Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, thị trường tài chính - ngân hàng tại Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng thương mại (NHTM). Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ (NHBL) đa tiện ích, hiện đại và gắn liền với công nghệ số đang trở thành định hướng chiến lược trọng tâm nhằm mở rộng thị phần, đa dạng hóa nguồn thu và phân tán rủi ro. Khách hàng là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng; việc nâng cao chất lượng dịch vụ (CLDV) nhằm tối đa hóa sự hài lòng và gia tăng mức độ trung thành của khách hàng trở thành yêu cầu sống còn.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Từ Liêm được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/06/2015 trên cơ sở chia tách từ chi nhánh Cầu Giấy. Là một đơn vị gia nhập thị trường khu vực phía Tây Hà Nội tương đối muộn, chi nhánh phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng khác trên cùng địa bàn. Do đó, việc nghiên cứu thực nghiệm nhằm đánh giá khách quan mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với CLDV bán lẻ tại đây là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV – Chi nhánh Từ Liêm.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV – Chi nhánh Từ Liêm trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khách hàng cá nhân đang sử dụng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV – Chi nhánh Từ Liêm; thời gian thu thập dữ liệu khảo sát thực địa được thực hiện vào tháng 04/2021; dữ liệu hoạt động kinh doanh thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Tác giả đã tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước (Thanh Anh & Trương Hùng, 2007; Phan Chí Anh, 2015; Trần Đặng Tú Uyên, 2019; Vũ Thị Thúy Quỳnh, 2019) và các mô hình lý thuyết kinh điển trên thế giới:

  • Mô hình chất lượng dịch vụ của Grönroos (1984): Đo lường chất lượng dịch vụ thông qua hai đại lượng chính là chất lượng kỹ thuật (khách hàng tiếp nhận cái gì) và chất lượng chức năng (khách hàng tiếp nhận dịch vụ như thế nào), cùng với vai trò trung gian của hình ảnh thương hiệu.
  • Mô hình khoảng cách SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988): Xác định CLDV dựa trên khoảng cách giữa kỳ vọng và nhận thức thực tế thông qua 5 thành phần (Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ/Sự đảm bảo, Phương tiện hữu hình, Sự cảm thông).
  • Mô hình cảm nhận SERVPERF của Cronin & Taylor (1992): Đánh giá chất lượng dịch vụ chỉ thông qua mức độ thực hiện dịch vụ thực tế mà khách hàng cảm nhận được (không trừ đi kỳ vọng). Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF làm khung nghiên cứu chính, gồm 5 thành phần tác động đến Sự hài lòng của khách hàng cá nhân:
    1. Phương tiện hữu hình (Tangibles)
    2. Sự tin cậy (Reliability)
    3. Khả năng đáp ứng (Responsiveness)
    4. Năng lực phục vụ (Assurance)
    5. Sự cảm thông (Empathy)

Bên cạnh đó, khóa luận sử dụng hệ thống lý thuyết về sự hài lòng khách hàng của Philip Kotler (1991, 2003), Oliver (1999), Zineldin (2000), Levesque & McDougall (1996), cùng các lý thuyết về mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, giá cả cảm nhận và duy trì khách hàng trung thành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện thông qua thảo luận nhóm và phỏng vấn thử với cán bộ nhân viên, kiểm soát viên đang công tác tại BIDV – Chi nhánh Từ Liêm nhằm thăm dò, điều chỉnh và hoàn thiện thang đo khảo sát cho phù hợp với đặc thù giao dịch tại quầy.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp đối với khách hàng đến giao dịch tại quầy và khảo sát trực tuyến qua Internet đối với khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ của chi nhánh. Dữ liệu sau đó được xử lý bằng phần mềm SPSS Statistics 20.
  • Quy trình xử lý dữ liệu:
    1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu.
    2. Kiểm định độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho các biến độc lập và biến phụ thuộc (sử dụng chỉ số KMO, Bartlett's Test, Total Variance Explained, ma trận xoay nhân tố).
    4. Phân tích tương quan Pearson và kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter.
    5. Tính toán giá trị trung bình để đánh giá mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về sự hài lòng với chất lượng dịch vụ NHBL trong lĩnh vực ngân hàng

Chương này hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng:

