Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh đánh giá sự hài lòng của cư dân vinhomes central park về việc sửa lỗi dịch vụ của công ty vnpt hcm dưới góc độ tính công bằng

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh đánh giá sự hài lòng cư dân Vinhomes Central Park về dịch vụ sửa lỗi của VNPT HCM dưới góc độ tính công bằng.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận thạc sĩ

2017

107
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Đánh giá thực trạng dịch vụ sửa lỗi của VNPT tại Vinhomes Central Park

Nghiên cứu tập trung vào đánh giá mức độ hài lòng của cư dân Vinhomes Central Park về dịch vụ sửa lỗi do VNPT HCM cung cấp. Dữ liệu thu thập từ nguồn nội bộ VNPT và khảo sát cư dân cho thấy, chất lượng dịch vụ hiện tại chưa đáp ứng kỳ vọng. Các phản hồi cư dân chỉ ra rằng, quy trình sửa lỗi còn phức tạp và thiếu tính minh bạch. Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến trải nghiệm khách hàng và làm giảm sự tin tưởng vào hệ thống VNPT.

1.1. Phân tích dữ liệu nội bộ VNPT

Dữ liệu nội bộ từ VNPT cho thấy, tỷ lệ khiếu nại về dịch vụ sửa chữa tại Vinhomes Central Park chiếm 30% tổng số khiếu nại trong năm 2017. Các vấn đề chủ yếu liên quan đến thời gian phản hồi chậm và thiếu nhân viên hỗ trợ. Điều này phản ánh sự thiếu hiệu quả trong quản lý dịch vụ sửa lỗi của VNPT.

1.2. Kết quả khảo sát cư dân

Khảo sát 120 cư dân cho thấy, chỉ 40% hài lòng với dịch vụ sửa lỗi. Các yếu tố như thời gian chờ đợi, thái độ nhân viên và tính minh bạch trong quy trình là nguyên nhân chính gây bất mãn. Cư dân Vinhomes mong muốn cải thiện chất lượng dịch vụ để tăng độ tin cậy và hài lòng.

II. Nguyên nhân và giải pháp cải thiện dịch vụ

Nghiên cứu xác định ba nguyên nhân chính ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng: (1) Quy trình sửa lỗi phức tạp, (2) Thiếu nhân lực hỗ trợ, (3) Thiếu minh bạch trong thông tin. Để cải thiện, VNPT cần tối ưu hóa quy trình, đào tạo nhân viên và tăng cường giao tiếp với cư dân Vinhomes. Các giải pháp này không chỉ nâng cao trải nghiệm khách hàng mà còn giúp VNPT duy trì vị thế cạnh tranh.

2.1. Tối ưu hóa quy trình sửa lỗi

VNPT cần đơn giản hóa quy trình sửa lỗi, giảm thời gian chờ đợi và tăng tính minh bạch. Việc áp dụng công nghệ quản lý dịch vụ sẽ giúp theo dõi và xử lý khiếu nại hiệu quả hơn, từ đó cải thiện chất lượng dịch vụ.

2.2. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo nhân viên về kỹ năng giao tiếp và xử lý sự cố là yếu tố then chốt. Nhân viên được đào tạo tốt sẽ tạo trải nghiệm khách hàng tích cực, giúp tăng sự hài lòng và niềm tin của cư dân Vinhomes.

III. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao cho VNPT trong việc cải thiện dịch vụ sửa lỗi và nâng cao sự hài lòng khách hàng. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các dự án khác của VNPT, giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trong thị trường viễn thông đầy biến động.

3.1. Ứng dụng trong quản lý dịch vụ

Các giải pháp đề xuất có thể áp dụng rộng rãi trong quản lý dịch vụ sửa chữa của VNPT. Việc cải thiện chất lượng dịch vụ sẽ giúp tăng độ tin cậy và hài lòng của khách hàng, từ đó củng cố thương hiệu VNPT.

3.2. Đóng góp cho nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu cung cấp cơ sở lý thuyết và dữ liệu thực tiễn cho các nghiên cứu tiếp theo về đánh giá dịch vụsự hài lòng khách hàng trong lĩnh vực viễn thông.

