Luan van tot nghiepbước đầu đánh giá khả năng sinh trưởngcủa thông nhựa và quế ở các điều kiệnlap dia khác nhau tại thanh hoá

Luận văn đánh giá khả năng sinh trưởng của Thông nhựa và Quế tại Thanh Hóa. Nghiên cứu các điều kiện lập địa ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Lâm Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

1999

51
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Đánh Giá Sinh Trưởng Thông Quế ở TH

Công tác trồng rừng và quản lý bảo vệ rừng có ý nghĩa to lớn. Việc trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc được tiến hành với nhiều loại cây. Trong các cây lâm nghiệp đã và đang được trồng, Thông nhựa (Pinus merkusii) và cây Quế (Cinnamomum cassia) được gây trồng tương đối rộng bởi chúng là những cây bản địa, sinh trưởng phát triển tương đối tốt ở Việt Nam. Thông nhựa là cây có thể trồng thành rừng trên đất đồi trọc Feralit thoái hóa xói mòn mạnh. Rừng Thông nhựa không những là nguồn nguyên liệu phong phú mà còn có ích về mặt sử dụng đất. Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá khả năng sinh trưởng của Thông nhựa và Quế tại các điều kiện lập địa khác nhau ở Thanh Hóa. Nghiên cứu này góp phần vào việc lựa chọn các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp để nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế của rừng trồng.

1.1. Mục Tiêu Nghiên Cứu Sinh Trưởng Thông Quế Thanh Hóa

Mục tiêu chính của nghiên cứu này là đánh giá khả năng sinh trưởng của Thông nhựa và Quế tại các điều kiện lập địa khác nhau ở Thanh Hóa. Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích các yếu tố lập địa như đất đai, khí hậu, địa hình, và các yếu tố sinh thái khác ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của hai loài cây này. Từ đó, đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế của rừng trồng Thông nhựa và Quế.

1.2. Phạm Vi Nghiên Cứu Sinh Trưởng Thông Quế Tại Thanh Hóa

Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong khu vực tỉnh Thanh Hóa, tập trung vào các vùng trồng Thông nhựa và Quế phổ biến. Nghiên cứu xem xét các điều kiện lập địa đặc trưng của từng vùng, bao gồm loại đất, độ dốc, độ cao, lượng mưa, và các yếu tố khác. Các số liệu về sinh trưởng của Thông nhựa và Quế được thu thập và phân tích để xác định mối tương quan giữa điều kiện lập địa và năng suất của hai loài cây này.

II. Thách Thức Đánh Giá Ảnh Hưởng Lập Địa Đến Sinh Trưởng

Việc đánh giá chính xác ảnh hưởng của lập địa đến sinh trưởng của Thông nhựa và Quế gặp nhiều thách thức. Các yếu tố lập địa thường phức tạp và tương tác lẫn nhau, gây khó khăn trong việc xác định vai trò của từng yếu tố riêng lẻ. Sự biến đổi của khí hậu, đặc biệt là lượng mưa và nhiệt độ, cũng gây ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây, làm phức tạp thêm quá trình đánh giá. Hơn nữa, sự khác biệt về giống cây, kỹ thuật trồng, và quản lý rừng cũng tạo ra sự biến động lớn trong năng suất, đòi hỏi phải có phương pháp phân tích thống kê chặt chẽ.

2.1. Xác Định Các Yếu Tố Lập Địa Ảnh Hưởng Sinh Trưởng

Một trong những thách thức lớn nhất là xác định và đo lường chính xác các yếu tố lập địa ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây. Các yếu tố này bao gồm loại đất (đất trồng Thông nhựa, đất trồng quế), độ dốc, độ cao, lượng mưa, nhiệt độ, và độ ẩm không khí. Việc thu thập dữ liệu về các yếu tố này đòi hỏi phải có thiết bị đo lường chính xác và phương pháp phân tích thống kê phù hợp.

2.2. Phân Biệt Ảnh Hưởng Của Lập Địa Với Các Yếu Tố Khác

Ngoài các yếu tố lập địa, sinh trưởng của cây còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác như giống cây, kỹ thuật trồng, và quản lý rừng. Việc phân biệt ảnh hưởng của lập địa với các yếu tố này là một thách thức lớn. Cần phải có thiết kế nghiên cứu chặt chẽ và phương pháp phân tích thống kê phức tạp để loại bỏ ảnh hưởng của các yếu tố nhiễu.

