Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Hương Giang (chuyên ngành Khoa học Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2016) tập trung vào công tác bảo vệ môi trường y tế tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên. Đây là bệnh viện đa khoa tuyến trung ương trọng yếu tại khu vực Đông Bắc, đảm nhận nhiệm vụ khám chữa bệnh cho nhân dân các dân tộc thuộc 6 tỉnh miền núi phía Đông Bắc, đồng thời là cơ sở thực hành đào tạo sinh viên Đại học Y Dược Thái Nguyên, học viên trường Trung cấp Y tế Thái Nguyên và đào tạo cán bộ sau đại học.
Hoạt động y tế với quy mô tập trung lượng lớn bệnh nhân và thân nhân người bệnh làm phát sinh khối lượng đáng kể chất thải nguy hại, bao gồm cả chất thải rắn y tế và nước thải y tế mang tính độc hại, tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm sinh học cao. Thực trạng tại thời điểm nghiên cứu cho thấy, với quy mô 1.000 giường bệnh, lưu lượng nước thải phát sinh mỗi ngày tại bệnh viện dao động từ 350 $\text{m}^3$ đến 500 $\text{m}^3$ (trung bình khoảng 400 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$). Hệ thống xử lý nước thải cũ của bệnh viện đã rơi vào tình trạng xuống cấp, quá tải, không đáp ứng được yêu cầu xử lý thực tế, khiến nhiều thông số ô nhiễm trong nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép. Đáng chú ý, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên là cơ sở nằm trong danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần xử lý triệt để theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ.
Xuất phát từ thực trạng ô nhiễm và yêu cầu pháp lý cấp bách trên, tác giả đã tiến hành đề tài nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên.
- Xác định khối lượng chất thải rắn và nước thải phát sinh từ hoạt động của bệnh viện thải ra môi trường.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực quản lý nhà nước về môi trường cũng như hoàn thiện các biện pháp kỹ thuật xử lý chất thải tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên.
Nghiên cứu đặt ra các yêu cầu khắt khe về tính khách quan, tính đại diện của các điểm lấy mẫu, đồng thời các giải pháp đề xuất phải phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng thực tế.
- Đối tượng nghiên cứu: Chất thải phát sinh (chất thải rắn y tế, nước thải y tế), công tác quản lý chất thải và quy trình công nghệ xử lý chất thải tại bệnh viện.
- Phạm vi không gian: Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên, địa chỉ số 479 đường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực nghiệm, khảo sát và thu thập được thực hiện từ tháng 9/2015 đến tháng 12/2015, kết hợp các chuỗi số liệu quan trắc môi trường năm 2015 của đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành:
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;
- Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế ban hành Quy chế Quản lý chất thải y tế;
- Quyết định số 33/2006/QĐ-BYT ban hành Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu dùng trong chẩn đoán và điều trị;
- Quyết định số 2868/QĐ-BYT ngày 01/8/2007 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên đến năm 2020;
- Thông tư số 31/2013/TT-BYT quy định về quan trắc tác động môi trường từ hoạt động khám chữa bệnh;
- Thông tư liên tịch số 48/2014/TTLT-BYT-BTNMT hướng dẫn phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế;
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn), Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT (tiêu chuẩn vệ sinh lao động vùng làm việc), QCVN 28:2010/BTNMT loại B (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế).
Về phân loại chất thải y tế, khóa luận viện dẫn quy định phân định thành 5 nhóm: chất thải lây nhiễm (chất thải sắc nhọn loại A, chất thải lây nhiễm không sắc nhọn loại B, chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao loại C, chất thải giải phẫu loại D); chất thải hóa học nguy hại; chất thải phóng xạ; bình chứa áp suất; và chất thải thông thường (chất thải sinh hoạt, rác ngoại cảnh, chất thải y tế không dính máu/dịch).
