Chương 1: Cơ sở lý luận Chương 2: Thực trạng quy hoạch cơ sở hạ tang đồ thị tại Nhơn Trach — Dong Nai hién nay Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch cơ sở hạ tang hướng đến phát triển bên vững tại Nhơn Trạch — Dong Nai hiện nay NỘI DUNG CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUY HOẠCH HA TANG XÃ HỘI ĐÔ THỊ 1.1 Khái niệm đô thị Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên nganh, có vai trò thúc đây sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phó; nội thị, ngoại thị của thi xã; thị tran.2 Khái niệm cơ sở hạ tầng đô thị 1.1 Khái niệm Cơ sở hạ tầng đô thị là toàn bộ các công trình xây dựng phục vụ các nhu cầu sản xuất và đời sống của cộng đồng dân cư đô thị.2 Phân loại theo chức năng Cơ sở hạ tang kỹ thuật: e Hé thống các công trình giao thông (đường sá, bến đỗ xe, nha ga, bến cảng, đường ống dẫn xăng, dầu, kho tang.) e Hé thống các công trình cấp thoát nước (hệ thống hồ chứa, tram bơm, cống, kênh thoát nước) © Các công trình bưu điện thông tin liên lạc (hệ thống cáp, trạm thu phát) e Hệ thống các công trình cung cấp năng lượng ( hệ thống đường dây dẫn điện, trạm biến áp), hệ thống chiếu sáng đô thị e Hé thống các công trình xử lý chất thải môi trường đô thị Cơ sở hạ tang xã hội: Hệ thống cơ quan, nha ở, bệnh viện, cơ sở y tế, giáo dục, chợ, siêu thị, cơ sở dịch vụ ăn uống công cộng, du lịch, vui chơi giải tri.3 Khái niệm quy hoạch đô thị Quy hoạch đô thị là việc tô chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở đề tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị.4 Khái niệm phát triển bền vững Phát triển bền vững (sustainable development) là một sự phát triển vừa có thé thích hợp với thời đại ngày nay, vừa không ảnh hưởng tới việc thỏa mãn của con cháu đời sau. Phát triển bền vững là một quá trình dàn xếp, thỏa hiệp các hệ thống kinh tế, tự nhiên và xã hội, tức là phải đảm bảo 3 mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường hài hòa với nhau (theo H.Barton, International institute for environment and development - ITED) Từ day, rút ra được khái niệm Phát triển đô thị bền vững là nguyên tac hợp nhất kinh tế đô thị, xã hội đô thị, môi trường sinh thái đô thị, cơ sở hạ tầng đô thị, không gian đô thị, quản ly đô thị nhằm tìm ra phương hướng phát triển đảm bảo các yêu cau: công bằng, sống tốt và tính bền vững.5 Đặc điểm hạ tầng đô thị 1.1 Tính thống nhất của phát triển Kết cấu hạ tầng đô thị là một hệ thống độc lập có quy hoạch thống nhất, đầu tư thống nhất và xây dựng thống nhất, đồng thời cũng là một hệ thống thống nhất trên mặt đất với dưới mặt đất. Nếu như quy hoạch không thống nhất thì hệ thống đường sá trên mặt đất và hệ thống đường ống dưới mặt đất sẽ bị rối loạn, không thé ổn định. Hơn nữa, xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị cần phải hài hòa với dân số, sản xuất, xây dựng nhà ở và phương thức bồ cục đô thị.2 Tính đi trước của xây dựng Theo mối quan hệ giữa kết cấu hạ tầng và xây dựng kết cấu công năng, xây dựng kết cau hạ tầng đô thị được chia thành ba loại hình: Loại hình đi trước, loại hình tuột hậu và loại hình đồng thời.
Dưới tiền đề phát triển thống nhất, muốn tìm kiếm hiệu quả kinh tế của xây dựng kết cấu hạ tầng, cần bảo đảm tính đồng thời của sự hình thành năng lực kết cấu ha tang với năng lực kêt cấu công năng. Lượng cầu của sản xuất và sinh hoạt dân cư đô thị không ngừng tăng lên. Vì vậy việc xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị thường dựa vào lượng cầu của qui hoạch đô thị đối với kết cấu hạ tầng để tiến hành phát triển và xây dựng thống nhất, hình thành một lượng đi trước nhất định của năng lực kết cấu hạ tầng. Tuy nhiên, nếu lượng di trước của kết cấu hạ tầng quá it, sẽ gây ra dầu tư quá thừa kết cấu công năng hoặc kết cấu mang tính xã hội; ngược lại, lượng đi trước của kết cấu hạ tàng quá nhiều, có thê gây ra ứ đọng đầu tư kết cấu hạ tầng.
Vì vậy, phải đảm bảo lượng đi trước thích đáng của xây dựng kết cấu hạ tầng.6 Vai trò của hạ tầng đô thị trong quá trình phát triển bền vững Trên thực tế khái niệm “phát triển đô thị bền vững” rất đa dạng vì nó được đề cập đến các chiều kích khác nhau. Về quan lý hành chính đô thị, người ta nhắn mạnh đến mối quan hệ giữa cơ quan công quyền và người dân, về môi trường thì nhắn mạnh đến thái độ ứng xử của thế hệ hiện tại trong việc khai thác tài nguyên để dành lại cho các thé hệ mai sau. Hon thé nữa, ở mỗi quốc gia tùy theo từng đặc điểm chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội ở mỗi giai đoạn dé đưa ra những định nghĩa cũng như các tiêu chí riêng của mình. Chúng ta rất khó dé đưa ra được một định nghĩa hay hệ khái niệm được coi là thống nhất về phát triển đô thị bền vững vì bản chất đa dạng và đa chiều của đôi tượng nghiên cứu.