2.3. Biến Động Khí Hậu Và Ảnh Hưởng Đến Nghiên Cứu

Biến đổi khí hậu, với sự gia tăng của nhiệt độ và sự thay đổi của lượng mưa, gây ra sự biến động lớn trong sinh trưởng của cây. Điều này làm phức tạp thêm quá trình đánh giá ảnh hưởng của lập địa, vì các yếu tố khí hậu có thể che lấp hoặc làm thay đổi tác động của các yếu tố lập địa khác.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Sinh Trưởng Dựa Trên Phân Tích Lập Địa

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích lập địa để đánh giá khả năng sinh trưởng của Thông nhựa và Quế tại Thanh Hóa. Phương pháp này bao gồm việc thu thập dữ liệu về các yếu tố lập địa như loại đất, độ dốc, độ cao, và khí hậu, sau đó phân tích mối tương quan giữa các yếu tố này với sinh trưởng của cây. Các phương pháp thống kê được sử dụng để xác định các yếu tố lập địa quan trọng nhất ảnh hưởng đến sinh trưởng, và để xây dựng các mô hình dự đoán năng suất.

3.1. Thu Thập Dữ Liệu Về Các Yếu Tố Lập Địa Quan Trọng

Việc thu thập dữ liệu về các yếu tố lập địa được thực hiện thông qua khảo sát thực địa, phân tích mẫu đất, và sử dụng dữ liệu khí tượng thủy văn. Các chỉ tiêu đất được đo đạc bao gồm độ pH, hàm lượng chất hữu cơ, thành phần cơ giới, và khả năng giữ nước. Dữ liệu khí tượng thủy văn bao gồm lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, và số giờ nắng.

3.2. Đánh Giá Sinh Trưởng Thông Qua Đo Đạc Thực Địa

Đánh giá sinh trưởng của cây được thực hiện thông qua đo đạc các chỉ tiêu như đường kính thân cây, chiều cao cây, và thể tích thân cây. Các số liệu này được thu thập định kỳ để theo dõi quá trình sinh trưởng của cây theo thời gian. Các phương pháp thống kê được sử dụng để phân tích mối tương quan giữa các chỉ tiêu sinh trưởng và các yếu tố lập địa.

3.3. Xây Dựng Mô Hình Dự Đoán Năng Suất Rừng Trồng

Dựa trên kết quả phân tích, các mô hình dự đoán năng suất rừng trồng Thông nhựa và Quế được xây dựng. Các mô hình này cho phép dự đoán năng suất của rừng trồng trong các điều kiện lập địa khác nhau, giúp người trồng rừng lựa chọn các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp để tối ưu hóa năng suất.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Lập Địa Đến Sinh Trưởng

Kết quả nghiên cứu cho thấy lập địa có ảnh hưởng đáng kể đến sinh trưởng của Thông nhựa và Quế tại Thanh Hóa. Loại đất, độ dốc, độ cao, và lượng mưa là các yếu tố lập địa quan trọng nhất. Thông nhựa thích hợp với đất Feralit có độ dốc thấp, trong khi Quế thích hợp với đất có độ ẩm cao và độ cao lớn hơn. Các mô hình dự đoán năng suất cho thấy năng suất của rừng trồng có thể tăng lên đáng kể nếu các yếu tố lập địa được tối ưu hóa.

4.1. Vai Trò Của Loại Đất Đến Sinh Trưởng Thông Nhựa

Kết quả phân tích cho thấy Thông nhựa sinh trưởng tốt nhất trên đất Feralit có độ pH từ 5.5 đến 6.5 và hàm lượng chất hữu cơ vừa phải. Đất có khả năng thoát nước tốt và không bị úng ngập. Đất có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình thích hợp cho sự phát triển của rễ cây.

4.2. Vai Trò Của Độ Cao Và Độ Ẩm Với Sinh Trưởng Quế

Quế sinh trưởng tốt nhất ở độ cao từ 200 đến 800 mét so với mực nước biển, nơi có độ ẩm cao và lượng mưa trung bình năm trên 2000 mm. Đất có tầng đất dày, ẩm, nhiều mùn và thoát nước tốt.

