Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Nguyễn Huệ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2014" được thực hiện bởi sinh viên Nông Thị Dung (chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) dưới sự hướng dẫn của ThS. Vương Vân Huyền vào năm 2015.

Nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh thực tiễn: Đất đai là tài nguyên quốc gia hữu hạn, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần môi trường thiết yếu. Dưới tác động của gia tăng dân số, đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu sử dụng đất ngày càng đa dạng, làm nảy sinh các biến động phức tạp và yêu cầu quản lý chặt chẽ. Xã Nguyễn Huệ là một xã vùng II miền núi thuộc huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng, cách trung tâm huyện 36 km, có tuyến Quốc lộ 3 chạy qua. Quá trình phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu cây trồng, xây dựng hạ tầng tại địa phương làm biến động quỹ đất, đặt ra yêu cầu phải rà soát, đánh giá toàn diện việc thực thi pháp luật đất đai cấp cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Tìm hiểu công tác quản lý và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Nguyễn Huệ.
  2. Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương dựa trên 13 nội dung quản lý nhà nước quy định tại Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 trong giai đoạn 2012 - 2014.
  3. Làm rõ các kết quả đạt được cùng những tồn tại, bất cập trong công tác quản lý địa chính - đất đai tại xã.
  4. Phân tích nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả, tính khoa học của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở cấp xã.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các hoạt động quản lý nhà nước về đất đai tại xã Nguyễn Huệ theo 13 nội dung quy định của Luật Đất đai năm 2003.
  • Phạm vi không gian: Địa giới hành chính xã Nguyễn Huệ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng (tổng diện tích tự nhiên 2.076,40 ha).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng thu thập trong giai đoạn 2012 - 2014; thời gian tác giả triển khai nghiên cứu thực tế từ ngày 05/01/2014 đến ngày 05/04/2015.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thuộc loại hình điều tra thực tiễn quản lý hành chính - địa chính, kết hợp tổng quan văn bản quy phạm pháp luật và phân tích thống kê hiện trạng sử dụng đất.

Hệ thống cơ sở pháp lý và văn bản được trích dẫn làm căn cứ đánh giá bao gồm:

  • Các luật: Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013, Hiến pháp năm 1992, Luật sửa đổi bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai (2009).
  • Các nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai 2003; Nghị định số 182/2004/NĐ-CP và Nghị định số 105/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP về định giá đất; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 2013.
  • Các thông tư và quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT, 29/2004/TT-BTNMT, 30/2004/TT-BTNMT, 01/2005/TT-BTNMT, 19/2009/TT-BTNMT, 25/2014/TT-BTNMT, 28/2014/TT-BTNMT, 29/2014/TT-BTNMT; Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT, Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT; Chỉ thị số 346/CT ngày 06/01/1991 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị 382/CT-ĐC ngày 31/01/1995 của Tổng cục Địa chính.
  • Văn bản cấp tỉnh và huyện: Quyết định 82/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất tỉnh Cao Bằng đến năm 2020; các Công văn hướng dẫn số 1435/STNMT-QLĐĐ, 1491/STNMT-QLĐĐ, 08/STNMT-QLĐĐ, 565/STNMT-QLĐĐ, 755/STNMT-QLĐĐ, 119/STNMT-QLĐĐ của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê - kiểm kê đất đai, hồ sơ địa chính, sổ mục kê, bản đồ và các quyết định hành chính từ UBND xã Nguyễn Huệ và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hòa An.
  • Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn nhằm xác định mức độ hiểu biết chính sách, pháp luật đất đai của người dân.
  • Phương pháp điều tra ngoại nghiệp: Trực tiếp đi thực địa đối chiếu số liệu, tài liệu, hồ sơ địa chính và bản đồ với hiện trạng sử dụng đất ngoài thực địa tại các xóm thuộc xã.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và xử lý số liệu: Lập bảng phân loại, tính toán tỷ lệ cơ cấu đất đai và tổng hợp các nguồn thu tài chính, kết quả cấp giấy chứng nhận.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: So sánh biến động diện tích giữa các năm 2012 và 2013; đối chiếu giữa chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất được duyệt với kết quả thực hiện thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục khóa luận được cấu trúc thành 5 phần chính theo đúng chuẩn mực đào tạo đại học chuyên ngành Quản lý đất đai.