21/02/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh đánh giá sự hài lòng của cư dân vinhomes central park về việc sửa lỗi dịch vụ của công ty vnpt hcm dưới góc độ tính công bằng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu đề tài”: Giới thiệu lý do hình thành đề tài từ đó đề ra mục tiêu dé tài, phạm vi dé tài và phương pháp dé thực hiện quá trình dé tài. Thêm vào đó phan ý nghĩa dé tài, em làm rõ hơn phan lý do hình thành dé tài và ý nghĩa thực tiên của dé tài. “Chương 2: Cơ sở lý thuyết”: Phan nay dé tài sẽ giới thiệu tổng quát quy trình thực hiện, các định nghĩa, khái niệm và mô hình lý thuyết được áp dụng. “Chương 3: Phân tích thực trạng”: Thông qua việc thu thập và tìm hiểu dữ liệu thứ cấp từ các bộ phận có liên quan trong dự án và dữ liệu sơ cấp từ các bảng khảo sát khách hàng, đề tài sẽ từng bước xác định các vấn đề yếu kém tôn tại cần khắc phục thông qua việc đánh giá của khách hàng.

“Chương 4: Dé xuất Giải pháp nâng cao sự hài lòng cúa khách hang”: dé tài sẽ tiến hành xác định và phân tích những nguyên nhân khiến khách hàng than phiền, từ đó sẽ đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng. “Chương 5: Kết luận”: Nêu ra kết quả của đề tài và đánh giá khả năng áp dụng của các giải pháp. CHUONG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET 2.1 Boi cảnh đề tài: 2.1 Vai trò của công ty VNPT HCM và chủ dau tư VinGroup: Năm 2015, VNPT HCM đã ký hợp đồng hợp tác đầu tư với tập đoàn VinGroup về việc hợp tác cung cấp dịch vụ viễn thông cho khách hàng tại Dự Án khu chung cư cao cấp VinHomes Central Park (VCP). VNPT cung cấp cho khách hàng trong khu vực dự án VinHomes các dịch vụ viễn thông như: Internet, TV, Điện Thoại.

VNPT phải chịu trách nhiệm trong việc cam kết thực hiện tất cả những yêu cầu nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng của chủ đầu tư. Năm 2017, chủ đầu tư đã yêu cầu VNPT phải thực hiện trang bị hạ tầng để đến đầu năm 2018 có thể đáp ứng cho các nhà cung cấp dịch vụ khác vào khu vực VCP theo đúng nội dung quyết định chống độc quyên của UBND TP.2 Quan hệ hiện nay của VNPT với khách hang cw dan VCP: Cư dân của Vinhomes là nhóm người thuộc hạng giàu và siêu giàu trong xã hội, nhu cau của họ thường rất cao hon so với những tang lớp xã hội khác và việc làm thỏa mãn sự hài lòng cho họ phải luôn ở mức cao. Do việc chủ dau tư ký hợp đồng hợp tác với nhà cung cấp dịch vụ, chính vì thế từ khi mới bắt đầu có nhu cầu đăng ký các dịch vụ viễn thông, cư dân tại VinHomes đã mang tâm lý không vui và cảm thay bị ép buộc vi họ không có được nhiều lựa chọn trong việc đăng ký dịch vụ họ muốn sử dụng. Chính vì vậy, cư dân đã liên lục phản ánh về sự bất công này thông qua việc than phiên về chất lượng dịch vụ của VNPT.

Nhằm xoa dịu phản ứng của khách hàng, VNPT đã tiễn hành những dot sửa lỗi dich vụ với mong muốn khách hàng sẽ cảm thay hai long hon với dịch vụ đang sử dụng. Tuy nhiên hiện nay sau khi đã triển khai sửa lỗi dịch vụ, VNPT vẫn chưa thể đánh giá và xác định cụ thể mức độ hài lòng của khách hàng cũng như khách hàng đã cảm thấy việc sửa lỗi là công bằng hay chưa.2 Các định nghĩa & khái niệm: * Định nghĩa về Sự thỏa mãn của khách hàng: > Theo quan diém chung cua tiép thi: mức độ thoả man (hài lòng) cua khách hàng là mối tương quan giữa sự mong đợi của người tiêu dùng và những thuộc tính sử dụng của hàng hóa mà người tiêu dùng và những thuộc tính của hàng hoá mà người tiêu dùng lãnh hội được. Nếu hàng hoá phù hợp với sự mong đợi thì người tiêu dùng thoả mãn (hài lòng), nếu cao hơn sự mong đợi thì người tiêu dùng rất hài lòng, nếu không phù hợp với sự mong đợi thì người tiêu dùng sẽ không hài lòng. > Theo quan điểm của iso 9000:2000: sự thoả mãn của khách hàng là sự cảm nhận của khách hàng về mức độ đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