  • Khái niệm NHTM và phân loại: Làm rõ chức năng trung gian tài chính và phân loại NHTM thành ngân hàng bán buôn, ngân hàng bán lẻ và ngân hàng hỗn hợp.
  • Sản phẩm dịch vụ NHBL: Trình bày 3 cấp độ cấu thành sản phẩm (sản phẩm cốt lõi, sản phẩm hữu hình, sản phẩm bổ sung); phân loại thành nhóm dịch vụ truyền thống (trao đổi tiền, nhận tiền gửi, chiết khấu thương phiếu và cho vay, tài trợ chính phủ, ủy thác) và nhóm dịch vụ hiện đại (cho vay tiêu dùng, tư vấn tài chính, quản lý tiền mặt, dịch vụ thẻ, thuê mua leasing, môi giới đầu tư chứng khoán, quỹ tương hỗ, kế hoạch hưu trí, bảo hiểm).
  • Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng: Phân tích 5 đặc điểm của CLDV (tính vượt trội, tính đặc trưng, tính cung ứng, tính thỏa mãn nhu cầu, tính tạo ra giá trị) và 3 trạng thái hài lòng của khách hàng (hài lòng tích cực, hài lòng ổn định, hài lòng thụ động). Phân tích vai trò của giá cả dịch vụ và chiến lược duy trì khách hàng (trích dẫn nguyên lý 20% khách hàng hiện tại tạo ra 80% lợi nhuận của Gartner Group).

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – CN Từ Liêm

Chương 2 phân tích quá trình phát triển của BIDV (thành lập năm 1957, đổi tên qua các thời kỳ và cổ phần hóa từ 01/05/2012). Chi nhánh Từ Liêm thành lập ngày 01/06/2015 tại tòa nhà Sunsquare, 21 Lê Đức Thọ, Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, Hà Nội. Tác giả phân tích cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và các khối: Quản lý khách hàng, Quản lý rủi ro, Tác nghiệp, Quản lý nội bộ cùng các Phòng giao dịch trực thuộc.

Các sản phẩm dịch vụ chủ lực được chi nhánh cung cấp gồm: Chuyển tiền trong nước/quốc tế (qua IBPS, TTĐP, SWIFT với các phân hệ OL11/OL4/OO2, dịch vụ Western Union); thanh toán hóa đơn điện tử định kỳ; chi trả lương tự động; sản phẩm tín dụng và bảo lãnh; dịch vụ ngân hàng số BIDV SmartBanking, tin nhắn biến động số dư BSMS, iBank cho doanh nghiệp và các dòng thẻ thanh toán.

Thực trạng tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2020 được phản ánh qua các bảng số liệu trích xuất từ Phòng Quản lý nội bộ:

Bảng 1: Hoạt động huy động vốn của BIDV – CN Từ Liêm (2015 – 2020)

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019 2020
Huy động vốn cuối kỳ 2.180 2.639 3.475 4.152 5.600 4.375
Huy động vốn bình quân 2.070 2.530 3.220 3.980 4.970 4.250
Huy động vốn dân cư 1.160 1.486 1.835 2.259 2.637 2.140

Nguồn: Phòng Quản lý nội bộ – BIDV Từ Liêm

Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục từ 2.180 tỷ đồng (2015) lên mức đỉnh 5.600 tỷ đồng (2019, tăng 35% nhờ tác động tích cực từ việc Hana Bank đầu tư vốn vào BIDV). Năm 2020, do ảnh hưởng của dịch Covid-19 và điều chỉnh giảm lãi suất, nguồn vốn giảm 22% xuống 4.375 tỷ đồng.

Bảng 2: Tình hình hoạt động tín dụng của BIDV – CN Từ Liêm (2015 – 2020)

Đơn vị: Tỷ đồng (trừ các tỷ lệ %)

Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019 2020
Dư nợ tín dụng cuối kỳ 4.365 5.260 5.623 6.146 7.750 6.579
Dư nợ tín dụng bán lẻ cuối kỳ 796 905 1.350 1.756 2.296 1.934
Doanh số cho vay 7.505 10.655 9.154 10.805 11.760 10.164
Tỷ lệ nợ quá hạn 0,4% 0,6% 0,3% 0,7% 0,4% 0,2%
Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn 32,8% 35,4% 40,3% 37,5% 44,5% 34,1%

Nguồn: Phòng Quản lý nội bộ – BIDV Từ Liêm

Chất lượng tín dụng được kiểm soát tốt với tỷ lệ nợ quá hạn duy trì dưới 1% qua tất cả các năm (năm 2020 đạt 0,2%). Dư nợ bán lẻ tăng trưởng từ 796 tỷ đồng (2015) lên 2.296 tỷ đồng (2019) trước khi giảm xuống 1.934 tỷ đồng năm 2020.

