Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, nhu cầu bảo hiểm của xã hội gia tăng nhằm phòng ngừa, bù đắp thiệt hại về người và tài sản trước các rủi ro tai nạn giao thông bất ngờ. Tại Việt Nam, bảo hiểm xe cơ giới nói chung và bảo hiểm vật chất xe cơ giới nói riêng là một trong những nghiệp vụ chủ chốt của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Do sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường, chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của khách hàng trở thành yếu tố quyết định đến sự tồn tại, phát triển và định vị thương hiệu của doanh nghiệp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trần Thị Nhi đã thực hiện khóa luận nhằm phân tích và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng tại Công ty Bảo hiểm PJICO Huế.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm PJICO Huế, đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng trong thời gian tới. Các mục tiêu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về bảo hiểm xe cơ giới và sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới.
- Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm PJICO Huế.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm PJICO Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm PJICO Huế.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Bảo hiểm PJICO Huế (địa chỉ: 76 Phạm Văn Đồng, Phường Vỹ Dạ, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2018 - 2019; số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát khách hàng bằng bảng hỏi từ ngày 21/12/2020 đến ngày 10/01/2021.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khía cạnh chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm bảo hiểm vật chất xe cơ giới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên Luật Kinh doanh bảo hiểm Việt Nam (ban hành ngày 09/12/2000), quan điểm của Tập đoàn AIG, định nghĩa dịch vụ của Philip Kotler, PGS.TS Nguyễn Văn Thanh, cùng các lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng (Oliver & Bearden, 1995; Zeithaml & Bitner, 2000; Hansemark & Albinsson, 2004; Kotler & Keller, 2006). Về mô hình đo lường, tác giả tổng hợp từ mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Parasuraman, 1988), mô hình cảm nhận SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992), Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng Mỹ (ACSI), Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng Châu Âu (ECSI), mô hình quan hệ giữa chất lượng và sự hài lòng (Spreng & Mackoy, 1996), cùng các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam của Lê Thị Kim Phượng (2014) và Chu Thị Kim Loan (2014).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập thuộc chất lượng dịch vụ tác động lên 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng:
| Nhóm nhân tố (Biến độc lập) |
Ký hiệu giả thuyết |
Nội dung giả thuyết tác động đến Sự hài lòng |
| Sự tin cậy |
$H_1$ |
Tác động cùng chiều (+) tới sự hài lòng của khách hàng |
| Mức độ đáp ứng |
$H_2$ |
Tác động cùng chiều (+) tới sự hài lòng của khách hàng |
| Mức độ đồng cảm |
$H_3$ |
Tác động cùng chiều (+) tới sự hài lòng của khách hàng |
| Năng lực phục vụ |
$H_4$ |
Tác động cùng chiều (+) tới sự hài lòng của khách hàng |
| Phương tiện hữu hình |
$H_5$ |
Tác động cùng chiều (+) tới sự hài lòng của khách hàng |
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được thiết kế chi tiết:
- Dữ liệu thứ cấp: Nguồn bên trong từ phòng kế toán, phòng kinh doanh của PJICO Huế (báo cáo tổ chức nhân sự, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2018 - 2019, cổng thông tin điện tử công ty); nguồn bên ngoài từ Internet, sách báo, báo cáo ngành của AM Best (2020).
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Mô hình gồm 28 biến quan sát (25 biến đánh giá chất lượng dịch vụ, 3 biến đánh giá sự hài lòng chung).
- Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Dựa theo tiêu chuẩn hồi quy của Tabachnick & Fidell (2001) với $n \ge 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 5 = 90$ và tiêu chuẩn phân tích nhân tố của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với $n \ge 5 \times 28 = 140$. Tác giả chọn kích thước mẫu chính thức là 145 khách hàng theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) đối với khách hàng đến giao dịch trực tiếp tại quầy của PJICO Huế.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo chấp nhận khi Alpha $\ge$ 0,6).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO từ 0,5 đến 1, Sig. Bartlett's Test < 0,05, Factor loading > 0,5, Tổng phương sai trích > 50%, Eigenvalue > 1, độ lệch tải giữa các nhân tố > 0,3).
- Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội OLS (đánh giá qua $R^2$ điều chỉnh, kiểm định F trong phân tích phương sai ANOVA, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua VIF, kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua Histogram).
- Kiểm định phi tham số Mann-Whitney và Kruskal-Wallis nhằm xem xét sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học và hành vi.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn sự hài lòng về chất lượng dịch vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về bảo hiểm và dịch vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới. Về phân loại, bảo hiểm được phân chia theo đối tượng (bảo hiểm tài sản, bảo hiểm con người, bảo hiểm trách nhiệm dân sự), theo phương thức quản lý (bắt buộc, tự nguyện) và theo kỹ thuật quản lý (phi nhân thọ với nguyên tắc phân bổ, nhân thọ với nguyên tắc tồn tích vốn).
