HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ỨNG DỤNG MÔ HÌNH Z-SCORE ĐỂ ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHẢ NĂNG PHÁ SẢN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Cường Lớp: K20-CLCE Khóa học: 2017 – 2021 Mã sinh viên: 20A4010783 Giảng viên hướng dẫn: PGS. Trần Thị Xuân Anh Hà Nội, tháng 05 năm 2021 LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ Em xin cam đoan bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Ứng dụng mô hình Z-Score để đánh giá rủi ro khả năng phá sản của các doanh nghiệp tại Việt Nam trong giai đoạn 2016 – 2020” là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân em dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Thị Xuân Anh. Các số liệu và nội dung nghiên cứu trong khóa luận đều được em tự tìm hiểu từ các nghiên cứu thực nghiệm, đánh giá và phân tích một cách khách quan, phù hợp với thực tiễn tại thị trường Việt Nam. Em xin chịu mọi trách nhiệm liên quan đến nội dung công trình nghiên cứu của mình. Sinh viên thực hiện Nguyễn Mạnh Cường i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành quá trình nghiên cứu và khóa luận, trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành và bày tỏ lòng biết ơn đến PGS. Trần Thị Xuân Anh kiêm Phó trưởng Khoa Tài chính tại Học viện Ngân hàng. Cô đã luôn tận tình giúp đỡ, hỗ trợ và góp ý giúp em trong suốt quá trình thực hiện bài Khóa luận tốt nghiệp này. Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô giảng dạy; Ban Quản lý chương trình Chất lượng cao tại Học viện Ngân hàng đã tạo điều kiện và truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích trong khoảng thời gian em học tại Học viện để em có nhiều kiến kiến thức hoàn thành bài khóa luận. Tuy nhiên, vì bản thân kiến thức chuyên môn của em còn hạn chế và đề tài nghiên cứu ở lĩnh vực khá rộng nên bài nghiên cứu không thể tránh khỏi thiết sót. Vì vậy, em mong rằng nhận được sự góp ý và nhận xét thêm từ các thầy cô để bài Khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn. ii MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU . Mục đích nghiên cứu của đề tài . Đối tượng, phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Kết cấu của khóa luận .3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU . Tổng quan về rủi ro phá sản . Khái niệm về rủi ro phá sản . Lý thuyết về rủi ro phá sản . Các giai đoạn phá sản . Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro phá sản . Tầm quan trọng của đánh giá và dự báo rủi ro phá sản . Khung lý thuyết về mô hình phá sản Z của Altman . Các nghiên cứu thực nghiệm . Các nghiên cứu nước ngoài . Các nghiên cứu trong nước . Khung nghiên cứu, khoảng trống nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu . Khung nghiên cứu . Khoảng trống nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .25 CHƯƠNG 2: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Dữ liệu nghiên cứu . Quy trình nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu .28 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Tổng quan về doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam . Kết quả thống kê mô hình chỉ số Z .1 Phân tích số liệu . Thống kê giá trị các biến trong mô hình . Kết quả giá trị Z’’ theo từng ngành và tăng trưởng chỉ số Z’’ . Kết quả phân loại doanh nghiệp theo ngành dựa trên kết quả chỉ số Z’’ . Kết quả phân loại doanh nghiệp theo phân loại trái phiếu S&P . Đánh giá kết quả mô hình .47 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH . Khuyến nghị và chính sách . Hạn chế của đề tài và kết quả nghiên cứu .53 TÀI LIỆU THAM KHẢO .63 iv DANH MỤC VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa DN Doanh nghiệp CTNY Công ty niêm yết TTCK Thị trường chứng khoán HOSE Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh HNX Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hà Nội UpCOM Sàn giao dịch cho các công ty chưa được niêm yết NHNN Ngân hàng Nhà nước BCTC Báo cáo tài chính UBCKNN Ủy ban Chứng khoán Nhà nước GDP Tổng sản phẩm nội địa ĐKGD Đăng ký giao dịch DNNY Doanh nghiệp niêm yết v DANH MỤC HÌNH Tên hình Trang Hình 1 Số lượng doanh nghiệp niêm yết qua các năm 30 Hình 2 Giá trị vốn hóa các doanh nghiệp niêm yết trong giai 31 đoạn 2010 - 2020 Hình 3 Thống kê tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận các doanh 34 nghiệp niêm yết Hình 4 Thống kê sự thay đổi chỉ số Z’’ qua các năm 40 vi DANH MỤC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng phá sản của doanh 7 nghiệp loại 1 Bảng 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng phá sản của doanh 9 nghiệp loại 2 Bảng 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng phá sản của doanh 11 nghiệp loại 3 Bảng 2.1 Thống kê số lượng doanh nghiệp trên 3 sàn 26 Bảng 2.2 Tên tóm tắt và giải thích cách tính các biến độc lập trong 29 mô hình Bảng 3.1 Thống kê tỷ trọng các ngành huy động vốn trên thị trường 32 chứng khoán Bảng 3.2 Vốn hóa thị trường so với GDP 33 Bảng 3.3 Thống kê số lượng doanh nghiệp vi phạm công bố thông tin 35 qua các năm Bảng 3.4 Kết quả thống kê mô tả biến X1 35 Bảng 3.5 Kết quả thống kê mô tả biến X2 36 vii Bảng 3.6 Kết quả thống kê mô tả biến X3 37 Bảng 3.7 Kết quả thống kê mô tả biến X4 37 Bảng 3.8 Kết quả giá trị các biến trong mô hình Z’’ 38 Bảng 3.9 Kết quả chỉ số Z’’ trung bình theo ngành 40 Bảng 3.10 Kết quả chỉ số tăng trưởng định gốc hệ số Z’’ trong giai 43 đoạn 2016 - 2020 Bảng 3.11 Thống kê số lượng doanh nghiệp thuộc vùng an toàn 43 phân loại theo ngành Bảng 3.12 Thống kê số lượng doanh nghiệp thuộc vùng cảnh báo 44 phân loại theo ngành Bảng 3.13 Thống kê số lượng doanh nghiệp thuộc vùng nguy hiểm 44 phân loại theo ngành Bảng 3.14 Thống kê doanh nghiệp các ngành theo phân loại 46 của trái phiếu S&P viii LỜI MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thường phải đối diện với những rủi ro có khả năng dẫn đến phá sản. Lịch sử trên thế giới đã từng chứng kiến nhiều cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu dẫn đến phá sản như: thời kỳ đại suy thoái giai đoạn 1929-1939, khủng hoảng châu Á năm 1997 và hơn một thập kỷ trước là khủng hoảng tài chính năm 2008 vẫn còn dư âm đến tận ngày hôm nay. Có thể nói rằng, đánh giá rủi ro phá sản đã trở thành một vấn đề quan tâm lớn đối với tất cả doanh nghiệp bởi nó được xem như sự kết thúc và sức khỏe tài chính của một doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động thành công của doanh nghiệp đó. Nếu tình trạng tài chính kém có thể đe dọa tới sự tồn tại của doanh nghiệp và dẫn đến thất bại trong kinh doanh. Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 và suy thoái kinh tế tiếp theo trong những năm 2009, 2010… đã tác động đáng kể đến doanh nghiệp ở nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có cả Việt Nam. Vì vậy, khả năng sinh lời của doanh nghiệp bị hạn chế mạnh trong khi gánh nặng nợ nần gia tăng sẽ khiến các công ty thất bại và đây có thể coi là vấn đề chung của các nền kinh tế đang phát triển và đang phát triển. Cho dù không gánh chịu trực tiếp ảnh hưởng của cuộc cuộc khủng hoảng tài chính 2008 nhưng Việt Nam vẫn chịu nhiều tác động, tăng trưởng kinh tế vẫn chưa thể phục hồi, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bất ổn, lạm phát vẫn cao, nợ xấu đã vượt xa ngưỡng 3%, số lượng doanh nghiệp thua lỗ ngày càng tăng, thu nhập tăng chậm và đời sống người dân khó khăn. Ảnh hưởng của dịch Covid-19 trong năm 2020 đã gây thêm nhiều khó khăn cho nền kinh tế trên toàn cầu và đẩy doanh nghiệp xuống tình trạng báo động về tình hình tài chính. Theo Trung tâm thông tin và dự báo Kinh tế - Xã hội quốc gia của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Mỹ là quốc gia đứng đầu về dự báo tình trạng tài chính khó khăn khi số số doanh nghiệp mất khả năng thanh toán được dự báo sẽ tăng tới 57% vào năm 2021. Các vụ phá sản cũng dự kiến sẽ tăng 45% ở Brazil, 43% ở Anh và 41% ở Tây Ban Nha, trong khi ở Trung Quốc - nơi khởi phát dịch bệnh, số doanh nghiệp phá sản được dự báo sẽ tăng 20%. Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ khi ghi nhận số doanh nghiệp dừng hoạt động, phá sản là hơn 68.900 doanh nghiệp, bình quân mỗi ngày có gần 300 doanh nghiệp khó khăn, rời bỏ thị trường (Tổng cục Thống kê). Điều 1 này cho thấy trong tương lai, tỷ lệ phá sản của doanh nghiệp vẫn sẽ còn tiếp diễn bởi dịch Covid-19 sẽ là một trong những cản trở lớn và doanh nghiệp sẽ còn gặp nhiều khó khăn có thể phục hồi trở lại kinh doanh như trước đây. Hiện nay tất cả các doanh nghiệp đều đòi hỏi cấp thiết phải xác định và dự báo nguy cơ xảy ra rủi ro phá sản tiềm tàng. Để có thể phòng ngừa rủi ro, rất nhiều tác giả đã có công trình nghiên cứu thực nghiệm từ những năm 50 của thế kỷ trước do hậu quả của cuộc khủng hoảng giai đoạn 1929-1939 đã gây ra những thiệt hại lớn đối với nền kinh tế toàn cầu. Một trong số những mô hình được các nhà nghiên cứu trên thế giới tin dùng là mô hình điểm chỉ số Z của Giáo sư Altman. Phương pháp của E. Altman được công bố tại Mỹ lần đầu tiên vào năm 1968 nhưng hầu hết các nuớc, vẫn có thể sử dụng với độ tin cậy khá cao và được sử dụng để tiên đoán về khả năng phá sản của doanh nghiệp trong vòng 2 năm sắp tới. Với thực trạng hiện tại đang diễn tại Việt Nam, em lựa chọn đề tài khóa luận: “Ứng dụng mô hình Z- Score để đánh giá rủi ro khả năng phá sản của các doanh nghiệp tại Việt Nam trong giai đoạn 2016 – 2020” để nghiên cứu về khả năng doanh nghiệp bị phá sản tại Việt Nam. Mục đích nghiên cứu của đề tài - Vận dụng mô hình điểm số Z của Giáo sư Altman để đánh giá rủi ro phá sản các các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Ứng Dụng Mô Hình Z-Score Đánh Giá Rủi Ro Phá Sản Doanh Nghiệp Việt Nam 2016-2020
Đánh giá rủi ro phá sản doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2016-2020 bằng mô hình Z-Score. Phân tích, dự báo khả năng phá sản, hỗ trợ nhà đầu tư.
Trường đại học
Học Viện Ngân HàngChuyên ngành
Tài ChínhNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Khóa Luận Tốt NghiệpPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Mạnh Cường
Người hướng dẫn: PGS. Trần Thị Xuân Anh
Trường học: Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành: Tài Chính
Đề tài: Ứng dụng mô hình Z-Score để đánh giá rủi ro khả năng phá sản của các doanh nghiệp tại Việt Nam trong giai đoạn 2016 – 2020
Loại tài liệu: Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản: 2021
Địa điểm: Hà Nội
Tóm tắt báo cáo "Đánh giá Rủi Ro Phá Sản Doanh Nghiệp Việt Nam 2016-2020: Ứng Dụng Mô Hình Z-Score" tập trung vào việc sử dụng mô hình Z-Score để lượng hóa và đánh giá nguy cơ phá sản của các doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn từ 2016 đến 2020. Báo cáo cung cấp một cái nhìn sâu sắc về sức khỏe tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ số tài chính được tích hợp trong mô hình Z-Score, từ đó giúp các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp, và các bên liên quan có thể đưa ra quyết định sáng suốt hơn về đầu tư và quản lý rủi ro. Việc hiểu rõ khả năng phá sản tiềm ẩn giúp phòng ngừa rủi ro và bảo vệ vốn đầu tư.
Nếu bạn quan tâm đến việc áp dụng mô hình Z-Score trong bối cảnh mới hơn và cụ thể hơn, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Ứng dụng mô hình z score điều chỉnh để đánh giá rủi ro phá sản của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam giai đoạn 2017 2021". Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về cách mô hình Z-Score đã được điều chỉnh và áp dụng cho các doanh nghiệp niêm yết, một phân khúc quan trọng của thị trường Việt Nam. Để có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố dẫn đến khó khăn tài chính, bạn cũng nên xem xét tài liệu "Các yếu tố ảnh hưởng đến kiệt quệ tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết ở việt nam". Báo cáo này sẽ cung cấp thêm cái nhìn sâu sắc hơn về các yếu tố nội tại và ngoại tại có thể gây ảnh hưởng đến sự ổn định tài chính của doanh nghiệp.
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