> Theo Philip Kotler (1997): sự thoả mãn của khách hàng là cảm giác của họ hoặc hài lòng hoặc thất bại mà kết quả từ việc so sánh giữa quá trình thực hiện nhận thức về một sản phẩm trong quan hệ đối với các kỳ vọng của họ. > Còn theo brown (1992): sự thoả mãn của khách hàng là trạng thái mà trong đó những nhu cầu, mong muốn và những kỳ vọng qua suốt tuổi thọ của sản phẩm hay dịch vụ được đáp ứng hoặc vượt lên trên nhu cầu, mong muốn, kỳ vọng và kết quả được thể hiện qua việc đặt hàng trở lại, trung thành và đưa ra những lời truyền miệng có lợi cho doanh nghiệp. > Nhu vậy, khái niệm về sự thoả mãn của khách hàng theo quan điểm của Philip Kotler là phù hợp và rõ ràng minh bach gần với quan điểm tiếp thi đang sử dụng: Sự thoả mãn = sự đáp ứng / kỳ vọng s* Các cấp bậc mong đợi của khách hàng: Mức độ thỏa mãn khách hàng có thé tổn tại lâu dài hoặc thay đồi, biên độ thay đổi tùy thuộc vào các tình huống cy thé và các yếu tố cá nhân khác. Như vậy, sự thỏa mãn khách hàng ít nhiều mang tính chủ quan, tức họ có thỏa mãn hay không là do việc cảm nhận về sản phẩm hay dịch vụ đó.

Doanh nghiệp sẽ có rất nhiều lợi thế nếu khách hàng của họ luôn có mức thỏa mãn cao. Vì nó làm tăng thêm mức độ trung thành của khách hang đối với thương hiệu, giảm thiểu mức độ nhạy cảm về giá, tiết kiệm được đáng kế những chi phí dành cho chiêu thị, tăng hiệu quả các trong các hoạt động quảng cáo và cải thiện được hình anh của doanh nghiệp (Fornell, 1992). Tiến sĩ Noriaki Kano đã đưa ra nhận thức về sự thỏa mãn khách hàng có 3 cấp bậc như sau: > Thuộc tính phải có (must be): đây là thuộc tính mà khách hàng mong đợi phải có. Nếu không, khách hàng sẽ rất thất vọng, nhưng nếu tăng mức độ của nó khách hàng sẽ xem như đương nhiên, sự thỏa mãn của họ hầu như chang thay đối.

> Thuộc tính một chiều (one - dimentional): các thuộc tính này thường được khách hàng đề cập như một chức năng mà họ mong muốn. Mức độ chất lượng của thuộc tính này càng cao, khách hàng càng hài lòng. Nếu không có đặc tính này thì không kích thích hap dẫn sự thỏa mãn khách hàng. > Thuộc tính gây thích thú (delighter): những thuộc tính này nếu không có, khách hàng vẫn mặc nhiên chấp nhận dịch vụ được cung cấp.

Nhưng nếu chúng tồn tại thì khách hàng sẽ rất thích thú vì bất ngờ và nhận thấy rất hữu ích khi có chúng.3 Mô Hình Lý Thuyết Đề Tài Áp Dụng: Trong thực trạng khách hàng đang dan đánh mất đi sự hài lòng về dịch vụ, việc đánh giá sự hài long va phân tích những yếu tố tác động đến sự hài lòng sau khi sửa lỗi là thật sự rất cân thiết. Đề tài sẽ áp dụng mô hình nghiên cứu của Taegoo (Terry) Kim, Woo Gon Kim & Hong-Bumm Kim (2008). The effects of perceived justice on recovery satisfaction trust word-of-mouth and revisit intention. Tuy nhién dé tài sẽ hiệu chỉnh lại một số điểm nhằm phù hợp với việc phân tích những yếu tố công bang tác động đến sự hài lòng đối với khách hang sau các chương trình sửa lỗi của VNPT.