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh và thu dịch vụ ròng (2015 – 2020)

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019 2020
Tổng thu dịch vụ ròng 35,5 38,6 46,3 58,4 60,5 59,6
- Thu dịch vụ ròng bán lẻ 11,2 13,4 15,8 20,8 21,0 19,5
- Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ 2,1 2,9 3,0 4,5 5,0 3,3
- Dịch vụ thẻ 1,25 1,8 2,5 3,3 4,7 4,2
- Dịch vụ thanh toán 10,2 11,8 11,4 14,5 14,8 14,9
- Dịch vụ bảo lãnh 9,01 7,4 11,7 11,7 11,8 9,4
- Dịch vụ khác 1,74 1,3 1,9 3,6 3,2 3,1
Lợi nhuận trước thuế 125 158 165 172 198 150
Lợi nhuận trước thuế bình quân/người 0,72 0,86 0,91 1,020 1,185 1,052
Tổng doanh thu 519 675 890 916 1.150 954

Nguồn: Phòng Quản lý nội bộ – BIDV Từ Liêm

Tác giả chỉ ra các tồn tại và nguyên nhân: Lãi suất tiền gửi của hệ thống còn thấp, chưa linh hoạt; mức thu phí của một số dịch vụ cao hơn so với ngân hàng đối thủ; danh mục sản phẩm dịch vụ bán lẻ chưa thật sự đa dạng; cơ cấu dư nợ tín dụng còn tập trung chủ yếu vào một số ngành truyền thống (điện, may, dệt, xây dựng) mà chưa khai thác sâu phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Chương 3: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Từ Liêm

Chương này trình bày toàn bộ quy trình nghiên cứu thực nghiệm:

  • Xây dựng thang đo cho 5 biến độc lập (Sự tin cậy, Sự cảm thông, Năng lực phục vụ, Phương tiện hữu hình, Khả năng đáp ứng) và 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng của khách hàng).
  • Trình bày kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích tương quan biến - tổng (Item-Total Statistics) cho từng thang đo thành phần.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA qua kiểm định KMO, kiểm định Bartlett, tổng phương sai trích (Total Variance Explained) và ma trận xoay nhân tố.
  • Phân tích tương quan giữa các biến, kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội và ước lượng hệ số hồi quy theo phương pháp Enter.
  • Tổng hợp điểm trung bình của từng biến quan sát và điểm trung bình tổng thể để đánh giá chi tiết mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ giao dịch tại quầy và các dịch vụ trực tuyến, đồng thời phân tích thực trạng công tác duy trì khách hàng.

Chương 4: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV – CN Từ Liêm

Dựa trên kết quả định lượng ở Chương 3, chương này xây dựng hệ thống giải pháp gắn với định hướng phát triển chung của BIDV:

  • Định hướng: Phát triển dịch vụ bán lẻ hiện đại, lấy khách hàng làm trung tâm, ứng dụng ngân hàng số.
  • 5 nhóm giải pháp tương ứng với 5 nhân tố của mô hình SERVPERF:
    1. Giải pháp nâng cao yếu tố Sự đáp ứng kịp thời: Rút ngắn thời gian xử lý giao dịch tại quầy, hoàn thiện quy trình hỗ trợ và phản hồi yêu cầu của khách hàng.
    2. Giải pháp nâng cao yếu tố Năng lực phục vụ: Đào tạo nghiệp vụ, nâng cao kỹ năng mềm, tác phong giao tiếp và khả năng tư vấn của đội ngũ giao dịch viên.
    3. Giải pháp nâng cao yếu tố Sự tin cậy: Đảm bảo tính chính xác, minh bạch, bảo mật thông tin và thực hiện đúng các cam kết dịch vụ.
    4. Giải pháp nâng cao yếu tố Phương tiện hữu hình: Hiện đại hóa không gian giao dịch, nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống máy ATM/POS và giao diện ứng dụng số.
    5. Giải pháp nâng cao yếu tố Sự cảm thông: Tăng cường cá nhân hóa dịch vụ, lắng nghe và thấu hiểu nhu cầu đặc thù của từng nhóm khách hàng cá nhân.
  • Kiến nghị đối với Hội sở BIDV: Kiến nghị về cơ chế nguồn vốn và linh hoạt lãi suất; phát triển sản phẩm dịch vụ khác biệt có lợi thế cạnh tranh; đầu tư hạ tầng CNTT và ngân hàng số; mở rộng mạng lưới phòng giao dịch; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đổi mới công tác quản trị điều hành.

Chương 5: Kết luận

Khái quát lại các kết quả đạt được về mặt lý luận và thực tiễn của công trình nghiên cứu.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động kinh doanh 6 năm (2015 – 2020) của BIDV – CN Từ Liêm: Nguồn vốn huy động tăng từ 2.180 tỷ đồng lên mức cao nhất 5.600 tỷ đồng (2019); dư nợ tín dụng tăng từ 4.365 tỷ đồng lên 7.750 tỷ đồng (2019); lợi nhuận trước thuế tăng từ 125 tỷ đồng lên 198 tỷ đồng (2019); tỷ lệ nợ quá hạn luôn được kiểm soát chặt chẽ ở mức dưới 1% (từ 0,2% đến 0,7%).
  • Kiểm định mô hình đo lường mức độ cảm nhận chất lượng dịch vụ SERVPERF trong bối cảnh thực tế tại một chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn Hà Nội.
  • Nhận diện các điểm nghẽn thực tế: Chính sách lãi suất chưa đủ sức cạnh tranh, biểu phí dịch vụ ở một số mảng còn cao hơn đối thủ, danh mục sản phẩm tín dụng còn tập trung vào nhóm khách hàng doanh nghiệp truyền thống.