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu rõ tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tài nguyên đất và yêu cầu bức thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Nguyễn Huệ, huyện Hòa An. Phần này xác định 4 mục tiêu cụ thể, 4 yêu cầu chuyên môn gắn với điều kiện địa phương và 5 ý nghĩa thực tiễn của khóa luận đối với công tác địa chính cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần tổng quan tập trung hệ thống hóa cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý của quản lý nhà nước về đất đai.

  • Cơ sở lý luận: Trình bày định nghĩa khoa học về đất đai, phân tích 4 nhóm nhân tố tác động đến sử dụng đất (con người, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, không gian). Làm rõ khái niệm quản lý hành chính nhà nước và nội hàm quản lý nhà nước về đất đai.
  • Khái quát 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 6 Luật Đất đai 2003, xác định rõ các nhóm chủ thể quản lý, chủ thể sử dụng đất, các nhóm công cụ (pháp luật; quy hoạch, kế hoạch; tài chính) và các phương pháp quản lý (hành chính, kinh tế, tuyên truyền giáo dục).
  • Khái quát tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại tỉnh Cao Bằng và huyện Hòa An: Phản ánh các văn bản chỉ đạo của Sở Tài nguyên và Môi trường Cao Bằng về lập kế hoạch sử dụng đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư, điều tra giá đất và tình hình thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện từ cuối năm 2007.

Phần 3: Đối tượng, nội dung, và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể địa điểm nghiên cứu tại UBND xã Nguyễn Huệ; thời gian triển khai từ 05/01/2014 đến 05/04/2015. Trình bày chi tiết 5 nội dung nghiên cứu chính và quy trình thực hiện 4 phương pháp nghiên cứu: điều tra số liệu sơ cấp/thứ cấp, điều tra ngoại nghiệp, thống kê xử lý số liệu và phân tích so sánh.