Quy hoạch đô thị thực chất là việc bố trí và phân bổ con người cùng với khối lượng vật chất đồ sộ trên một bề mặt không gian ba chiều. Vai trò của việc phát triển không gian sống cực ky quan trọng. Việc phân bổ này có thé làm cho thành phố phát triển bình thường hay bat bình thường, làm cho hoạt động sản xuất, sinh hoạt trở nên thăng bằng hay mat ôn định. Một ví dụ dién hình có thể thay qua các năm là việc quy hoạch và thiết kế đô thị chưa tốt đã làm cho TP.HCM ngập nước không chỉ vào mùa mưa mà cả vào mùa khô.
Việc không tập trung phát triển giao thông cách đây hơn 15 năm đã dé lại hậu quả nghiêm trọng là các công sở, trường học không muốn chuyên dịch ra bên ngoài khiến cho mật độ sống trong khu vực trung tâm thành phố ngày càng cao, phát triển kiểu nhà ống dọc theo trục đường khiến cho tai nạn giao thông trở nên khủng khiếp và ám ảnh những người sống sát trục lộ có thê ra đi bất cứ lúc nào.7 Những nhân tổ tác động tới sự phát triển bền vững cơ sở hạ tang 1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 1.1 Vị trí địa lý Vị trí địa lý là phương diện quan trọng nhất của lãnh thổ và được xét đến theo các khía cạnh: e Tọa độ địa ly: được xác định bởi kinh độ va vĩ độ của các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của lãnh thô. e_ Diện tích: là độ đo dùng dé đo độ lớn của bề mặt. Diện tích bề mặt của một đối tượng là toàn bộ những gi ta có thé nhìn thay của đối tượng. e Hình thể: là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ, phòng thủ quốc gia, ảnh hưởng tới thị trường và sự phân bố các ngành kinh tế.
e_ Biên giới: rat quan trọng vì nó hạn định vùng kiêm soát đất đai. Một đô thị muốn phát triển và tồn tại phải có sự trao đổi năng lượng với bên ngoài. Do đó vị trí địa lý của đô thị đóng vai trò rất quan trọng. Đặc biệt là vị trí địa lý của giao thông và vị trí địa lý kinh tế.
Giao thông là phương tiện và môi giới cơ bản để đô thị trao đổi năng lượng với bên ngoài. Một đô thị có vi trí thuận lợi sẽ thúc đây sự giao thương phát triển, tạo nên hệ thống cơ sở hạ tang vững mạnh. Về vị trí địa lý kinh tế, một vùng kinh tế với các thành phố lớn và nhỏ sẽ góp phần hỗ trợ nhau cùng phát triển. Các đô thị vừa và nhỏ sẽ đóng vai trò là các đô thị vệ tinh cho các thành phố lớn, hỗ trợ sự hoạt động có hiệu quản của các thành phố lớn với các đơn vị kinh tế trong vùng, dẫn đến sự hung thịnh và phát triển cơ sở hạ tầng của đô thi.2 Điều kiện tự nhiên Là các yếu tô về địa hình, khí hậu, thủy văn, thé nhưỡng, sinh vật.
Trong quá trình phát triển, đất đai đóng vai trò cực kỳ quan trong, là nhân tô vật chất không thê thiếu, vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu, vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt. Do đó, dat đai có tác động trực tiếp đến phát triển cơ sở hạ tang trên các phương diện sau: e_ Có vai trò như chỗ dựa, địa điểm để xây dựng cơ sở hạ tang. Ở mỗi vùng lại có cau tạo thé nhưỡng khác nhau ảnh hưởng rat lớn đến các công trình xây dựng. e Đất dai ở mỗi nước đều thuộc một trong những hình thức sở hữu nhất định.
Ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu nhà nước, nhưng quyền sử dụng là các cá nhân và tổ chức. Trong khi đó, việc xây dựng và quản lý các cơ sở hạ tầng thường có tính chất công cộng. Do đó, việc huy động chúng cho xây dựng cơ sở hạ tầng cũng bị ảnh hưởng. Tài nguyên nước, năng lượng, khoáng sản góp phân vào việc cung câp đâu vào cho sự phát triển cơ sở hạ tầng.
Khí hậu, thủy văn có tác động tới sự tn tại và phát triển của cơ sở hạ tầng. Các hiện tượng như lũ lụt, mưa bão, động đất.có thé phá hủy hay làm gián đoạn cả hệ thống cơ sở hạ tầng.2 Quy mô dân số đô thị Dân số theo quan điểm thống kê là số người sống trên một lãnh thổ nhất định vào một thời điểm nhất định. Dân số đô thị là bộ phận dân số sống trên lãnh thé được quy định là đô thị. Dân số đô thị luôn biến động do các yếu tố tự nhiên và cơ học.
Dân số đô thị có tính chất phức tạp, có nhiều vấn đề xã hội có thể phát sinh. Quy mô dân số đô thị mở rộng ảnh hưởng đến cả mặt tích cực và tiêu cực vào sự phát triển đô thị.