Đóng góp thực tiễn

  • Khóa luận cung cấp giải pháp có tính hệ thống, gắn kết trực tiếp giữa 5 nhân tố định lượng của mô hình SERVPERF với các đề xuất điều hành tại chi nhánh và kiến nghị chiến lược lên Hội sở BIDV.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu khảo sát sơ cấp và thứ cấp thực tế phục vụ công tác quản trị chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại đơn vị nghiên cứu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khảo sát sơ cấp được giới hạn trong tệp khách hàng cá nhân tại BIDV – Chi nhánh Từ Liêm trong khung thời gian hẹp (tháng 04/2021).
    • Dữ liệu kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 chịu tác động từ sự suy thoái kinh tế và dịch bệnh Covid-19, dẫn đến sự sụt giảm ở một số chỉ tiêu so với xu hướng tăng trưởng của giai đoạn 2015 – 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME).
    • Thực hiện khảo sát so sánh đối sánh (benchmarking) giữa các chi nhánh BIDV hoặc giữa BIDV với các NHTM cổ phần khác trên cùng địa bàn Hà Nội.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Marketing: Tham khảo phương pháp xây dựng khóa luận ứng dụng mô hình SERVPERF, quy trình thiết kế bảng câu hỏi và các bước phân tích định lượng trên phần mềm SPSS 20 (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính bội).
  • Cán bộ quản trị và nhân viên ngân hàng bán lẻ: Tham khảo chuỗi dữ liệu thực tế 6 năm và hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để đánh giá sự hài lòng của khách hàng?

Tác giả sử dụng mô hình cảm nhận chất lượng dịch vụ SERVPERF của Cronin & Taylor (1992), gồm 5 thành phần: (1) Phương tiện hữu hình, (2) Sự tin cậy, (3) Khả năng đáp ứng, (4) Năng lực phục vụ, và (5) Sự cảm thông để đo lường mức độ tác động đến Sự hài lòng của khách hàng cá nhân.

2. Tình hình huy động vốn và dư nợ tín dụng của BIDV Từ Liêm biến động ra sao trong giai đoạn 2015 – 2020?

Nguồn vốn huy động cuối kỳ tăng từ 2.180 tỷ đồng (2015) lên 5.600 tỷ đồng (2019) và đạt 4.375 tỷ đồng (2020). Dư nợ tín dụng cuối kỳ tăng từ 4.365 tỷ đồng (2015) lên 7.750 tỷ đồng (2019) và đạt 6.579 tỷ đồng (2020). Tỷ lệ nợ quá hạn luôn duy trì ở mức thấp từ 0,2% đến 0,7%.

3. Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng được tác giả triển khai như thế nào?

Phương pháp định tính được thực hiện bằng thảo luận nhóm và phỏng vấn thử cán bộ nhân viên, kiểm soát viên tại chi nhánh để hoàn thiện thang đo. Phương pháp định lượng thu thập dữ liệu qua phiếu điều tra trực tiếp tại quầy và khảo sát online trên Internet đối với khách hàng cá nhân vào tháng 04/2021, xử lý bằng SPSS 20.

4. Tác giả chỉ ra những hạn chế chính nào trong hoạt động kinh doanh tại BIDV Từ Liêm?

Các hạn chế gồm: Chính sách lãi suất chưa linh hoạt để thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi; biểu phí một số dịch vụ cao hơn ngân hàng đối thủ; sản phẩm dịch vụ bán lẻ chưa thực sự đa dạng; danh mục tín dụng tập trung chủ yếu vào các ngành truyền thống (may, dệt, điện, xây dựng).

5. Hệ thống giải pháp ở Chương 4 được xây dựng dựa trên những nội dung nào?

Hệ thống giải pháp được cấu trúc theo 5 nhóm tương ứng với 5 thành phần của mô hình SERVPERF (Sự đáp ứng kịp thời, Năng lực phục vụ, Sự tin cậy, Phương tiện hữu hình, Sự cảm thông) kết hợp với các kiến nghị chiến lược đối với Hội sở BIDV về vốn, công nghệ, mạng lưới và nhân lực.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Lan đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ và vận dụng mô hình định lượng SERVPERF để đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại BIDV – Chi nhánh Từ Liêm. Công trình cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng tài chính, hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2020 cùng các tồn tại cụ thể trong công tác phục vụ khách hàng. Trên cơ sở phân tích định lượng và thực tiễn, đề tài đã xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ bán lẻ của chi nhánh trong tương lai.