Về giải pháp công nghệ, đề tài tổng quan các giải pháp xử lý chất thải rắn (thiêu đốt nhiệt độ cao bằng lò đốt 2 buồng, tiệt trùng bằng hơi nước autoclave/retort, chôn lấp hợp vệ sinh) và 4 phương án công nghệ xử lý nước thải bệnh viện:
- Phương án 1: Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên (hệ thống phân tán Dewats);
- Phương án 2: Xử lý nước thải sử dụng bể lọc sinh học Biophin thông gió tự nhiên kết hợp keo tụ PACN-95;
- Phương án 3: Bể sinh học hiếu khí bùn hoạt tính (Aroten) kết hợp kỵ khí dòng ngược (UASB) và lắng sơ cấp/thứ cấp;
- Phương án 4: Cụm thiết bị modul hợp khối tích hợp Arofil cưỡng bức, Aroten kết hợp Biofil và kỵ khí Anaerobic dòng ngược, sử dụng chế phẩm vi sinh DW 97.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp kế thừa: Tổng hợp số liệu từ các giáo trình, tài liệu chuyên khảo của Bộ Y tế, Tổng cục Môi trường, Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên (giai đoạn 2004–2005 và 2009–2010) và các công trình nghiên cứu đi trước.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu hành chính, cơ cấu tổ chức, quy mô hạ tầng, báo cáo quan trắc định kỳ năm 2015 của Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
- Định lượng rác thải: Trực tiếp cân xác định khối lượng rác thải tại bộ phận tập kết, thu gom rác của bệnh viện bằng cân định lượng 5 kg và 30 kg theo chuỗi ngày, lập bảng theo dõi thành phần.
- Lấy mẫu nước thải: Tiến hành lấy mẫu trong điều kiện thời tiết khô ráo, không mưa theo quy định TCVN 5999:1995; bảo quản mẫu lạnh theo TCVN 6663-3:2008.
- Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Sử dụng các phương pháp chuẩn TCVN và SMEWW để xác định 11 chỉ tiêu ô nhiễm nước thải:
| TT |
Chỉ tiêu phân tích |
Phương pháp thử |
Đơn vị tính |
Giới hạn QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B) |
| 1 |
$\text{pH}$ |
TCVN 6492:2011 |
- |
6,5 – 8,5 |
| 2 |
$\text{BOD}_5$ ($20^\circ\text{C}$) |
SMEWW 5210B-2012 |
$\text{mg/l}$ |
50 |
| 3 |
$\text{COD}$ |
SMEWW 5220D-2012 |
$\text{mg/l}$ |
100 |
| 4 |
Tổng chất rắn lơ lửng ($\text{TSS}$) |
SMEWW 2540D-2012 |
$\text{mg/l}$ |
100 |
| 5 |
$\text{NO}_3^--\text{N}$ |
SMEWW 4110:2012 |
$\text{mg/l}$ |
50 |
| 6 |
$\text{NO}_2^--\text{N}$ |
SMEWW 4110:2012 |
$\text{mg/l}$ |
- |
| 7 |
$\text{NH}_4^+-\text{N}$ |
SMEWW 4500NH3:2012 |
$\text{mg/l}$ |
10 |
| 8 |
$\text{PO}_4^{3-}-\text{P}$ |
SMEWW 4110:2012 |
$\text{mg/l}$ |
10 |
| 9 |
$\text{S}^{2-}$ |
SMEWW 4500S2-:2012 |
$\text{mg/l}$ |
4 |
| 10 |
Dầu mỡ khoáng/động thực vật |
SMEWW 5520:2012 |
$\text{mg/l}$ |
20 |
| 11 |
Tổng Coliform |
TCVN 6187-1:2009 |
$\text{MPN/100ml}$ |
5.000 |
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, xử lý dữ liệu thực nghiệm bằng phần mềm Microsoft Excel, đối chiếu dữ liệu môi trường đo đạc với các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu rõ tầm quan trọng chiến lược của Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên đối với mạng lưới y tế khu vực Đông Bắc. Phần này chỉ rõ tình trạng cấp bách khi bệnh viện phát sinh từ 350 đến 500 $\text{m}^3$ nước thải mỗi ngày trong khi trạm xử lý nước thải xuống cấp nghiêm trọng, khiến cơ sở bị liệt vào danh sách gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg. Trên cơ sở đó, tác giả xác định 3 mục tiêu nghiên cứu, 5 yêu cầu thực hiện, làm rõ ý nghĩa học thuật và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với công tác bảo vệ môi trường y tế địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này cung cấp bức tranh toàn diện về lý thuyết và thực tiễn quản lý chất thải y tế:
- Khái niệm và phân loại: Làm rõ định nghĩa chất thải y tế, chất thải y tế nguy hại theo Quyết định 43/2007/QĐ-BYT; phân tích đặc điểm các dòng thải rắn, lỏng, khí và nguy cơ dịch tễ sinh học do chứa các chủng vi sinh vật phân lập từ nước thải bệnh viện như Staphylococcus aureus (tỷ lệ phát hiện 82,54%), Pseudomonas aeruginosa (14,20%), Klebsiella pneumoniae (12,91%), Citrobacter (1,93%).
- Thành phần chất thải: Trích dẫn số liệu của Nguyễn Đức Khiển cho thấy chất thải y tế gồm 9 nhóm thành phần chính, trong đó chất thải nguy hại chiếm tỷ lệ 22,6% (chất hữu cơ chiếm 52,9%; đất, cát, sành sứ chiếm 20,9%; chai nhựa PVC, PE, PP chiếm 10,8%; chai lọ thủy tinh chiếm 2,3%; kim tiêm chiếm 0,9%; bệnh phẩm chiếm 0,6%).
- Thực trạng trên thế giới và Việt Nam: Tải lượng chất thải y tế theo quy mô giường bệnh trên thế giới biến thiên từ 0,5–1,8 kg/GB tại bệnh viện tuyến huyện đến 4,1–8,7 kg/GB tại bệnh viện trung ương. Tại Việt Nam, đến năm 2010 cả nước phát sinh trên 500 tấn chất thải rắn y tế/ngày (trong đó có 60–70 tấn chất thải nguy hại), toàn quốc có 200 lò đốt nhưng chỉ 80 lò 2 buồng đạt chuẩn môi trường; 45,6% bệnh viện chưa có hệ thống xử lý nước thải đạt yêu cầu. Bộ Y tế cũng chỉ ra 6 bất cập lớn trong công tác quản lý chất thải bệnh viện.
- Thực trạng tại Thái Nguyên: Toàn tỉnh phát sinh 346 kg chất thải y tế đốt được/ngày và 7.497 kg chất thải sinh hoạt/ngày; trong đó chất thải thông thường chiếm tới 95%, chất thải nguy hại chiếm 5% (gồm 2% vật sắc nhọn, 2% lây nhiễm không sắc nhọn, 1% chất thải hóa học, phóng xạ, bình áp suất).
- Phân tích công nghệ xử lý: Mô tả chi tiết nguyên lý làm việc của lò thiêu đốt 2 buồng (nhiệt độ buồng sơ cấp 700–800°C hoặc 1600–1800°F; buồng thứ cấp 1050–1200°C hoặc 1800°F), công nghệ khử khuẩn nhiệt ẩm bằng nồi hấp (autoclave), bãi chôn lấp hợp vệ sinh; đồng thời phân tích ưu nhược điểm kỹ thuật của 4 quy trình xử lý nước thải bệnh viện (Dewats, Biophin, Aroten kết hợp UASB, và Modul hợp khối).
Phần 3: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp
Tác giả thiết lập khung nghiên cứu thực địa tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên (479 Phan Đình Phùng, TP. Thái Nguyên) trong giai đoạn từ tháng 9/2015 đến tháng 12/2015. Nội dung nghiên cứu được chia thành 3 cấu phần: (1) Khảo sát sơ lược mặt bằng, quy mô tổ chức; (2) Đánh giá hiện trạng môi trường không khí, tiếng ồn, nước thải và quy trình thu gom, lưu giữ chất thải rắn; (3) Đề xuất các giải pháp quản lý và công nghệ. Phương pháp nghiên cứu được chuẩn hóa từ khâu lấy mẫu, bảo quản, đo đạc đĩa cân và phân tích chỉ tiêu theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương kết quả phản ánh thực tế toàn diện về mặt bằng và hiện trạng môi trường của bệnh viện:
- Cơ sở hạ tầng và mặt bằng: Bệnh viện tọa lạc trên diện tích tiếp giáp 4 mặt đường (phía Đông giáp khu dân cư Minh Cầu, phía Nam giáp tổ 13 phường Phan Đình Phùng, phía Bắc giáp đường Hoàng Văn Thụ, phía Tây giáp đường Lương Ngọc Quyến). Bệnh viện có 15 khối nhà (trong đó có 1 khối nhà 6 tầng gồm các trung tâm U bướu, Mắt, Nhi, Đông y; 1 khối nhà 7 tầng gồm các khoa phẫu thuật, hồi sức tích cực). Quy mô 1.000 giường bệnh, 850 cán bộ nhân viên, gồm 22 khoa lâm sàng, 9 khoa cận lâm sàng và 7 phòng chức năng. Hệ thống cấp nước gồm bể chứa 500 $\text{m}^3$ và tháp nước cao 36m dung tích 100 $\text{m}^3$; hệ thống cấp điện gồm 2 trạm hạ thế (630–2000 kVA) và 1 máy phát điện dự phòng 550 kVA.
- Hiện trạng môi trường không khí và tiếng ồn khu dân cư: Kết quả đo đạc tại các khu dân cư lân cận cho thấy các chỉ tiêu nồng độ bụi TSP, $\text{H}_2\text{S}$, $\text{NO}_2$, $\text{SO}_2$ đều đạt ngưỡng QCVN 05:2013/BTNMT. Tuy nhiên, mức ồn tại khu dân cư phía Đông Bắc đạt 64,8 dBA và khu dân cư phía Tây đạt 59,5 dBA, vượt giới hạn của QCVN 26:2010/BTNMT (tác giả chỉ rõ mức vượt lần lượt là 7,1 dBA và 6,3 dBA do tác động tổng hợp từ hoạt động giao thông trục chính và sinh hoạt đô thị).
- Chất lượng môi trường lao động tại khu vực thi công xây dựng năm 2015: Kết quả quan trắc vi khí hậu, bụi, ồn và khí độc qua 3 đợt (Đợt I, Đợt II, Đợt IV năm 2015) tại 4 vị trí thi công (Trạm xử lý nước thải, Khối nhà bệnh nhân nội trú 7 tầng, Nhà kỹ thuật nghiệp vụ 15 tầng, Khối nhà dịch vụ tổng hợp) cho thấy: 100% mẫu phân tích bụi TSP (từ <0,1 đến 0,13 $\text{mg/m}^3$), $\text{NO}_2$ (<0,003 đến <0,01 $\text{mg/m}^3$), $\text{SO}_2$ (<0,026 đến <0,05 $\text{mg/m}^3$), $\text{CO}$ (<2 đến <0,026 $\text{mg/m}^3$) và tiếng ồn (từ 57,1 đến 64,5 dBA) đều nằm trong giới hạn an toàn lao động của Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT (chuẩn ồn lao động cho phép là 85 dBA, chuẩn bụi là 4 $\text{mg/m}^3$).
- Hiện trạng phát sinh nước thải: Bệnh viện xả thải bình quân khoảng 400 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$ từ hai dòng thải chính: nước thải y tế kỹ thuật (từ các khoa giải phẫu, phòng mổ, xét nghiệm, X-quang mang hóa chất, dịch tiết, mầm bệnh) và nước thải sinh hoạt từ bệnh nhân, người nhà và 850 cán bộ nhân viên.
- Công tác quản lý chất thải rắn: Tác giả ghi nhận hiện trạng phân loại, thu gom nội viện bằng các loại thùng rác, bao bì chuyên dụng theo mã màu quy chế, phân tích các điểm tồn tại trong khâu vận chuyển và đề xuất phương án cải tạo công nghệ xử lý nước thải theo hướng hợp khối hoặc nâng cấp bể sinh học để đạt tiêu chuẩn xả thải loại B theo QCVN 28:2010/BTNMT.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng hợp về bức tranh môi trường của bệnh viện, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Ban Giám đốc Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên sớm cấp kinh phí đầu tư, thay thế trạm xử lý nước thải mới nhằm giải quyết triệt để điểm nóng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg.
Kết quả và đóng góp
Kết quả đo đạc môi trường thực tế
Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu quan trắc thực tế về chất lượng không khí xung quanh và môi trường vùng làm việc tại khuôn viên bệnh viện trong năm 2015:
Bảng tổng hợp chất lượng không khí, khí độc và tiếng ồn tại khu dân cư xung quanh bệnh viện (năm 2015):
| Vị trí quan trắc |
Tiếng ồn (dBA) |
Bụi TSP ($\text{mg/m}^3$) |
$\text{H}_2\text{S}$ ($\text{mg/m}^3$) |
$\text{NO}_2$ ($\text{mg/m}^3$) |
$\text{SO}_2$ ($\text{mg/m}^3$) |
| Khu dân cư phía Đông Bắc bệnh viện |
64,8 |
< 0,1 |
< 0,01 |
< 0,05 |
< 0,026 |
| Khu dân cư phía Tây bệnh viện |
59,5 |
< 0,1 |
< 0,01 |
< 0,05 |
< 0,026 |
| QCVN 05:2013/BTNMT |
- |
0,3 |
0,042 |
0,2 |
0,35 |
| QCVN 26:2010/BTNMT |
70 (ngưỡng so sánh) |
- |
- |
- |
- |
Bảng tổng hợp diễn biến môi trường vùng thi công xây dựng qua các đợt quan trắc năm 2015:
| Đợt quan trắc / Vị trí |
Tiếng ồn (dBA) |
Bụi TSP ($\text{mg/m}^3$) |
$\text{NO}_2$ ($\text{mg/m}^3$) |
$\text{SO}_2$ ($\text{mg/m}^3$) |
$\text{CO}$ ($\text{mg/m}^3$) |
| Đợt I (2015) |
|
|
|
|
|
| - Trạm xử lý nước thải |
59,5 |
0,13 |
< 0,01 |
< 0,05 |
< 0,026 |
| - Khối nhà bệnh nhân nội trú (7 tầng) |
62,5 |
< 0,1 |
< 0,01 |
< 0,05 |
< 0,026 |
| - Nhà kỹ thuật nghiệp vụ (15 tầng) |
64,5 |
0,13 |
< 0,01 |
< 0,05 |
< 0,026 |
| - Khối nhà dịch vụ tổng hợp |
63,1 |
0,11 |
< 0,01 |
< 0,05 |
< 0,026 |
| Đợt II (2015) |
|
|
|
|
|
| - Trạm xử lý nước thải |
59,0 |
0,10 |
< 0,003 |
< 0,026 |
< 2 |
| - Khối nhà bệnh nhân nội trú (7 tầng) |
60,5 |
0,13 |
< 0,003 |
< 0,026 |
< 2 |
| - Nhà kỹ thuật nghiệp vụ (15 tầng) |
60,5 |
< 0,1 |
< 0,003 |
< 0,026 |
< 2 |
| - Khối nhà dịch vụ tổng hợp |
63,6 |
< 0,1 |
< 0,003 |
< 0,026 |
< 2 |
| Đợt IV (2015) |
|
|
|
|
|
| - Trạm xử lý nước thải |
57,1 |
0,12 |
< 0,003 |
< 0,026 |
< 2 |
| - Khối nhà bệnh nhân nội trú (7 tầng) |
62,1 |
< 0,1 |
< 0,003 |
< 0,026 |
< 2 |
| - Nhà kỹ thuật nghiệp vụ (15 tầng) |
63,2 |
< 0,1 |
< 0,003 |
< 0,026 |
< 2 |
| - Khối nhà dịch vụ tổng hợp |
59,2 |
< 0,1 |
< 0,003 |
< 0,026 |
< 2 |
| Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT |
85 |
4 |
10 |
10 |
40 |
Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Định lượng rõ nét tải lượng chất thải: Cung cấp thông số phát sinh thực tế với quy mô 1.000 giường bệnh, lưu lượng nước thải phát sinh đạt khoảng 400 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$, chứng minh sự quá tải rõ rệt của trạm xử lý nước thải hiện hữu.
- Đánh giá vi khí hậu và tác động xây dựng: Khóa luận chứng minh hoạt động nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng (xây dựng khối nhà 7 tầng, 15 tầng) trong năm 2015 được kiểm soát tốt về mặt vệ sinh lao động, không làm phát tán bụi và khí độc vượt tiêu chuẩn cho phép theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT.
- Đề xuất hệ thống giải pháp:
- Về quản lý chất thải rắn: Chuẩn hóa công tác phân loại rác ngay tại nguồn ở tất cả 22 khoa lâm sàng và 9 khoa cận lâm sàng theo đúng Quyết định 43/2007/QĐ-BYT; trang bị bao bì, thùng chứa đạt chuẩn màu sắc và biểu tượng cảnh báo; ký hợp đồng chuyển giao xử lý chất thải rắn nguy hại và chất thải sinh hoạt với các đơn vị môi trường đô thị chuyên trách.
- Về xử lý nước thải: Phân tích so sánh 4 quy trình công nghệ để kiến nghị bệnh viện đầu tư hệ thống xử lý nước thải hợp khối hoặc áp dụng bể lọc sinh học kết hợp khử trùng Clo lỏng đạt chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT loại B, nhằm hoàn thành mục tiêu rút tên khỏi danh sách cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Thời gian khảo sát và lấy mẫu trực tiếp tại thực địa tương đối ngắn (chỉ kéo dài 4 tháng, từ tháng 9/2015 đến tháng 12/2015), chưa theo dõi được sự biến thiên của thành phần chất thải theo chu kỳ thời tiết 4 mùa trong năm.
- Phạm vi nghiên cứu mới giới hạn tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên, số liệu quan trắc vi khí hậu tập trung chủ yếu vào các khu vực đang thi công xây dựng mà chưa bao quát đầy đủ tất cả các khoa phòng chuyên biệt có phát sinh nguồn thải đặc thù.
- Các giải pháp xử lý nước thải mới dừng ở mức phân tích ưu nhược điểm lý thuyết của 4 phương án công nghệ mà chưa đi vào tính toán thiết kế chi tiết thông số kỹ thuật, kích thước bể và bài toán kinh tế đầu tư cụ thể cho cơ sở.
- Hướng mở rộng nghiên cứu:
- Mở rộng chuỗi quan trắc liên tục sau khi các khối công trình mới (nhà 7 tầng, nhà kỹ thuật 15 tầng) hoàn thiện và đi vào vận hành tối đa công suất 1.000 giường bệnh.
- Thực hiện nghiên cứu thực nghiệm đánh giá hiệu suất xử lý nước thải thực tế sau khi bệnh viện hoàn thành dự án nâng cấp, xây mới trạm xử lý nước thải theo QCVN 28:2010/BTNMT.
- Triển khai các nghiên cứu dịch tễ học chuyên sâu đánh giá tỷ lệ tổn thương nghề nghiệp và nguy cơ phơi nhiễm máu, mầm bệnh ở đội ngũ nhân viên hộ lý, vệ sinh môi trường nội viện.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận tốt nghiệp là nguồn tài liệu hữu ích cho nhiều đối tượng nghiên cứu và thực hành:
- Đối với sinh viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc một báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường bệnh viện, quy trình khảo sát cân định lượng rác thải y tế, và phương pháp lấy mẫu nước thải theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5999:1995, TCVN 6663-3:2008).
- Đối với cán bộ quản lý môi trường tại các cơ sở y tế: Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp về cách lập hồ sơ kiểm soát ô nhiễm, quy trình vận hành phân loại chất thải nguy hại theo Quyết định 43/2007/QĐ-BYT, đồng thời cung cấp phương pháp quan trắc môi trường lao động vùng làm việc theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT trong các giai đoạn bệnh viện tiến hành xây dựng, cải tạo công trình.
Câu hỏi thường gặp
1. Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên có quy mô hoạt động và cơ cấu tổ chức như thế nào tại thời điểm nghiên cứu?
