Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn, không thể tái tạo, giữ vai trò tư liệu sản xuất đặc biệt và là điều kiện vật chất chung cho mọi hoạt động kinh tế - xã hội. Theo thống kê được tác giả nêu trong văn bản, Việt Nam có tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 33 triệu ha, đứng thứ 59 trên thế giới nhưng dân số đứng thứ 13, dẫn đến bình quân đất đai trên đầu người chỉ đạt khoảng 0,43 ha/người (tương đương 1/7 bình quân thế giới). Áp lực gia tăng dân số, suy thoái đất do rửa trôi, xói mòn và nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất đặt ra yêu cầu cấp thiết về công tác quản lý nhà nước (QLNN) về đất đai, đặc biệt ở cấp xã, phường, thị trấn.

Thị trấn Sa Pa (huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai) là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của huyện vùng cao Sa Pa, đồng thời là đô thị du lịch, nghỉ mát nổi tiếng vùng Tây Bắc. Nền kinh tế du lịch phát triển kéo theo nhu cầu chuyển đổi đất đai sang mục đích thương mại dịch vụ, phát triển hạ tầng và du lịch tăng cao, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt về quỹ đất giữa các ngành sản xuất nông - lâm nghiệp với kinh doanh dịch vụ và đời sống dân cư. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Như Điệp tập trung nghiên cứu thực tiễn công tác quản lý đất đai tại thị trấn nhằm làm rõ thực trạng, chỉ ra bất cập và đề xuất giải pháp thích hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị trấn Sa Pa, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá ảnh hưởng của tình hình cơ bản tại thị trấn Sa Pa đến công tác quản lý đất đai.
    • Đối chiếu thực tế công tác quản lý đất đai tại địa phương với 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Luật Đất đai năm 2003.
    • Đánh giá các kết quả đạt được, những tồn tại trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trong giai đoạn nghiên cứu, qua đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thị trấn Sa Pa trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về đất đai.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Sa Pa, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai với quy mô diện tích 2.368,00 ha (chiếm 3,55% diện tích tự nhiên toàn huyện, gồm 23 tổ dân phố). Phía Bắc giáp xã Bản Khoang và Tả Phìn; phía Đông giáp xã Sa Pả; phía Nam giáp xã Lao Chải; phía Tây giáp xã San Sả Hồ.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung đánh giá số liệu thực tế giai đoạn 2011 - 2013 (kế thừa tài liệu thống kê đến ngày 01/01/2014; quá trình điều tra thực địa thực hiện từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận, đề tài tiếp cận khái niệm đất đai theo phạm trù sinh thái và không gian kinh tế tổng hợp (diện tích bề mặt trái đất bao gồm các cấu thành môi trường sinh thái, thổ nhưỡng, địa hình, trầm tích, khoáng sản, thảm thực vật, trạng thái định cư). Quản lý nhà nước về đất đai được xác định là tổng hợp hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất và điều tiết nguồn lợi từ đất. Khung quản lý đất đai bao gồm 4 mục đích bảo vệ và sử dụng đất, 3 nguyên tắc (quản lý tập trung thống nhất; kết hợp hài hòa quyền sở hữu - quyền sử dụng; tiết kiệm và hiệu quả), cùng 3 công cụ chính: công cụ pháp luật, công cụ quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất và công cụ tài chính.

Khung đối chiếu pháp lý trung tâm của khóa luận là 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003:

  1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
  2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.
  3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
  4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
  5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
  6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  7. Thống kê, kiểm kê đất đai.
  8. Quản lý tài chính về đất đai.
  9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.
  10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
  11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
  12. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
  13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.

Hệ thống văn bản pháp luật được tác giả trích dẫn làm căn cứ gồm: Hiến pháp 1992, Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai 2013, Luật Kinh doanh Bất động sản 2006, Luật Nhà ở 2011, Luật Khoáng sản 2010; các Nghị định của Chính phủ (Nghị định 181/2004/NĐ-CP, 43/2014/NĐ-CP, 182/2004/NĐ-CP, 188/2004/NĐ-CP, 197/2004/NĐ-CP, 198/2004/NĐ-CP, 142/2005/NĐ-CP, 120/2010/NĐ-CP, 121/2010/NĐ-CP, 38/2011/NĐ-CP, 20/2011/NĐ-CP); các Thông tư chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính; các văn bản của UBND tỉnh Lào Cai như Chỉ thị số 18/CT-UBND ngày 05/12/2012, Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 và Quyết định số 3706/QĐ-UBND ngày 18/12/2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất thị trấn Sa Pa đến năm 2020.

Ngoài ra, phần tổng quan tài liệu điểm qua lịch sử quản lý ruộng đất từ năm 1945 qua các mốc Sắc lệnh 179/SL năm 1953, Quyết định 201/CP năm 1980, Luật Đất đai 1987, Luật Đất đai 1993; các nghiên cứu quốc tế của Ngân hàng Thế giới (Land Policy 2003, Local land use policy 2004, Land policies for growth and poverty reduction 2004), ADB (phương pháp De Soto 2005), chương trình hợp tác SEMLA (2006); các nghiên cứu trong nước của Trần Thế Ngọc (1997), Nguyễn Quang Tuyến (2003), Phạm Hữu Nghị (2000).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu có sẵn (thứ cấp): Thu thập hồ sơ, báo cáo quản lý đất đai từ UBND thị trấn Sa Pa, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sa Pa, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai; hệ thống hóa các văn bản luật, nghị định, quyết định liên quan.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 100 người dân trên địa bàn thị trấn, phân chia thành 3 nhóm đối tượng: cán bộ công nhân viên chức (30 phiếu), người làm nghề tự do và buôn bán (30 phiếu), người làm nông nghiệp (40 phiếu).
  • Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp: Nhập liệu, so sánh biến động số liệu qua các năm, lập bảng phân loại mục đích sử dụng đất và cơ cấu tỷ lệ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai trên phạm vi quốc gia và tại địa bàn cơ sở. Nêu bật vị trí của thị trấn Sa Pa với tư cách là đô thị du lịch vùng cao chịu áp lực chuyển dịch mục đích sử dụng đất lớn. Xác lập mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chương này chia làm 3 nội dung trọng tâm:

  1. Cơ sở khoa học của đề tài: Trình bày khái niệm đất đai, bản chất QLNN về đất đai, mục đích, yêu cầu, nguyên tắc, phương pháp, công cụ và 13 nội dung quản lý nhà nước quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003; phân tích 4 nhóm nhân tố tác động (con người, tự nhiên, kinh tế - xã hội, không gian); tổng hợp hệ thống văn bản pháp lý từ Trung ương đến tỉnh Lào Cai.
  2. Khái quát công tác quản lý đất đai ở Việt Nam: Hệ thống hóa quá trình phát triển qua các giai đoạn từ năm 1945 đến trước Luật Đất đai 1987, giai đoạn thi hành Luật Đất đai 1987, 1993, 2003 và điểm mới của Luật Đất đai 2013 (mở rộng lên 15 nội dung quản lý). Đánh giá tổng quan kết quả thực hiện tại Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Lào Cai (kết quả đo đạc địa chính, quy hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận theo Chỉ thị 18/CT-UBND).
  3. Tổng quan các công trình nghiên cứu: Đánh giá các báo cáo của Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), dự án SEMLA Thụy Điển và các luận án tiến sĩ, đề tài cấp Nhà nước tại Việt Nam về quản lý và giao dịch đất đai.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu (công tác QLNN về đất đai); phạm vi không gian (thị trấn Sa Pa); phạm vi thời gian (thực tập từ 05/02/2015 đến 05/04/2015, nghiên cứu đánh giá giai đoạn 2011 - 2013). Mô tả chi tiết khung nội dung nghiên cứu gồm: phân tích tình hình cơ bản địa phương, hiện trạng và biến động đất đai, đánh giá chi tiết 13 nội dung quản lý theo Luật Đất đai 2003, đề xuất giải pháp. Nêu rõ các phương pháp: thu thập số liệu thứ cấp, khảo sát 100 phiếu sơ cấp theo 3 nhóm đối tượng, phương pháp thống kê và phân tích số liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là phần trọng tâm của khóa luận, gồm 3 cụm nội dung chính:

  1. Tình hình cơ bản của thị trấn Sa Pa: Phân tích điều kiện tự nhiên (độ cao trung bình 1.650m, khí hậu ôn đới lạnh, mạng lưới suối Đum - suối Bo - hồ Xuân Viên, 1.471,36 ha đất có rừng chiếm 59,98% DTTN, tài nguyên khoáng sản Đô-lô-mít và Molipđen ở Ô Quý Hồ); đặc điểm kinh tế - xã hội (dân số 9.589 người/2.670 hộ thuộc 7 dân tộc, mật độ 395 người/km²; tăng trưởng bình quân 9,15%; cơ cấu kinh tế năm 2013: dịch vụ 70%, nông lâm nghiệp 20%, công nghiệp - xây dựng 10%; thu nhập bình quân 40 triệu đồng/người/năm; lao động phi nông nghiệp chiếm 70%).
  2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất: Năm 2013, tổng diện tích đất tự nhiên 2.368,00 ha gồm đất nông nghiệp 1.775,36 ha (74,59%), đất phi nông nghiệp 365,48 ha (15,43%), đất chưa sử dụng 227,16 ha (9,60%). So với năm 2011, đất phi nông nghiệp tăng 25,82 ha và đất nông nghiệp giảm tương ứng 25,82 ha. Quy hoạch đến năm 2020 định hướng giảm 296,79 ha đất nông nghiệp, tăng 359,87 ha đất phi nông nghiệp.
  3. Đánh giá 13 nội dung quản lý nhà nước: Thị trấn hoàn thành cắm mốc địa giới theo Chỉ thị 364/CT, không tranh chấp ranh giới; lập quy hoạch 2011 - 2020 đạt tỷ lệ thực hiện kế hoạch hàng năm từ 95 - 98%; từ năm 2011 đến 2013 thực hiện thu hồi 164,96 ha đất phục vụ 14 công trình hạ tầng và du lịch trọng điểm. Bản đồ địa chính chính quy chưa được số hóa đồng bộ.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng kết kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị trấn, đánh giá những chuyển biến về nhận thức pháp luật của người dân, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến tồn tại trong công tác đăng ký, quản lý hồ sơ và bồi thường giải phóng mặt bằng, từ đó đề xuất kiến nghị với các cơ quan quản lý cấp huyện và cấp tỉnh.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận đưa ra các số liệu định lượng cụ thể phản ánh thực trạng tài nguyên đất và hiệu quả thực hiện các nội dung quản lý tại thị trấn Sa Pa:

Hiện trạng và biến động đất đai giai đoạn 2011 - 2013

Nhóm đất Mã Diện tích năm 2011 (ha) Diện tích năm 2013 (ha) Biến động tăng/giảm (ha)
Tổng diện tích tự nhiên 2.368,00 2.368,00 0,00
1. Đất nông nghiệp NNP 1.801,18 1.775,36 -25,82
Đất sản xuất nông nghiệp SXN 354,96 345,55 -9,41
Trong đó: Đất trồng lúa LUA 85,83 85,29 -0,54
Đất trồng cây hàng năm khác HNK 157,03 150,53 -6,50
Đất trồng cây lâu năm CLN 112,10 109,73 -2,37
Đất lâm nghiệp LNP 1.440,22 1.392,19 -48,03
Trong đó: Đất rừng sản xuất RSX 576,48 530,65 -45,83
Đất rừng phòng hộ RPH 863,74 861,54 -2,20
Đất nuôi trồng thủy sản NTS 6,00 5,97 -0,03
Đất nông nghiệp khác NKH 0,00 31,65 +31,65
2. Đất phi nông nghiệp PNN 339,66 365,48 +25,82
Đất trụ sở cơ quan, sự nghiệp CTS 8,25 8,27 +0,02
Đất quốc phòng CQP 0,92 0,92 0,00
Đất an ninh CAN 1,02 1,09 +0,07
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 35,20 42,22 +7,02
Đất có mục đích công cộng CCC 158,09 171,02 +12,93
Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 1,10 1,32 +0,22
Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 5,32 5,32 0,00
Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng SMN 13,67 13,67 0,00
Đất phi nông nghiệp khác PNK 31,09 31,09 0,00
3. Đất chưa sử dụng CSD 227,16 227,16 0,00
Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 64,82 64,82 0,00
Núi đá không có rừng cây NCS 162,34 162,34 0,00

Ghi chú: Đất ở trong nhóm phi nông nghiệp được ghi nhận tăng 5,56 ha; đất chuyên dùng tăng 20,04 ha.

Kết quả thu hồi đất giai đoạn 2011 - 2013 Trong 3 năm, chính quyền đã thu hồi tổng cộng 164,96 ha đất cho 14 công trình, dự án trọng điểm phục vụ hạ tầng công cộng và du lịch:

Năm Tên công trình, dự án Khu vực Diện tích (ha)
2011 Đường Violet Tổ 7A 2,10
Chợ văn hóa – bến xe Sa Pa Tổ 4B 0,80
Bệnh viện đa khoa huyện Sa Pa Tổ 1 3,00
Khu mỏ đất Ô Quý Hồ Ô Quý Hồ 5,00
Nhà thờ xứ Sa Pa Tổ 5C 0,30
2012 Trường PTTH nội trú Tổ 11 3,50
Khu tái định cư Tây Bắc Tổ 9C, 9A, 11A 11,05
Trường PTTH số 1 Tổ 11A 3,05
Nhà thiếu nhi Tổ 4B 0,57
Khu nghỉ dưỡng Cầu Mây Cầu Mây 6,24
Khu Resort Điện Lực - 27,35
2013 Cáp treo Fanxifang - 45,00
Thăm dò, khai thác quặng Molipđen Ô Quý Hồ Ô Quý Hồ 29,00
Khu nghỉ dưỡng The Manor (Bitexco) - 28,00
Tổng 14 công trình/dự án 164,96

Định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Theo Quyết định số 3706/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lào Cai, cơ cấu đất đai thị trấn Sa Pa đến năm 2020 biến động như sau:

  • Đất nông nghiệp giảm từ 1.800,83 ha xuống 1.504,04 ha (giảm 296,79 ha).
  • Đất phi nông nghiệp tăng từ 341,60 ha lên 701,47 ha (tăng 359,87 ha), tập trung vào đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (tăng 126,94 ha) và đất phát triển hạ tầng (tăng 115,83 ha).
  • Đất chưa sử dụng giảm từ 225,57 ha xuống 162,49 ha (đưa 63,08 ha đất đồi núi chưa sử dụng vào khai thác, đạt 27,9%).
  • Đất khu du lịch tăng 45,00 ha (từ 1.000,00 ha lên 1.045,00 ha).

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh số liệu chi tiết về biến động đất đai và tiến độ thu hồi đất phục vụ các dự án hạ tầng, đô thị, du lịch lớn tại thị trấn Sa Pa giai đoạn 2011 - 2013.
  • Đánh giá khách quan việc triển khai 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại một thị trấn vùng cao, ghi nhận tỷ lệ thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm đạt 95 - 98%, đồng thời phản ánh đúng thực tế công tác giải phóng mặt bằng, các trường hợp cố tình không di dời hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trên đất quy hoạch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự nêu các hạn chế thực tế trong công tác nghiên cứu và quản lý tại địa phương:

  • Về nguồn dữ liệu và hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống hồ sơ địa chính của thị trấn phần lớn vẫn quản lý thủ công trên văn bản giấy tờ, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy (theo phương pháp mới) trên toàn bộ thị trấn chưa được số hóa đồng bộ, gây hạn chế cho việc cập nhật, theo dõi biến động đất đai.
  • Về điều kiện thực hiện đề tài: Thời gian thực tập tốt nghiệp có giới hạn (2 tháng thực địa, từ 05/02/2015 đến 05/04/2015); trình độ nghiên cứu bước đầu còn hạn chế.
  • Về công tác quản lý tại chỗ: Địa hình đồi núi dốc, chia cắt phức tạp thường xuyên xảy ra sạt lở, xói mòn; trình độ dân trí giữa các dân tộc không đồng đều khiến công tác tuyên truyền pháp luật gặp khó khăn; áp lực đền bù, giải phóng mặt bằng tại các dự án du lịch lớn dẫn đến tình trạng khiếu nại, chậm bàn giao mặt bằng.

Hướng nghiên cứu mở rộng được văn bản định hướng:

  • Nghiên cứu cập nhật công tác quản lý theo Luật Đất đai năm 2013 (với 15 nội dung quản lý nhà nước) và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thay thế cho khung khổ Luật Đất đai 2003.
  • Đánh giá quá trình số hóa hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cấp đơn vị hành chính thị trấn Sa Pa lên thị xã Sa Pa trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên các ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên: Nguồn tài liệu thực tế tham khảo về phương pháp tiếp cận đánh giá công tác quản lý nhà nước cấp cơ sở dựa trên đối chiếu 13 nội dung của luật định.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng, cơ quan quản lý tài nguyên cấp xã/huyện: Cung cấp bài học kinh nghiệm trong quản lý quy hoạch, phân bổ quỹ đất đô thị du lịch và quy trình triển khai thu hồi đất, giải phóng mặt bằng cho các dự án phát triển du lịch, dịch vụ có quy mô lớn.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Hệ thống bảng số liệu kiểm kê hiện trạng, bảng tổng hợp diện tích thu hồi đất thực tế cho 14 dự án giai đoạn 2011 - 2013 (Bảng 4.3), và chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị trấn Sa Pa (Bảng 4.2).

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu sử dụng đất tại thị trấn Sa Pa năm 2013 được phân bổ như thế nào? Theo kết quả thống kê đến ngày 01/01/2014, tổng diện tích đất tự nhiên của thị trấn Sa Pa là 2.368,00 ha, bao gồm: đất nông nghiệp là 1.775,36 ha (chiếm 74,59% diện tích tự nhiên); đất phi nông nghiệp là 365,48 ha (chiếm 15,43%); và đất chưa sử dụng là 227,16 ha (chiếm 9,60%).

Trong giai đoạn 2011 - 2013, tổng diện tích đất bị thu hồi tại thị trấn Sa Pa là bao nhiêu và tập trung vào những dự án lớn nào? Tổng diện tích đất bị thu hồi là 164,96 ha cho 14 công trình/dự án. Các dự án thu hồi diện tích lớn nhất gồm: Dự án cáp treo Fansipan (45,00 ha), mỏ thăm dò và khai thác quặng Molipđen Ô Quý Hồ (29,00 ha), khu nghỉ dưỡng The Manor của Bitexco (28,00 ha), và khu Resort Điện Lực (27,35 ha).

Cơ cấu kinh tế và thu nhập của người dân thị trấn Sa Pa thay đổi như thế nào tính đến năm 2013? Năm 2013, cơ cấu kinh tế của thị trấn chuyển dịch mạnh mẽ với: Du lịch - dịch vụ chiếm 70%, Nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 20%, Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng chiếm 10%. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 6,1 triệu đồng/người (năm 2006) lên 40 triệu đồng/người (năm 2013). Số hộ nghèo giảm còn 109 hộ.

Tác giả đã triển khai điều tra xã hội học bằng phương pháp khảo sát như thế nào? Tác giả đã phát 100 phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp người dân trên địa bàn thị trấn Sa Pa, phân bổ thành 3 nhóm đối tượng: cán bộ công nhân viên chức (30 phiếu), người làm nghề tự do và buôn bán (30 phiếu), và người dân làm nông nghiệp (40 phiếu) nhằm đánh giá mức độ tiếp cận thông tin quy hoạch và pháp luật đất đai.

Khóa luận chỉ ra hạn chế lớn nhất trong công tác lập bản đồ và hồ sơ địa chính của thị trấn Sa Pa là gì? Hạn chế lớn nhất được tác giả chỉ ra là công tác đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy theo phương pháp mới trên toàn bộ địa bàn thị trấn vẫn chưa được số hóa đồng bộ. Hệ thống hồ sơ địa chính chủ yếu được quản lý trên giấy tờ, gây khó khăn cho việc tra cứu, cập nhật biến động đất đai và công tác quản lý khi Sa Pa chuyển đổi lên thị xã.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Như Điệp đã phân tích có hệ thống thực trạng quản lý nhà nước về đất đai tại thị trấn Sa Pa giai đoạn 2011 - 2013 thông qua việc đối chiếu với 13 nội dung của Luật Đất đai năm 2003. Công trình phản ánh rõ nét sự chuyển dịch đất đai từ nông - lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp phục vụ hạ tầng và các dự án du lịch quy mô lớn, với 164,96 ha đất bị thu hồi. Các số liệu và đánh giá trong khóa luận làm rõ sự cần thiết phải số hóa hệ thống thông tin địa chính, nâng cao tính khả thi của quy hoạch và hoàn thiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng cho một đô thị du lịch đặc thù vùng cao.