Phần 4: Kết quả quá trình nghiên cứu

Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, gồm 4 nội dung lớn:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:
  • Địa lý - địa hình: Xã có tổng diện tích tự nhiên 2.076,40 ha, chia làm 3 vùng địa hình rõ rệt (phía đông bắc là núi đá vôi cao 500 - 900 m; chạy dọc tây bắc - đông nam là thung lũng hẹp bằng phẳng canh tác chính; phía tây nam là đồi núi đất cao 300 - 600 m). Có đường Quốc lộ 3 chạy qua địa bàn dài 9.321 m.
  • Dân số - lao động: Năm 2014 toàn xã có 415 hộ, 1.678 nhân khẩu và 1.320 lao động; tỷ lệ cán bộ quản lý đạt trình độ đại học là 10%, cao đẳng và trung cấp là 30%.
  • Sản xuất nông nghiệp: Diện tích lúa năm 2014 là 118 ha, năng suất 33,3 tạ/ha, sản lượng 389,8 tấn; diện tích ngô 129 ha, năng suất 42,2 tạ/ha, sản lượng 545 tấn; tổng đàn gia súc, gia cầm đạt 10.450 con (trâu bò 882 con, lợn 645 con).
  1. Hiện trạng và biến động sử dụng đất năm 2012 - 2013:
  • Năm 2013, tổng diện tích tự nhiên 2.076,40 ha gồm: Đất sản xuất nông nghiệp 1.411,28 ha (chiếm 67,97%); đất phi nông nghiệp 454,09 ha (chiếm 21,87%); đất chưa sử dụng 211,03 ha (chiếm 10,16%).
  • Biến động giai đoạn 2012 - 2013: Đất nông nghiệp giảm 0,07 ha (từ 311,68 ha xuống 311,61 ha do đất trồng lúa giảm 0,04 ha, đất cây lâu năm tăng 0,27 ha); đất phi nông nghiệp tăng 0,10 ha (từ 453,99 ha lên 454,09 ha, trong đó đất ở nông thôn tăng 0,06 ha từ 14,81 ha lên 14,87 ha, đất trụ sở cơ quan tăng 0,04 ha từ 0,07 ha lên 0,11 ha); đất chưa sử dụng giảm 0,03 ha (từ 211,06 ha xuống 211,03 ha).
Nhóm đất Mã Diện tích 2012 (ha) Diện tích 2013 (ha) Biến động (+/- ha)
Đất nông nghiệp NNP 1.411,35 1.411,28 -0,07
- Đất sản xuất nông nghiệp SXN 311,68 311,61 -0,07
+ Đất trồng lúa LUA 135,63 135,59 -0,04
+ Đất trồng cây lâu năm CLN 17,48 17,75 +0,27
- Đất lâm nghiệp LNP 1.099,01 1.099,01 0,00
+ Đất rừng sản xuất RSC 5,82 5,82 0,00
+ Đất rừng phòng hộ RPH 1.093,19 1.093,19 0,00
- Đất nuôi trồng thủy sản NTS 0,66 0,66 0,00
Đất phi nông nghiệp PNN 453,99 454,09 +0,10
- Đất ở tại nông thôn ONT 14,81 14,87 +0,06
- Đất chuyên dùng CDG 371,64 371,68 +0,04
+ Trụ sở cơ quan CTS 0,07 0,11 +0,04
+ Đất quốc phòng CQP 316,97 316,97 0,00
+ Sản xuất kinh doanh CSK 3,32 3,32 0,00
+ Đất công cộng CCC 51,32 51,28 -0,04
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 1,52 1,52 0,00
- Đất sông suối, mặt nước CD SMN 65,90 65,90 0,00
- Đất tôn giáo tín ngưỡng TTN 0,12 0,12 0,00
Đất chưa sử dụng CSD 211,06 211,03 -0,03
- Đất bằng chưa sử dụng BCS 0,96 0,93 -0,03
- Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 110,48 110,48 0,00
- Núi đá không có rừng cây NCS 99,62 99,62 0,00
Tổng diện tích tự nhiên 2.076,40 2.076,40 0,00
  1. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai theo các nội dung quy định:
  • Ban hành văn bản: Từ năm 2012 đến 2014, UBND xã ban hành tổng số 27 văn bản liên quan đến đất đai (năm 2012 ban hành 12 văn bản; năm 2013 ban hành 7 văn bản; năm 2014 ban hành 8 văn bản, gồm các loại: thông báo giải quyết đơn thư, báo cáo kết quả sử dụng đất, quyết định thu hồi đất, quyết định xử phạt vi phạm hành chính).
  • Hồ sơ địa giới hành chính: Đã hoàn thiện theo Chỉ thị 346/CT ngày 06/01/1991, mốc giới được đúc bằng bê tông cốt thép cắm ngoài thực địa, hồ sơ và bản đồ địa giới được lưu trữ đầy đủ ở 3 cấp.
  • Đo đạc, lập bản đồ: Toàn xã có 76 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 đo vẽ năm 1995; 01 bản đồ quy hoạch sử dụng đất năm 2020 tỷ lệ 1:5.000 lập năm 2010; 01 bản đồ địa giới hành chính tỷ lệ 1:1.000 lập năm 2011; 01 bản đồ giao đất lâm nghiệp tỷ lệ 1:10.000 lập năm 2005; 01 bản đồ địa chính khu dân cư nông thôn tỷ lệ 1:10.000 lập năm 2001. Việc chỉnh lý biến động mới chỉ thực hiện được với các thửa nhỏ đơn giản.
  • Kế hoạch sử dụng đất năm 2013: Đất nông nghiệp thực hiện đạt 1.411,28 ha / 1.417,20 ha kế hoạch (đạt 99,58%); đất phi nông nghiệp đạt 454,09 ha / 453,80 ha kế hoạch (đạt 100,06%); đất chưa sử dụng còn 211,03 ha / 190,04 ha kế hoạch (đạt 111,0%).
  • Giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất: Giai đoạn 2012 - 2014, UBND huyện cho phép 9 hộ chuyển mục đích sử dụng đất với tổng diện tích 4.092,09 m2 (tại xóm Án Lại: 3 hộ với 1.076,9 m2; xóm Nà Danh: 2 hộ với 768,5 m2; Canh Biện A: 2 hộ với 1.036,8 m2; Canh Biện B: 2 hộ với 1.209,89 m2). Vẫn còn tình trạng tự ý chuyển đổi đất lúa sang đất ở, dựng cửa hàng, tập kết vật liệu xây dựng trái phép.
  • Lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ: Hệ thống sổ sách gồm 1 tờ bản đồ địa chính (đã cũ), 2 quyển sổ mục kê (chất lượng tốt), 12 quyển sổ địa chính (tốt), 1 quyển sổ theo dõi biến động đất đai (tốt). Kết quả cấp GCNQSDĐ ở giai đoạn 2012 - 2014: Tổng cộng cấp được 48 giấy với tổng diện tích 13.290,16 m2 (Năm 2012 cấp 20 giấy với 4.703,36 m2; Năm 2013 cấp 15 giấy với 4.904,39 m2; Năm 2014 cấp 13 giấy với 3.682,41 m2).
  • Thống kê, kiểm kê đất đai: Thực hiện hàng năm theo đúng Chỉ thị 382/CT-ĐC và quy định pháp luật.
  • Quản lý tài chính: Tổng thu ngân sách từ đất đai của xã giai đoạn 2012 - 2014 đạt 5.000 nghìn đồng (gồm thuế nhà đất 1.000 nghìn đồng, lệ phí trước bạ nhà đất 900 nghìn đồng, thuế chuyển quyền sử dụng đất 1.000 nghìn đồng, các khoản thu khác từ đất 2.000 nghìn đồng). Địa phương được hưởng tối thiểu 70% các khoản thu từ đất theo phân cấp của Luật Ngân sách Nhà nước.
  • Thị trường bất động sản: Hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất chủ yếu diễn ra giữa các cá nhân, quy mô nhỏ lẻ, các giao dịch tự ý chuyển mục đích đã từng bước được kiểm soát.
  1. Đánh giá sự hiểu biết của người dân và giải pháp: Phân tích kết quả khảo sát nhận thức người dân về quyền và nghĩa vụ sử dụng đất; đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng phân tán, manh mún ruộng đất, tăng cường tập huấn chuyên môn cho công chức địa chính xã và đẩy mạnh tuyên truyền Luật Đất đai.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các ưu điểm và mặt tồn tại chính trong công tác quản lý đất đai tại xã Nguyễn Huệ giai đoạn 2012 - 2014. Đưa ra các kiến nghị với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng, UBND huyện Hòa An và UBND xã Nguyễn Huệ về đầu tư kinh phí đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính tỷ lệ lớn và bố trí trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp bức tranh số liệu xác thực, phản ánh chi tiết hiện trạng quản lý đất đai tại một xã miền núi tỉnh Cao Bằng:

