều chỉnh công tác quản lý trợ giảng, kiểm tra xếp lớp và bố trí phương tiện giảng dạy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thể hiện một số giới hạn nghiên cứu được nhận diện trực tiếp từ phạm vi và phương pháp thực hiện:
- Hạn chế về không gian và cỡ mẫu: Khảo sát chỉ tiến hành tại một cơ sở đào tạo duy nhất (Học viện ANI, số 04 Lê Hồng Phong, TP. Huế) với quy mô mẫu dừng lại ở 135 quan sát hợp lệ, sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện do hạn chế về nguồn lực và thời gian. Điều này làm giảm tính đại diện cho toàn bộ đối tượng người học ngoại ngữ trên địa bàn.
- Hạn chế về cơ cấu đối tượng khảo sát: Mẫu điều tra tập trung gần như toàn bộ vào nhóm học sinh và sinh viên (sinh viên chiếm hơn 91%), không có học viên là người đi làm. Các khóa học chuyên biệt như Tiếng Anh giao tiếp nâng cao, tiếng Anh du lịch, chuyên ngành khách sạn chưa có học viên đăng ký, khiến nghiên cứu chưa đánh giá được toàn diện mọi phân khúc khách hàng tiềm năng.
- Hạn chế về thời gian hoạt động của doanh nghiệp: Doanh nghiệp mới đi vào vận hành được hơn 7 tháng, các dữ liệu tài chính và số lượng học viên biến động ngắn hạn theo mùa vụ tuyển sinh, chưa có chuỗi số liệu đa năm để kiểm chứng tính ổn định lâu dài của mức độ trung thành của khách hàng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu và áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng; mở rộng phạm vi so sánh đối sánh (benchmarking) giữa nhiều trung tâm Anh ngữ khác nhau trên địa bàn Thừa Thiên Huế; theo dõi và khảo sát bổ sung phân khúc học viên là người đi làm khi trung tâm mở rộng thị phần.
Giá trị tham khảo
Công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing và Quản trị Dịch vụ: Cung cấp bài mẫu về quy trình nghiên cứu thực chứng, từ cách thức điều chỉnh mô hình SERVQUAL/SERVPERF sang bối cảnh giáo dục, xây dựng bảng mã hóa thang đo Likert, đến các bước xử lý dữ liệu trên SPSS 20 (Cronbach's Alpha, EFA, lọc biến rác có tương quan biến - tổng thấp).
- Nhà quản lý các trung tâm ngoại ngữ và cơ sở đào tạo tư thục: Bảng phân tích chi phí, doanh thu thực tế và cơ cấu học viên (IELTS và B1 chiếm ưu thế áp đảo tại các thành phố có nhiều trường đại học như Huế) là dữ liệu thị trường thực tế giúp các nhà quản trị hoạch định cơ cấu sản phẩm và phân bổ ngân sách tiếp thị phù hợp theo chu kỳ năm học.
Câu hỏi thường gặp
1. Học viện Đào tạo Quốc tế ANI chính thức được thành lập và cấp phép hoạt động vào thời gian nào?
Học viện Đào tạo Quốc tế ANI chính thức đi vào hoạt động và nhận quyết định cho phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ từ Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 19 tháng 6 năm 2019.
2. Tổng doanh thu và chi phí của Học viện ANI trong 7 tháng đầu hoạt động (tháng 5 đến tháng 11/2019) đạt bao nhiêu?
Theo số liệu tài chính được tác giả thu thập từ phòng kế toán – nhân sự, tổng doanh thu trong 7 tháng đạt 1.098.872.000 VNĐ và tổng chi phí hoạt động là 605.809.500 VNĐ. Tháng có doanh thu cao nhất là tháng 9/2019 với 407.700.000 VNĐ.
3. Tại sao biến quan sát PTHH7 bị loại bỏ trong quá trình phân tích dữ liệu?
Biến PTHH7 ("Học viên được trang bị và hướng dẫn sử dụng ứng dụng English Central") trong thang đo Phương tiện hữu hình có hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) chỉ đạt 0,164, thấp hơn mức chuẩn yêu cầu là 0,3. Theo lý thuyết kiểm định thang đo, đây là biến không phù hợp và bị loại trước khi bước vào phân tích nhân tố khám phá EFA.
4. Khóa học nào tại Học viện ANI thu hút số lượng học viên đăng ký nhiều nhất tại thời điểm nghiên cứu?
Trong tổng số 268 học viên theo học tại thời điểm thống kê, khóa học có số lượng học viên đông nhất là các lớp Tiếng Anh B1, B2 với 123 học viên, tiếp theo là các khóa luyện thi IELTS với 110 học viên.
5. Cơ cấu mẫu khảo sát 135 học viên gồm những thành phần nào?
Mẫu khảo sát gồm 77 nam (57%) và 58 nữ (43%). Về đối tượng, có 11 học sinh và 124 sinh viên cao đẳng/đại học, không có người đi làm. Về khóa học theo học, có 57 học viên lớp IELTS (42,2%), 36 học viên lớp Giao tiếp (26,7%), 21 học viên lớp TOEIC (15,6%) và 21 học viên lớp B1 (15,6%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Viết Hoà đã vận dụng mô hình SERVPERF và các lý thuyết dịch vụ đào tạo để xây dựng khung đánh giá thực nghiệm mức độ hài lòng của người học tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI. Thông qua việc phân tích số liệu sơ cấp từ 135 học viên và dữ liệu kinh doanh năm 2019, nghiên cứu đã kiểm định độ tin cậy của hệ thống thang đo 4 nhân tố và chỉ ra những điểm cần hoàn thiện trong cung ứng dịch vụ. Các định hướng và giải pháp quản trị được đề xuất bám sát thực trạng phát triển của một cơ sở giáo dục ngoại ngữ tư thục mới thành lập tại thành phố Huế. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh cũng như các nhà quản lý cơ sở đào tạo ngoại ngữ.