Bệnh viện có quy mô hoạt động 1.000 giường bệnh với 850 cán bộ y bác sĩ. Cơ cấu tổ chức bộ máy gồm 22 khoa lâm sàng, 9 khoa cận lâm sàng và 7 phòng chức năng. Cơ sở hạ tầng gồm 15 khối nhà (trong đó có 1 khối nhà 6 tầng, 1 khối nhà 7 tầng), bể dự trữ nước 500 $\text{m}^3$, tháp nước cao 36m (dung tích 100 $\text{m}^3$), 2 trạm hạ thế (630–2000 kVA) và 1 máy phát điện dự phòng 550 kVA.
2. Vì sao bệnh viện bị đưa vào danh sách cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg?
Do với quy mô 1.000 giường bệnh, bệnh viện phát sinh từ 350 đến 500 $\text{m}^3$ nước thải/ngày đêm (trung bình 400 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$), nhưng hệ thống xử lý nước thải cũ đã xuống cấp và quá tải trầm trọng, không đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, kết quả phân tích chất lượng nước thải cho thấy nhiều thông số ô nhiễm vượt ngưỡng cho phép, trực tiếp đe dọa môi trường tiếp nhận xung quanh.
3. Kết quả đo đạc môi trường không khí và tiếng ồn tại khu dân cư xung quanh bệnh viện năm 2015 cho thấy chỉ số nào vượt quy chuẩn?
Hầu hết các chỉ tiêu khí độc ($\text{H}_2\text{S}$, $\text{NO}_2$, $\text{SO}_2$) và bụi TSP đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT. Riêng chỉ tiêu tiếng ồn vượt quy chuẩn: tại khu dân cư phía Đông Bắc đạt 64,8 dBA (vượt 7,1 dBA) và tại khu dân cư phía Tây đạt 59,5 dBA (vượt 6,3 dBA) theo đánh giá đối chiếu của tác giả, với nguyên nhân chủ yếu do tác động từ hoạt động giao thông và dân sinh đô thị.
4. Môi trường lao động tại các khu vực thi công xây dựng của bệnh viện năm 2015 có đạt tiêu chuẩn an toàn không?
Có. Kết quả đo đạc qua 3 đợt quan trắc (Đợt I, II và IV năm 2015) tại 4 vị trí thi công (Trạm xử lý nước thải, Nhà bệnh nhân nội trú 7 tầng, Nhà kỹ thuật nghiệp vụ 15 tầng, Khối nhà dịch vụ tổng hợp) cho thấy toàn bộ các thông số tiếng ồn (dao động từ 57,1 đến 64,5 dBA, dưới mức trần 85 dBA), bụi TSP (từ <0,1 đến 0,13 $\text{mg/m}^3$, dưới mức trần 4 $\text{mg/m}^3$) và các khí $\text{NO}_2$, $\text{SO}_2$, $\text{CO}$ đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT.
5. Tác giả đã phân tích những phương án công nghệ nào để xử lý nước thải bệnh viện?
Tác giả đã tổng quan và phân tích 4 phương án công nghệ: (1) Phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên (hệ thống phân tán Dewats); (2) Bể lọc sinh học Biophin thông gió tự nhiên kết hợp keo tụ PACN-95; (3) Bể sinh học hiếu khí bùn hoạt tính (Aroten) kết hợp kỵ khí UASB; (4) Cụm thiết bị xử lý modul hợp khối sử dụng chế phẩm vi sinh DW 97 tích hợp Arofil, Aroten, Biofil và Anaerobic.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Hương Giang đã phản ánh trung thực, chi tiết bức tranh hiện trạng quản lý và xử lý chất thải tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên trong giai đoạn năm 2015. Bằng các số liệu khảo sát thực nghiệm và dữ liệu quan trắc định kỳ, công trình đã làm rõ tính cấp bách của tình trạng quá tải trạm xử lý nước thải tại một bệnh viện quy mô 1.000 giường bệnh thuộc diện xử lý ô nhiễm nghiêm trọng theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg. Nghiên cứu là nguồn tư liệu thực chứng có giá trị tham khảo khoa học cho sinh viên chuyên ngành môi trường và các nhà quản lý y tế trong công tác giám sát, đầu tư hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường bệnh viện.