4.3. So Sánh Sinh Trưởng Của Thông Và Quế Theo Lập Địa

Nghiên cứu cho thấy Thông nhựa có khả năng thích nghi tốt hơn với các điều kiện lập địa khắc nghiệt, trong khi Quế đòi hỏi điều kiện lập địa tốt hơn để sinh trưởng và phát triển. Thông nhựa có thể trồng trên đất nghèo dinh dưỡng và độ dốc cao hơn, trong khi Quế đòi hỏi đất giàu dinh dưỡng và độ ẩm cao hơn.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Giải Pháp Nâng Cao Năng Suất Rừng Trồng

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong việc lựa chọn địa điểm trồng rừng, lựa chọn giống cây, và thiết kế các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp. Việc tối ưu hóa các yếu tố lập địa có thể giúp nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế của rừng trồng Thông nhựa và Quế tại Thanh Hóa. Nghiên cứu cũng cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý bền vững tài nguyên rừng.

5.1. Lựa Chọn Địa Điểm Trồng Rừng Dựa Trên Lập Địa

Việc lựa chọn địa điểm trồng rừng cần dựa trên các yếu tố lập địa như loại đất, độ dốc, độ cao, và lượng mưa. Thông nhựa nên được trồng ở các vùng đất Feralit có độ dốc thấp, trong khi Quế nên được trồng ở các vùng đất có độ ẩm cao và độ cao lớn hơn.

5.2. Lựa Chọn Giống Cây Phù Hợp Với Điều Kiện Lập Địa

Việc lựa chọn giống cây cần dựa trên khả năng thích nghi của giống cây với các điều kiện lập địa cụ thể. Các giống Thông nhựa và Quế có khả năng chịu hạn tốt nên được ưu tiên lựa chọn cho các vùng có lượng mưa thấp.

5.3. Áp Dụng Biện Pháp Kỹ Thuật Lâm Sinh Phù Hợp

Các biện pháp kỹ thuật lâm sinh như bón phân, tưới nước, và cải tạo đất cần được áp dụng để tối ưu hóa các yếu tố lập địa và nâng cao năng suất rừng trồng. Bón phân giúp cung cấp dinh dưỡng cho cây, tưới nước giúp duy trì độ ẩm cho đất, và cải tạo đất giúp cải thiện cấu trúc và khả năng thoát nước của đất.

VI. Kết Luận Sinh Trưởng Bền Vững Của Thông Quế Tại Thanh Hóa

Nghiên cứu này đã cung cấp những hiểu biết sâu sắc về ảnh hưởng của lập địa đến sinh trưởng của Thông nhựa và Quế tại Thanh Hóa. Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học và thực tiễn trong việc quản lý và phát triển rừng trồng. Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sẽ giúp nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế của rừng trồng, đồng thời góp phần vào việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững tài nguyên rừng.

6.1. Tóm Tắt Các Phát Hiện Chính Về Lập Địa Và Sinh Trưởng

Các yếu tố lập địa như loại đất, độ dốc, độ cao, và lượng mưa có ảnh hưởng đáng kể đến sinh trưởng của Thông nhựa và Quế. Thông nhựa thích hợp với đất Feralit có độ dốc thấp, trong khi Quế thích hợp với đất có độ ẩm cao và độ cao lớn hơn.

6.2. Đề Xuất Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Sinh Trưởng Rừng

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sinh trưởng của Thông nhựa và Quế, và đề xuất các biện pháp thích ứng phù hợp. Nghiên cứu cũng cần tập trung vào việc phát triển các giống cây có khả năng thích nghi tốt hơn với các điều kiện lập địa khắc nghiệt.

6.3. Ý Nghĩa Của Nghiên Cứu Với Phát Triển Bền Vững

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển bền vững tài nguyên rừng tại Thanh Hóa. Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sẽ giúp nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế của rừng trồng, đồng thời góp phần vào việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

28/04/2025
Luan van tot nghiepbước đầu đánh giá khả năng sinh trưởngcủa thông nhựa và quế ở các điều kiệnlap dia khác nhau tại thanh hoá

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề: Công tác trồng rừng và quản lý bảo vệ rừng có ý nghĩa.tất lớn không những ở nước ta mà nó còn có ý nghĩa trên toàn thế giới. Theo số liệu thống kê thì diện tích đất trống đổi núi trọc của nước ta là 13.494 ha, chiếm hơn 40% so với tổng diện tích tự nhiên cuả cả nước, trong đó loại đất sử đụng cho lãm nghiệp là 8.019 ha, loại sử dụng cho nông - Tâm kết hợp là 972. 'Vào những năm trước 1945 đất có rừng chiếm một diện ÌÍch rất lớn, với độ che phủ của rừng lên tới 43% bao gồm rất nhiều động - thực vật quí hiếm. Nhưng do nhiững hậu quả của chiến tranh, do sự tần phá và khai thác sử dụng không hợp lý của con người mà diện tích rừng của nước ta ngày càng bị thu hẹp dẫn đến môi trường sinh thái bị suy thoái, số lượng động - thực vật quí hiếm suy kiệt, thậm chí có loài đã bị diệt vong, độ che phủ của rừng ở Rhiêu nơi giảm xuống dưới 10% như Sơn La, Lai Châu.

Do những tác hai to lớn của việc mất rừng, mấy năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã có những giải pháp nhằm từng bước khôi phục các hệ sinh thái rừng, nâng cao độ che phủ của rừng, eụ thể là bằng các chương trình, dự án. Chương trình PAM, dự án 327, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng. Việc trồng rừng phủ xanh đất trống đổi núi trợc được tiến hành với nhiều loài cây, đã có những hiệu quả nhất định: Trong các loài cây lâm nghiệp đã và đang được trồng thì Thông nhựa (Pinus merkusii) và cây Quế (Cinnamomum cassia) là loài được gây trồng đương đối rộng lất bởi-chúng là những loài cây bản địa sinh trưởng - phát triển tương đối tốt ở Việt Nam “Thông nha 1à loài cây có thể trồng thành rừng trên đất đồi núi trọc Feralit bị thoái hÖ# và xói mỗn mạnh ở nước ta và thực tế rừng Thông nhựa đã tạo ra một hệ sinh thái đặc sác ở miễn Bắc cũng như miễn Nam. Rừng Thông nhựa không những là nguồn tài nguyên phong phú có giá trị kinh tế: Gỗ Thông đẹp, có nhiều công dụng khác nhau như làm nguyên liệu giấy, cột điệ gỗ mỏ, đóng tàu 1 thuyền, toa xe, đồ dùng gia đình.

ngoài ra nhựa thông còn là sản phẩm chủ yếu của rừng Thông nhựa. Nhựa thông là nguyên liệu để chế tạo tùng hương, dâu thông dùng trong công nghiệp chế tạo sơn, vecni, xà phòng chất:đẻo, mực in, cao su, được phẩm. Thông nhựa trung bình mỗi cây có thể trích được 4-5 kg nhựa/năm và còn được trồng làm cây phong cảnh, có giá trị về khoa học, văn hoá, xã hội và còn có tác dụng bảo vệ môi trường. Cây Quế (Cinnamomum cassia BL) thuộc bọ Laúraeeae là cây.đặẽ hữu của rừng nhiệt đới nước ta.

Cây Quế có giá trị kinh tế cao và là nguồn lợi gắn liên với đời sống của một số đồng bào các dân tộc. Thân, cành, rễ của Quế điêu có thể cất tỉnh dầu, lầm thuốc, làm gia vị, làm nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, được phẩm, hương liệu.Vỏ Quế là nguéi dae sản xuất khẩu có giá trị. Gỗ màu nâu nhạt, thớ thẳng mịn, có thể dùng để đóng đồ làm nhà. Do Thông nhựa và Quế có giá trị về nhiều mặt nên đã được đồng bào ta trông ở rất nhiễu nơi, trên nhiều điều kiện lập địa khác nhau.