r ` ⁄ ¬ Sự công băng về Kết Quả Sửa Lỗi ⁄Z ~ Tin Tưởng ` - Ne y, Z ` Sự Hài Sự công băng về Lòng của Thủ Tục Sửa Lỗi > khách hàng q 7 về dịch vụ sau khi sửa lỗi Ỷ 4 » 4 » Sự công bang về Tiếp tục Tương “ic Sửa “ X, sử dụng ˆ y, \ y, Hình 2.1: Mô hình lý thuyết áp dụng cho dé tài > Nhận thức công bằng về sự hài lòng của khách hàng: Y Sự công băng về Kết quả sửa lỗi. * Sự công bang về Thủ tục sửa lỗi. Y Sự công băng về Tương tác sửa lỗi. > Sự hài lòng của khách hàng sau khi sửa lỗi.

> Tin tưởng và tiếp tục sử dụng.4 Thang đo đề tài áp dụng: Chính vì những ưu điểm của mô hình lý thuyết tham khảo, đề tài sẽ tận dụng thang đo của mô hình lý thuyết tham khảo làm cơ sở và chỉnh sửa lại một số nội dung trong thang do cho phù hợp với nội dung của dé tài.1: Thang đo áp dụng cho bảng câu hỏi khảo sát SIT Thang Do Nguồn tham khảo I Sự công bang về Kết quả: Kim, T. & Kim, Compared to what you expected, H. The effects of the offer received (e., discount) perceived justice on recovery CBKOOI was satisfaction, trust, word-of-mouth, Chat lượng sửa lỗi dịch vụ đúng and revisit intention in upscale với mong đợi của gia đình tôi hotels. Tourism Management, Taking everything into Vol.

consideration, the manager’s offer was quite fair CBKO02 Nhìn chung, gia đình tôi thay kết quả sửa lỗi dịch vụ X là công bằng Given the circumstances, I feel that the hotel has offered adequate compensation CBKQ03 Theo hoan canh hién tai, gia dinh tối thay rang VNPT da thuc hién sửa lỗi dich vụ X một cách thỏa đáng. Hi Sự công bang về Thủ tục: My complaint was not resolved as quickly as it should have been (R) CBTT04 Khiếu nại của gia đình tôi được VNPT giải quyết ngay. The procedure for handling my complaint was complicated (R) CBTTO5 Chúng tôi thay thủ tục giải quyết khiếu nại của VNPT đơn giản. Employees made an effort to adjust the procedure of handling my complaint according to my CBTT06 needs Nhân viên VNPT đã cô gắng làm nhanh thủ tục giải quyết khiêu nại của gia đình tôi LH Sự công bang về Tương tác: Employees were courteous to me CBTA07 Nhân viên VNPT có thai độ lịch su khi thực hiện sửa lôi dịch vụ.

Employees’ communication with me was appropriate CBTA08 Giao tiếp của nhân viên VNPT với gia đình tôi là phù hợp. Employees put the proper effort into resolving my problem CBIT09 Nhân viên VNPT đã cố gang hết sức dé sửa lỗi dịch vụ X. Employees showed a real interest in trying to be fair CBTAI0 Nhân viên chú tâm thực sự khi sua lỗi dịch vụ X để đảm bảo công băng cho gia đình tôi. Employees showed concern CBITAII Nhân viên VNPT thê hiện sự quan tâm khi sửa lỗi dịch vụ X.

Sự hài long của khách hang doi IV vớt dich vụ VNPT sau sửa lôi: Overall, I am satisfied with the service I received SHLI2 Nhìn chung, gia đình tôi thay hài lòng với kết quả sửa lỗi dịch vụ X.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Cư Dân Vinhomes Central Park Về Dịch Vụ Sửa Lỗi Của VNPT HCM" tập trung phân tích mức độ hài lòng của cư dân khu đô thị Vinhomes Central Park đối với dịch vụ sửa lỗi internet của VNPT tại TP.HCM. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá chất lượng dịch vụ mà còn chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến trải nghiệm của khách hàng, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến dịch vụ viễn thông và cách nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Để hiểu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ thông quan điện tử hàng hoá xuất nhập khẩu trường hợp tại quảng nam và đà nẵng. Ngoài ra, Luận văn nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ truyền hình mytv tại viễn thông vĩnh long cũng cung cấp góc nhìn chi tiết về các yếu tố tác động đến trải nghiệm khách hàng. Cuối cùng, Luận văn nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty thông tin di động vms mobifone tại hà nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách cải thiện chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông.