Tổng quan nghiên cứu

Nghệ An là tỉnh có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước với 16.490,25 km2 và quy mô dân số đạt trên 3,113 triệu người theo số liệu thống kê địa phương, tạo nên một thị trường dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ đầy tiềm năng nhưng cũng chứng kiến sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt. Trong giai đoạn 2014 - 2017, thị phần của Công ty Bảo Việt Nghệ An chịu áp lực chia sẻ lớn từ các đối thủ lớn như PVI, Bảo Minh, PJICO và PTI. Mặc dù vẫn giữ vị thế dẫn đầu doanh thu tại địa phương, đơn vị đang đối mặt với sự sụt giảm niềm tin từ khách hàng do quy trình giám định, bồi thường còn chậm trễ và tính chuyên nghiệp của đội ngũ đại lý chưa thực sự đồng đều.

Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế mã số 8340410 của tác giả Đường Minh Tú, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Văn Song tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp bài toán cấp thiết này. Mục tiêu trọng tâm của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ đến sự thỏa mãn của khách hàng đối với 2 mảng nghiệp vụ chủ lực: bảo hiểm Xe cơ giới và nhóm bảo hiểm Con người. Thông qua việc phân tích dữ liệu hoạt động trong 4 năm liên tục kết hợp khảo sát thực chứng, đề tài cung cấp luận cứ khoa học vững chắc giúp doanh nghiệp tái cấu trúc quy trình, hướng tới mục tiêu nâng cao tỷ lệ giữ chân khách hàng lên trên 85% và thúc đẩy tăng trưởng kinh doanh bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng các mô hình quản trị chất lượng dịch vụ kinh điển trên thế giới. Trọng tâm là mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự năm 1985, kết hợp cùng thang đo SERVQUAL và biến thể SERVPERF do Cronin và Taylor đề xuất năm 1992 nhằm đánh giá chất lượng cảm nhận thực tế. Công trình cũng kế thừa sâu sắc quan điểm tiếp thị của Philip Kotler năm 2004 và Oliver năm 1980, nhìn nhận sự hài lòng là hàm số so sánh giữa kỳ vọng ban đầu và giá trị thụ hưởng thực tế.

Trong bối cảnh sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ mang tính chất chu trình kinh doanh đảo ngược và nhu cầu thụ động theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, mô hình nghiên cứu đã hiệu chỉnh thang đo bao gồm 5 nhân tố cốt lõi: Phương tiện hữu hình (5 biến quan sát), Sự tin cậy (5 biến quan sát), Sự đáp ứng (5 biến quan sát), Năng lực phục vụ (6 biến quan sát) và Sự đồng cảm (5 biến quan sát). Tổng cộng có 26 biến quan sát được đưa vào kiểm định chính thức sau khi đã sàng lọc và loại bỏ 1 biến quan sát không đạt yêu cầu thống kê là Chăm sóc khách hàng thường xuyên.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo tổng kết kinh doanh giai đoạn 2014 - 2017 của Bảo Việt Nghệ An và Niên giám thống kê tỉnh Nghệ An với mật độ dân số bình quân 178 người/km2, trong đó vùng đô thị trung tâm thành phố Vinh đạt mật độ cao tới 2.912 người/km2.

Dữ liệu sơ cấp phục vụ phân tích được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu chính thức gồm 200 phiếu hợp lệ, bao gồm 15 cán bộ quản lý, chuyên viên bảo hiểm và 185 khách hàng cá nhân cùng đại diện tổ chức doanh nghiệp. Phương pháp lấy mẫu thuận tiện có phân tầng theo địa bàn trọng điểm (thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, các huyện Diễn Châu, Nghi Lộc) được lựa chọn để phản ánh chính xác cơ cấu khách hàng sử dụng dịch vụ. Việc ứng dụng phần mềm SPSS để thực hiện kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha (yêu cầu hệ số lớn hơn 0,7), phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến giúp lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng nhân tố, loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến và đảm bảo tính khách quan khoa học cho các kết luận.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình xử lý dữ liệu khảo sát thực tế trên 200 mẫu điều tra đã mang lại 4 phát hiện cốt lõi về thực trạng dịch vụ tại Bảo Việt Nghệ An:

Thứ nhất, nhân tố Năng lực phục vụ và Sự tin cậy có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng chung. Dù có tới hơn 78% khách hàng đánh giá cao uy tín thương hiệu lâu năm của Bảo Việt, nhưng điểm đánh giá mức độ rõ ràng khi tư vấn điều khoản hợp đồng chỉ đạt mức trung bình 3,21 trên thang đo 5 điểm.

Thứ hai, khâu giải quyết khiếu nại bồi thường là điểm nghẽn lớn nhất khi có khoảng 64% người tham gia bảo hiểm phản ánh thủ tục giấy tờ còn rườm rà, mang nặng tính hành chính hóa. Thời gian giải quyết bồi thường tổn thất xe cơ giới thực tế thường kéo dài trên 15 ngày làm việc, vượt quá kỳ vọng ban đầu của khách hàng.

Thứ ba, tồn tại sự chênh lệch rõ rệt về mức độ hài lòng theo vùng địa lý: nhóm khách hàng tại thành phố Vinh (với quy mô dân số trên 308.851 người) có yêu cầu cao hơn 25% về tốc độ giao dịch điện tử so với các khách hàng tại khu vực miền núi như Quỳ Châu hay Tương Dương.

Thứ tư, các chính sách chăm sóc sau bán hàng và xúc tiến thương mại chưa phát huy hiệu quả, khi hơn 58% người được hỏi cho rằng các chương trình khuyến mãi và quà tặng tri ân của công ty chưa thực sự hấp dẫn so với các gói dịch vụ cạnh tranh từ PVI hay PTI.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên xuất phát từ nguyên nhân tổ chức bộ máy bồi thường và giám định hiện trường tại Bảo Việt Nghệ An chưa được tự động hóa triệt để. Trong giai đoạn 2014 - 2017, tốc độ gia tăng phương tiện ô tô cá nhân tại địa bàn đạt trên 12% mỗi năm, tạo áp lực lớn lên đội ngũ giám định viên vốn còn mỏng về số lượng và thiếu các công cụ hỗ trợ thông minh. Toàn bộ dữ liệu đánh giá có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột so sánh điểm trung bình Likert của 5 nhóm nhân tố, kết hợp cùng bảng ma trận tương quan Pearson để làm nổi bật tác động thuận chiều của năng lực chuyên môn cán bộ đến sự gắn bó của khách hàng.

So sánh với nghiên cứu của Đỗ Thị Luận năm 2012 tại Bảo Minh Đà Nẵng và nghiên cứu của Trần Trọng Hải năm 2014 trong lĩnh vực thẻ tài chính, kết quả nghiên cứu tại Nghệ An có sự đồng nhất cao: yếu tố niềm tin thương hiệu và sự an tâm luôn giữ vai trò sống còn. Tuy nhiên, nét đặc thù tại Nghệ An là yếu tố Sự đáp ứng bị ảnh hưởng tiêu cực bởi địa bàn trải rộng trên 21 huyện thị, trong khi hạ tầng kết nối dữ liệu giữa các phòng khu vực từ KV1 đến KV9 chưa thực sự liên thông theo thời gian thực.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao toàn diện sự hài lòng của khách hàng và củng cố thị phần dẫn đầu, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, số hóa và tinh gọn quy trình giám định bồi thường: Ban Giám đốc cùng Phòng Giám định bồi thường Xe cơ giới cần khẩn trương áp dụng phần mềm giám định trực tuyến tại hiện trường, đặt mục tiêu cắt giảm thời gian chi trả bồi thường cho các vụ tổn thất dưới 500 triệu đồng xuống còn tối đa 5 ngày làm việc. Lộ trình triển khai hoàn tất trong vòng 6 tháng đầu năm kế hoạch.

Thứ hai, nâng cao năng lực phục vụ và tính chuyên nghiệp của đội ngũ: Phòng Hỗ trợ phát triển kinh doanh chủ trì tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng tư vấn minh bạch điều khoản cho 100% cán bộ và đại lý bán hàng mỗi quý, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giải quyết vướng mắc của khách hàng ngay từ lần liên hệ đầu tiên đạt trên 90%.

Thứ ba, hiện đại hóa cơ sở vật chất và hệ thống tiếp nhận thông tin: Nâng cấp đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin, tích hợp hệ thống quản lý thông tin khách hàng CIMS và phát triển đầu số tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7 theo chuẩn Bảo hiểm Bảo Việt, hoàn thành trong vòng 12 tháng để quản lý dữ liệu của hơn 10.000 hợp đồng bảo hiểm đang lưu hành.

Thứ tư, đổi mới chính sách sản phẩm và chương trình khách hàng thân thiết: Phòng Nghiệp vụ xây dựng các gói bảo hiểm con người kết hợp linh hoạt như Bảo Việt Tâm An, Bảo An Gia Đình Việt với chính sách chiết khấu phí từ 10% đến 15% cho khách hàng tái tục năm thứ 3 liên tiếp, áp dụng ngay trong kỳ kinh doanh tới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm 1 - Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: Cung cấp khung đánh giá thực tế và hệ thống chỉ tiêu định lượng chuẩn để nhận diện các điểm yếu trong chuỗi cung ứng dịch vụ, từ đó xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và tối ưu hóa chi phí vận hành.

Nhóm 2 - Chuyên viên nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm tài chính: Tiếp cận bức tranh chi tiết về hành vi, thị hiếu và rào cản tâm lý của khách hàng khu vực Bắc Trung Bộ đối với các nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, kỹ thuật và sức khỏe.

Nhóm 3 - Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh: Sử dụng công trình làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận ứng dụng mô hình SERVQUAL/SERVPERF, kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá EFA và xử lý dữ liệu điều tra 200 mẫu trên phần mềm SPSS.

Nhóm 4 - Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam: Có thêm căn cứ thực tiễn để hoạch định các chính sách quản lý thị trường, chuẩn hóa quy tắc bảo hiểm và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng tại các địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Nghiên cứu sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và áp dụng phương pháp chọn mẫu nào? Công trình thực hiện khảo sát trên cỡ mẫu gồm 200 phiếu hợp lệ, trong đó có 15 cán bộ chuyên trách và 185 khách hàng cá nhân, tổ chức tại tỉnh Nghệ An. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo khu vực địa lý và loại hình sản phẩm được áp dụng để đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện cao.

Vì sao biến quan sát Chăm sóc khách hàng thường xuyên lại bị loại khỏi mô hình phân tích? Trong quá trình kiểm định thang đo trên phần mềm SPSS, biến quan sát này có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 và làm giảm độ tin cậy chung của thang đo. Việc loại bỏ biến này giúp mô hình đạt độ chuẩn xác cao nhất với 26 biến quan sát đại diện cho 5 nhân tố chính.

Nhân tố nào chi phối mạnh nhất đến mức độ hài lòng của khách hàng tại Bảo Việt Nghệ An? Kết quả phân tích hồi quy chỉ ra rằng Năng lực phục vụ của cán bộ và Sự tin cậy vào uy tín doanh nghiệp là hai nhân tố có tác động tích cực lớn nhất. Khách hàng luôn ưu tiên tính minh bạch của hợp đồng và tốc độ chi trả quyền lợi bồi thường khi phát sinh sự kiện bảo hiểm.

Luận văn đề xuất những giải pháp công nghệ nổi bật nào để cải thiện dịch vụ? Tác giả đề xuất triển khai phần mềm giám định bồi thường trực tuyến tại hiện trường kết hợp hệ sinh thái quản lý khách hàng CIMS và tổng đài đa kênh Contact Center 24/7. Các công cụ này giúp rút ngắn thời gian xử lý tổn thất xe cơ giới từ 15 ngày xuống còn dưới 5 ngày làm việc.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trong khoảng thời gian và không gian nào? Nghiên cứu được triển khai trên toàn bộ địa bàn tỉnh Nghệ An với diện tích 16.490,25 km2 bao gồm 21 đơn vị hành chính cấp huyện, thị. Dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích xuyên suốt giai đoạn 2014 - 2017, tập trung chuyên sâu vào nghiệp vụ bảo hiểm Xe cơ giới và nhóm bảo hiểm Con người.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Đường Minh Tú đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu thông qua 5 điểm nhấn then chốt:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về chất lượng dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ và các mô hình đo lường sự hài lòng của khách hàng.
  • Phân tích thực trạng kinh doanh và đánh giá khách quan mức độ thỏa mãn của 200 khách hàng tại Bảo Việt Nghệ An trong giai đoạn 2014 - 2017.
  • Xác lập mô hình định lượng gồm 5 nhân tố với 26 biến quan sát, khẳng định Năng lực phục vụ và Sự tin cậy là động lực cốt lõi.
  • Chỉ rõ các hạn chế tồn tại về thủ tục bồi thường hành chính hóa và sự thiếu chủ động trong khâu tư vấn giải thích điều khoản.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với ứng dụng công nghệ thông tin và lộ trình thực thi rõ ràng từ 6 đến 12 tháng.

Đóng góp quan trọng nhất của công trình là cung cấp giải pháp thực tiễn giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp bảo hiểm trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng, Ban Giám đốc công ty cần khẩn trương thành lập ban chỉ đạo chuyển đổi số và chuẩn hóa quy trình phục vụ ngay trong quý tới. Quý bạn đọc, nhà quản lý và học viên quan tâm có thể liên hệ trực tiếp với cơ sở đào tạo Học viện Nông nghiệp Việt Nam để tra cứu toàn văn công trình nghiên cứu và trao đổi chuyển giao ứng dụng.