Vì vậy đã có rất nhiều diện tích rừng trồng Thông nhựa cũng như. trồng Quế có chất lượng kém, tỉ lệ thành rừng thấp, sản lượng không đều và không ổn định. Để tìm hiểu những nguyên nhân thất bại eủa công tác trồng "Thông nhựa và Quế ở nước ta, Tôi đã chọn đề tài nghiên. cứư này làm luận văn tốt nghiệp: “Đánh giá khả năng sinh trưởng của Thông nhựa và Quếở trên các điều kiện lập địa khác nhau tại Thanh Hoá.” Với mục đích chính fa: Nhằm làm rõ mức độ ảnh hưởng của các yếu tố điều kiện lập địa đến đời sống êAY'trồng, từ đó rút ra một số khuyến nghị đối với đơn vị trồng rừng Thông nhựa và Quế để đạt năng suất và chất lượng cao hơn, đạt hiệu quả kinh tế cao, đồng thời góp phân bảo vệ môi trường sinh thái tự nhiên của khu vực.2 - ích sử Yấn để nghiên cứu.1- Lịch sử vấn đề nghiên cứu Thông nhựa : Nhìn chung trên thế giới các công trình nghiên cứu về đặc điểm đất cũng, như vấn để bảo vệ và sử dụng đất rừng Thông nhựa đến nay có rất it.

Gan đây có một số tài liệu của P.O về Pinus merkusii với các kết quả nghiên cứu ở Indonexia, Zambia, Ấn Độ. song chủ yếu là công trình nghiên cứu về xuất xứ, về sự phân bố, một số nghiên cứu tăng trưởng. còn về những kết quả nghiên cứu đất, điều kiện lập địa tất sơ sài. 6 Viet Nam các công trình nghiên cứu về vấn đề này cũng còn có ít.

Năm 1965 Nguyễn Kha với luận văn tiến sĩ “Động thái đất dưới rừng thông ở cao nguyên trung phần Việt Nam”. Trong luận văn này táo giảđi sau vào P.Khasya là chủ yếu còn về P.merkusii tác giả chỉ dừng lại mô tả một số phẫu diện, có phân tích một số mặt và nhận xét. Năm 1977 Lâm Công Đỉnh có tác phẩm “Trồng rừng thông” trong tác phẩm này tác giả đã tổng hợp các kết quả của các cơ sở sản xuất và nghiên cứu từ van dé tao cây con, đến tỉa thưa, chăm sóc, chích nhựa. Gần đây ở viện KHLN cũng có một số công trình nghiên cứu về thông nhựa nhưng chủ yếu ở giai đoạn cây con như “Tiêu chuẩn cây con đem trồng” của Nguyễn Công Soát và cộng sự.

Trong đó đáng chú ý là công trình “nghiên cứu đặc điểm đất trồng thông nhựa và ảnh hưởng của rừng thông nhựa đến độ phì của đất rừng” tác giả Ngô Quế- Lê'Văn Bảo (1979 - 1984), ở nghiên cứu này tác giả đã nghiên cứu, phân tích đánh giá sinh trưởng của Thông nhựa trên những vùng phân bố sinh thái chủ yếu của Thông nhựa ở Việt Nam, từ đó tác giả đã phân hạng các loại đất trồng Thông nhựa. ch sử vấn đề nghiên cứu cây Quế : Những năm gần đây các tài liệu nghiên cứu mới chỉ tập trung chủ yếu vào các van dé sau đây: Nghiên cứu phân loại, đặc điểm phân bố và một số đặc tính sính lý, sinh thất của Quế, đó là các tài liệu của Viện điều tra Quy Hoạch rừng của Vũ Đức Minh. 3 = MoLiat liệu tương đối tổng hợp có giá trị của Trân Hợp viết về phân loại, phân bố và một số đặc tính sinh lý, sinh thái cây Quế (Luận án PTS 1984). - Nghiên cứu về tinh dâu Quế.

Các tâi liệu chủ yếu là đi xác định hàm lượng tỉnh dâu Quế của Việt Nam như của Nguyễn Mê Linh (Viện LHLN) và nghiên cứu khai thác- sơ chế tỉnh đầu Quế của Nguyễn Năng Vịnh. - Ngoài ra còn có tài liệu để cập tới các mô hình nôr ết hợp với trồng Quế của Nguyễn Ngọc Bích (Viện KHLN) và “n cứu xác i tiêu chuẩn và phân hạng đất trồng Quế ở Quảng Nam - Đà Nắng” củ > sam - Ngô Đình Quế và Nguyễn Tiến Đạt. ~ Tóm lại các nội dung nghiên cứu về Thông nhự exci trên thì vấn dé dat trồng được đề cập nhiều nhưng trên ie lãnh thổ rat rộng chứ không đi sâu nghiên cứu về điều kiện lập = a ng cụ thể. 'Tuy nhiên các công trình trên đã giúp tôi rất nhiều trong quá trình nghiên tứu để tài này.

Phan II DAC DIEM DOI TUGNG NGHIEN CUU.1- Đặc điểm sinh thái loài Thông nhựa. Theo téc giả Lâm Công Đình Thông nhựa (Pinus merkusii) là loài gỗ lớn, cao trung bình 20 - 25m, đường kính 60 - 70em có cây tới im, thân thẳng tròn vỏ day, màu nâu đỏ nhạt, nứt đọc sâu, tán lá rộng, lá kim mầu xanh thẫm dài 15 - 25em, gốc lá có bẹ dài 1- 2 em, quả hình nón, hạt hình trái xoari. Thông nhựa phân bố tự nhiên ở vùng khí hậu nhiệt đới Đông Nam A: Inđônêxia, Philippin, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma, đảo Hải Nam Trung Quốc. Ở Việt Nam thông nhựa mọc tự nhiên từ vĩ độ 11°B - 21°B kinh độ 104°Ð - 108Ð nhưng gián đoạn không liên tục.

ở các tỉnh phía Nam tập trung nhất ở Tây Nguyên (Bảo Lộc, Di Linh, La Hang, Đa Nhin, Đà Lạt.) thường gặp ở độ cao so với mặt biển 400 - 900m. Miền Trung chủ yếu ở Quảng Nam, Đà Nắng, Huế, Quang Binh, Ha Tinh, Nghệ An. Miền Bắc chủ yếu ở Quảng Ninh, Bắc Thái, Hà Bắc, Ninh Bình. thường thấy ở độ cao 25 - 100m so với mặt biển.

“Thông nhựa thích hợp khí hậu nhiệt đới ấm, có nhiệt độ trung bình năm 21- 26°C, cao nhất tuyệt đối 40C, thấp nhất tuyệt đối 5°C, lượng mưa trung bình năm 1500 - 2500mm, phân bố theo mùa, độ ẩm tương đối không khí 80 - 84%. Thông nhựa thích hợp đất sâu tốt thành phân cơ giới nhẹ đến trung bình, thoát nước, chua, phát triénetrén nhiều lại đá mẹ khác nhau và không sống được trên đất úng trũng, kiểm mặn, đất phèn, đất đá vôi. Thông nhựa ưa sáng hoàn toàn nhưng -Ìúe-nlTö (Đưới 3 - 5 tuổi) chịu bóng râm nhẹ, với xuất xứ có giai đoạn cỏ sinh tướng rất chậm, cây từ 5 - 6 tuổi chiêu cao thường không quá 2m, đường kính dưới 5cm; từ 10ˆ- 15 tuổi sinh trưởng và phát triển rất nhanh sau đó giảm đần, nói:chung-môi nắm sinh trưởng được một vòng cành, hệ rễ phát triển mạnh, tễ cọc ăn sâu tiến 2m, rễ ngang lan rong téi 10m, c6 khả năng liền rễ trong cùng một cây và khác cây. Thong nhựa tự nhiên mọc thuần loài, nó cũng mọc hỗn loài với cây lá rộng, chủ yếu với loài Giẻ, cây họ Dâu.

Thông nhựa có khả năng tái sinh bằng hạt rất mạnh, không có khả năng tái sinh bằng chồi.2 - Đặc điểm sinh thái loài Quế. Cay Qué (Cinnamomum cassia BL) phân bố chử yếu ở miễn Nam Trung Quốc và Việt Nam. ở Việt Nam quế phân bố rộng cả miền Nam và miễn Bắc, từ Nam Trung Bộ cho tận cực Bắc nước ta. Tuỳ theo ở phía Nám hay ở phía Bắc mà Quế có thể phân bố từ độ cao 200m (Yên Bái, Thanh Hoá, Nghệ An)'cho đến 600 - 800m (Quảng Nam, Quảng Ngãi).

Theo kết quả nghiên cứu của viện KHLN, Quế Tà cây trung tính, lúc nhỏ cần có bóng che thích hợp ở I - 2 năm đâu cần độ tàá che 40 - 60% ánh sáng trực xạ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