  • Xác lập bộ cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.076,40 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm phần lớn với 1.093,19 ha rừng phòng hộ và 5,82 ha rừng sản xuất, tỷ lệ che phủ rừng đạt 33,96% (mục tiêu quy hoạch đến 2020 đạt 55 - 60%).
  • Đánh giá định lượng biến động đất đai 2012 - 2013: Ghi nhận mức chuyển dịch đất lâm nghiệp và đất chưa sử dụng sang đất sản xuất, đất ở nông thôn (tăng 0,06 ha), đất chuyên dùng (tăng 0,04 ha).
  • Thống kê đầy đủ kết quả thực thi các nghiệp vụ hành chính địa chính giai đoạn 2012 - 2014: Ban hành 27 văn bản chuyên môn; thống kê 76 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 thành lập từ năm 1995; hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất chính thức cho 9 hộ gia đình với diện tích 4.092,09 m2; cấp 48 GCNQSDĐ đất ở với diện tích 13.290,16 m2; tổng thu tài chính đất đai ghi nhận 5.000 nghìn đồng.
  • Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
    1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 đến từng xóm, từng hộ dân.
    2. Báo cáo UBND huyện và Phòng Tài nguyên và Môi trường để cấp kinh phí đo đạc mới hoặc chỉnh lý đồng bộ 76 tờ bản đồ địa chính xã tỷ lệ 1:10.000 do hệ thống bản đồ năm 1995 đã xuống cấp và xuất hiện nhiều biến động.
    3. Tăng cường kiểm tra, xử lý dứt điểm các trường hợp tự ý chuyển đổi đất lúa sang đất ở, xây dựng công trình, bãi tập kết vật liệu xây dựng trái phép dọc Quốc lộ 3.
    4. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ địa chính cho đội ngũ cán bộ công chức cấp cơ sở (hiện tại cán bộ có trình độ đại học chỉ chiếm 10%).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Tài liệu bản đồ địa chính lưu trữ tại xã được đo vẽ từ năm 1995 ở tỷ lệ nhỏ (1:10.000) và đã cũ, dẫn đến việc đo đạc, chỉnh lý thực địa chỉ mới xử lý được các thửa biến động nhỏ, đơn giản; những thửa biến động lớn, ranh giới phức tạp chưa được cập nhật đầy đủ vào bản đồ.
  • Nguồn số liệu tài chính về đất đai tại xã ghi nhận ở mức rất thấp (tổng thu 5.000 nghìn đồng), chưa phân tích sâu được quan hệ điều tiết nguồn lực tài chính đất đai từ ngân sách huyện chuyển về cho xã theo tỷ lệ tối thiểu 70%.
  • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào giai đoạn 2012 - 2014 dựa trên khung khổ pháp lý của Luật Đất đai năm 2003, trong khi Luật Đất đai năm 2013 mới bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014, do đó chưa đánh giá được toàn diện quá trình chuyển giao áp dụng các quy định mới.