Bảo hiểm vật chất xe cơ giới là bảo hiểm tài sản tự nguyện, bồi thường cho các tổn thất bất ngờ ngoài sự kiểm soát của chủ xe (đâm va, lật đổ, chìm, cháy, nổ, thiên tai, mất cắp toàn bộ xe). Về mặt kỹ thuật, ô tô được phân tách thành 7 tổng thành cơ bản gồm:
- Tổng thành thân vỏ (cabin, calang, cabô, chắn bùn, cửa, kính, đèn, gương, phần vỏ kim loại, cần gạt, bàn đạp...).
- Tổng thành hệ thống lái (vô lăng, trục tay lái, thanh kéo ngang, thanh kéo dọc, phi de).
- Tổng thành hộp số (hộp số chính, hộp số phụ).
- Tổng thành động cơ.
- Tổng thành trục trước/cần trước (dầm cầu, may ơ, cơ cấu phanh, cần vi sai...).
- Tổng thành trục sau (vỏ cầu, vi sai, cụm may ơ, cơ cấu phanh, xi lanh phanh, nhíp...).
- Tổng thành bánh xe (lốp săm, săm lốp dự phòng).
Văn bản làm rõ các nguyên tắc định giá và tính toán bồi thường:
- Đối với xe đã qua sử dụng: $\text{Giá trị bảo hiểm} = \text{Nguyên giá} - \text{Khấu hao}$, trong đó $\text{Giá trị khấu hao} = \text{Nguyên giá} \times \text{Tỷ lệ khấu hao 1 năm} \times \text{Thời gian sử dụng}$.
- Khi tham gia bảo hiểm dưới giá trị: $\text{Số tiền bồi thường} = \text{Giá trị tổn thất thực tế} \times \left(\frac{\text{Số tiền bảo hiểm}}{\text{Giá trị bảo hiểm}}\right)$.
- Xác định phí bảo hiểm: $P = f + d$ ($f$ là phí thuần/phí bồi thường, $d$ là phụ phí quản lý và đề phòng tổn thất). Phí theo mùa vụ: $\text{Phí bảo hiểm} = \text{Mức phí cả năm} \times \left(\frac{\text{Số tháng hoạt động}}{12}\right)$. Hoàn phí: $\text{Phí hoàn lại} = \text{Phí cả năm} \times \left(\frac{\text{Số tháng không hoạt động}}{12}\right) \times \text{Tỷ lệ hoàn lại phí}$.
Về thực tiễn thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam, số liệu thống kê ghi nhận: Tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc 09 tháng đầu năm 2018 ước đạt 34.045 tỷ đồng (+12,78% so với cùng kỳ 2017). Cơ cấu thị phần doanh thu gồm: Bảo Việt (7.374 tỷ đồng, chiếm 21,66%), PVI (5.518 tỷ đồng, chiếm 16,21%), PTI (3.000 tỷ đồng, chiếm 8,81%), Bảo Minh (2.492 tỷ đồng, chiếm 7,32%), PJICO (2.013 tỷ đồng, chiếm 5,91%). Xét theo nghiệp vụ, bảo hiểm xe cơ giới chiếm tỷ trọng lớn nhất với 10.487 tỷ đồng (30,80%), tiếp theo là bảo hiểm sức khỏe với 10.151 tỷ đồng (29,82%). Năm 2019, tổng doanh thu thị trường phi nhân thọ đạt mức tăng trưởng 12%, tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) giai đoạn 2009 - 2019 đạt 17%.
Chương 2: Thực trạng mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm PJICO Huế
Nội dung chương 2 trình bày tổng quan đơn vị và kết quả phân tích số liệu khảo sát thực chứng:
-
Tổng quan về đơn vị nghiên cứu: Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO) thành lập theo Giấy phép số 1873/GP-UB ngày 08/06/1995 của UBND TP. Hà Nội và Giấy chứng nhận số 06/TC/GCN ngày 27/05/1995 của Bộ Tài chính với vốn điều lệ ban đầu 55 tỷ đồng từ 7 cổ đông sáng lập (Petrolimex, Vietcombank, VINARE, VSC, MATEXIM, HANEL, A-T nắm giữ 80,5%). Đến năm 2010 vốn điều lệ đạt 709 tỷ đồng với mạng lưới 50 chi nhánh và 1.300 cán bộ. Chi nhánh PJICO Huế thành lập theo Quyết định số 776/GP, chính thức hoạt động từ ngày 18/06/1996 tại 76 Phạm Văn Đồng, Huế; quy mô phát triển từ 8 cán bộ ban đầu lên hơn 40 cán bộ, 7 phòng ban và hơn 35 đại lý.
-
Quy trình phân tích dữ liệu khảo sát ($n = 145$):
- Thống kê mô tả mẫu và hành vi khách hàng (thời gian tham gia, mục đích sử dụng xe, kênh tiếp cận thông tin, yếu tố quyết định chọn mua bảo hiểm).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho 5 nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc để thanh lọc các biến quan sát không đạt yêu cầu.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA độc lập và phụ thuộc nhằm xác nhận giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo.
- Phân tích tương quan Pearson nhằm đánh giá sơ bộ mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc và giữa các biến độc lập với nhau.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS: Đánh giá độ phù hợp của mô hình qua hệ số $R^2$ điều chỉnh, kiểm định ý nghĩa ANOVA (kiểm định F), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF, và kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư bằng biểu đồ Histogram.
- Kiểm định phi tham số Mann-Whitney và Kruskal-Wallis nhằm xác định sự khác biệt về mức độ hài lòng theo các nhóm nhân khẩu học và hành vi sử dụng dịch vụ.
- Đánh giá giá trị trung bình (Mean) mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố: "Sự tin cậy", "Mức độ đáp ứng", "Mức độ đồng cảm", "Năng lực phục vụ", "Phương tiện hữu hình" và yếu tố "Mức độ hài lòng chung".
Chương 3: Định hướng và giải pháp để nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm PJICO Huế
Dựa trên kết quả định lượng ở Chương 2, Chương 3 đưa ra định hướng và 5 nhóm giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện chất lượng dịch vụ:
- Giải pháp nâng cao sự tin cậy: Chuẩn hóa và công khai quy trình giám định, rút ngắn thời gian bồi thường tổn thất, đảm bảo tính minh bạch, chính xác và nhất quán trong việc thực hiện các cam kết hợp đồng.
- Giải pháp cải thiện mức độ đáp ứng: Nâng cao tinh thần sẵn sàng hỗ trợ của nhân viên, rút ngắn thời gian có mặt tại hiện trường khi xảy ra tai nạn, đơn giản hóa thủ tục hồ sơ bồi thường và giải đáp nhanh chóng các thắc mắc của khách hàng.
- Giải pháp nâng cao mức độ đồng cảm: Bố trí thời gian giao dịch linh hoạt, nâng cao thái độ phục vụ hòa nhã, tăng cường các hoạt động tư vấn phòng ngừa rủi ro và giới thiệu hệ thống cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa uy tín.
- Giải pháp cải thiện năng lực phục vụ: Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giám định viên và tư vấn viên; nâng cao kỹ năng xử lý tình huống, tinh thần trách nhiệm và giám sát chất lượng sửa chữa tại các garage liên kết.
- Giải pháp nâng cao phương tiện hữu hình: Cải tạo cơ sở vật chất khang trang, bài trí quầy giao dịch khoa học, trang bị đồng phục chuyên nghiệp cho nhân viên và mở rộng liên kết với các xưởng sửa chữa xe cơ giới có trang thiết bị hiện đại.
Kết quả và đóng góp nghiên cứu
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới dựa trên dữ liệu thực tế tại địa bàn Thừa Thiên Huế.
| Nội dung kết quả |
Chi tiết số liệu và phát hiện trong khóa luận |
| Dữ liệu thực trạng thị trường và doanh nghiệp |
- Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ VN 9 tháng đầu năm 2018: Doanh thu 34.045 tỷ đồng; Bảo Việt dẫn đầu 21,66%, PJICO đạt 2.013 tỷ đồng (5,91%); Nghiệp vụ xe cơ giới chiếm tỷ trọng cao nhất (30,80%). - PJICO Huế: Quy mô hơn 40 cán bộ, 7 phòng ban, hơn 35 đại lý hoạt động từ năm 1996. |
| Dữ liệu khảo sát sơ cấp |
- Thu thập 145 phiếu khảo sát hợp lệ từ khách hàng tham gia bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại PJICO Huế trong giai đoạn 21/12/2020 - 10/01/2021. - Thang đo 28 biến quan sát được kiểm định qua Cronbach's Alpha, EFA, Tương quan Pearson, Hồi quy OLS và Kiểm định phi tham số (Mann-Whitney, Kruskal-Wallis). |
| Hệ thống giải pháp đề xuất |
Xác lập 5 nhóm giải pháp quản trị tương ứng với 5 thành phần chất lượng dịch vụ: Sự tin cậy, Mức độ đáp ứng, Mức độ đồng cảm, Năng lực phục vụ, Phương tiện hữu hình. |
Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã vận dụng mô hình đo lường chất lượng dịch vụ vào nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ cụ thể tại một chi nhánh bảo hiểm địa phương. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng giúp Ban Giám đốc Công ty Bảo hiểm PJICO Huế nhận diện chính xác các khía cạnh dịch vụ cần ưu tiên cải thiện nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì sự gắn kết của khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Dựa trên phạm vi và phương pháp nghiên cứu được công bố trong văn bản, đề tài có các hạn chế sau:
- Phạm vi không gian: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát tại Công ty Bảo hiểm PJICO Huế, chưa mở rộng so sánh với các chi nhánh bảo hiểm khác trên địa bàn hoặc các đối thủ cạnh tranh trên thị trường miền Trung.
- Thời gian và quy mô mẫu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian ngắn (từ ngày 21/12/2020 đến ngày 10/01/2021) với kích thước mẫu 145 phần tử.
- Phương pháp chọn mẫu: Việc sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện) tại quầy giao dịch có thể làm giảm tính đại diện cho toàn bộ tổng thể khách hàng mua bảo hiểm qua các kênh đại lý hoặc trực tuyến.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu, áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên, thực hiện nghiên cứu so sánh đa doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ và bổ sung các biến số mới như giá trị thương hiệu, công nghệ số trong giải quyết bồi thường.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing Dịch vụ, Tài chính - Bảo hiểm cần tham khảo cấu trúc một nghiên cứu định lượng khảo sát thực chứng hoàn chỉnh từ thiết kế thang đo, xác định cỡ mẫu, xử lý SPSS đến đề xuất giải pháp.
- Nhà nghiên cứu: Cung cấp khung lý thuyết chi tiết về 7 tổng thành kỹ thuật xe cơ giới, công thức định giá bồi thường tổn thất và mô hình 5 nhân tố đánh giá dịch vụ bảo hiểm.
- Doanh nghiệp bảo hiểm: Ban lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ tại PJICO Huế cũng như các công ty bảo hiểm phi nhân thọ có thể tham khảo bảng tiêu chí đánh giá chi tiết của khách hàng để hoàn thiện quy trình giám định, bồi thường và chăm sóc khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công thức xác định số tiền bồi thường trong trường hợp tham gia bảo hiểm dưới giá trị được quy định như thế nào?
Theo văn bản khóa luận, khi số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm, công ty bảo hiểm sẽ bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm:
$$\text{Số tiền bồi thường} = \text{Giá trị tổn thất thực tế} \times \left(\frac{\text{Số tiền bảo hiểm}}{\text{Giá trị bảo hiểm}}\right)$$
2. Kỹ thuật xe cơ giới được phân chia thành bao nhiêu tổng thành cơ bản để phục vụ bảo hiểm vật chất?
Ô tô được chia thành 7 tổng thành cơ bản: (1) Tổng thành thân vỏ; (2) Tổng thành hệ thống lái; (3) Tổng thành hộp số; (4) Tổng thành động cơ; (5) Tổng thành trục trước; (6) Tổng thành trục sau; (7) Tổng thành bánh xe. Trong đó, tổng thành thân vỏ là bộ phận dễ tổn thất nhất và được khách hàng tham gia bảo hiểm nhiều nhất.
3. Cỡ mẫu nghiên cứu sơ cấp được tính toán dựa trên các căn cứ khoa học nào?
Cỡ mẫu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn: (1) Theo Tabachnick & Fidell (2001) cho phân tích hồi quy: $n > 50 + 8 \times 5 = 90$; (2) Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) cho phân tích nhân tố: $n \ge 5 \times 28 = 140$. Tác giả chọn cỡ mẫu chính thức là 145 khách hàng giao dịch trực tiếp.
4. Lịch sử hình thành và cơ cấu vốn điều lệ ban đầu của PJICO có những điểm đáng chú ý nào?
PJICO thành lập theo Giấy phép số 1873/GP-UB ngày 08/06/1995 với vốn điều lệ ban đầu 55 tỷ đồng. Có 7 cổ đông sáng lập nắm giữ 80,5% vốn gồm: Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam Petrolimex, Vietcombank, VINARE, VSC, MATEXIM, HANEL và Công ty thiết bị an toàn (A-T).
5. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm nhân tố nào tác động đến sự hài lòng?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm nhân tố chất lượng dịch vụ (25 biến quan sát): (1) Sự tin cậy ($H_1$); (2) Mức độ đáp ứng ($H_2$); (3) Mức độ đồng cảm ($H_3$); (4) Năng lực phục vụ ($H_4$); (5) Phương tiện hữu hình ($H_5$). Cả 5 nhóm đều được giả thuyết có tác động cùng chiều (+) đến Sự hài lòng của khách hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Nhi đã giải quyết toàn diện mục tiêu đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm PJICO Huế. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ cơ sở lý luận chuyên ngành bảo hiểm phi nhân thọ với quy trình phân tích định lượng thực chứng trên mẫu khảo sát 145 khách hàng. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các phát hiện nghiên cứu, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị và nâng cao chất lượng dịch vụ tại PJICO Huế.