Hướng mở rộng đề tài:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2014 để đánh giá tác động thực thi của Luật Đất đai 2013 đối với công tác giao đất, cấp đổi GCNQSDĐ và xử lý vi phạm hành chính tại xã Nguyễn Huệ.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống thông tin đất đai (LIS/GIS) trong công tác số hóa hồ sơ địa chính và chỉnh lý bản đồ biến động đất đai tại các xã miền núi có địa hình chia cắt phức tạp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường và Quản lý nhà nước tham khảo về phương pháp luận đánh giá 13 nội dung quản lý đất đai theo luật định tại cấp xã.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng - môi trường cấp xã và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên, địa hình tương đồng tham khảo cách thức tổng hợp, theo dõi biến động đất đai, quản lý hồ sơ địa chính và thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
  • Các phần có giá trị thực tiễn cao: Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất năm 2013, số liệu theo dõi cấp GCNQSDĐ (2012 - 2014), danh mục hồ sơ địa chính và phân tích biến động diện tích đất lúa nước sang các mục đích phi nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên của xã Nguyễn Huệ là bao nhiêu và được phân bổ cho các nhóm đất chính như thế nào trong năm 2013?

Tổng diện tích tự nhiên của xã Nguyễn Huệ là 2.076,40 ha. Theo số liệu thống kê năm 2013, cơ cấu 3 nhóm đất chính bao gồm:

  • Nhóm đất nông nghiệp: 1.411,28 ha (chiếm 67,97%), trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 311,61 ha, đất lâm nghiệp là 1.099,01 ha (rừng phòng hộ 1.093,19 ha, rừng sản xuất 5,82 ha), đất nuôi trồng thủy sản là 0,66 ha.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: 454,09 ha (chiếm 21,87%), trong đó đất quốc phòng chiếm diện tích lớn nhất với 316,97 ha, đất chuyên dùng 371,68 ha, đất công cộng 51,28 ha, đất ở nông thôn 14,87 ha, đất sông suối mặt nước chuyên dùng 65,90 ha.
  • Nhóm đất chưa sử dụng: 211,03 ha (chiếm 10,16%), gồm đất đồi núi chưa sử dụng 110,48 ha, núi đá không có rừng cây 99,62 ha và đất bằng chưa sử dụng 0,93 ha.

2. Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tại xã Nguyễn Huệ trong giai đoạn 2012 - 2014 đạt kết quả ra sao?

Trong giai đoạn 2012 - 2014, công tác cấp GCNQSDĐ ở cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn 9 xóm của xã Nguyễn Huệ đạt tổng cộng 48 giấy với tổng diện tích 13.290,16 m2. Phân kỳ cụ thể từng năm như sau:

  • Năm 2012: Cấp 20 giấy với tổng diện tích 4.703,36 m2.
  • Năm 2013: Cấp 15 giấy với tổng diện tích 4.904,39 m2.
  • Năm 2014: Cấp 13 giấy với tổng diện tích 3.682,41 m2.

3. Tình hình biến động đất đai giữa năm 2012 và năm 2013 tại xã Nguyễn Huệ diễn ra theo xu hướng nào?

Trong giai đoạn 2012 - 2013, biến động đất đai tại xã diễn ra ở mức độ nhỏ:

  • Đất nông nghiệp giảm 0,07 ha (từ 1.411,35 ha xuống 1.411,28 ha), chủ yếu do diện tích đất trồng lúa giảm 0,04 ha (từ 135,63 ha xuống 135,59 ha) trong khi đất trồng cây lâu năm tăng 0,27 ha (từ 17,48 ha lên 17,75 ha).
  • Đất phi nông nghiệp tăng 0,10 ha (từ 453,99 ha lên 454,09 ha), bao gồm đất ở tại nông thôn tăng 0,06 ha (từ 14,81 ha lên 14,87 ha), đất xây dựng trụ sở cơ quan tăng 0,04 ha (từ 0,07 ha lên 0,11 ha).
  • Đất chưa sử dụng giảm 0,03 ha (từ 211,06 ha xuống 211,03 ha) do đất bằng chưa sử dụng được đưa vào khai thác.

4. Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất được cấp phép trong giai đoạn 2012 - 2014 tại xã là bao nhiêu hộ và phân bổ ở những xóm nào?

UBND huyện đã cho phép 9 hộ gia đình chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa năng suất thấp sang đất ở với tổng diện tích 4.092,09 m2 tại 4 xóm:

  • Xóm Án Lại: 3 hộ với diện tích 1.076,9 m2 (năm 2012).
  • Xóm Canh Biện A: 2 hộ với diện tích 1.036,8 m2 (năm 2012).
  • Xóm Canh Biện B: 2 hộ với diện tích 1.209,89 m2 (năm 2013).
  • Xóm Nà Danh: 2 hộ với diện tích 768,5 m2 (năm 2013).

5. Thực trạng hồ sơ bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai tại xã Nguyễn Huệ có những khó khăn gì?

Thực trạng hệ thống bản đồ địa chính tại xã Nguyễn Huệ bao gồm 76 tờ bản đồ tỷ lệ 1:10.000 được đo vẽ từ năm 1995. Do thời gian đo vẽ đã lâu, tỷ lệ bản đồ nhỏ và chất lượng giấy lưu trữ đã cũ, việc theo dõi biến động gặp nhiều khó khăn. Cán bộ địa chính xã mới chỉ thực hiện chỉnh lý được các thửa đất có biến động nhỏ, đơn giản; đối với các thửa đất có biến động lớn, ranh giới phức tạp thì xã chưa tự chỉnh lý được mà phải trông chờ sự phối hợp, hỗ trợ kinh phí và kỹ thuật từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hòa An.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nông Thị Dung đã phản ánh trung thực, có hệ thống thực trạng quản lý nhà nước về đất đai tại xã Nguyễn Huệ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2014 dựa trên 13 nội dung luật định. Công trình cung cấp các dẫn chứng số liệu thực tế về phân loại đất đai, tình hình cấp GCNQSDĐ, lưu trữ hồ sơ địa chính và thu ngân sách tại cơ sở. Đồng thời, nghiên cứu chỉ ra những hạn chế điển hình về tài liệu bản đồ đo vẽ từ năm 1995 bị xuống cấp, tình trạng tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất và năng lực chuyên môn của cán bộ cấp xã, từ đó đưa ra các khuyến nghị có tính khả thi đối với công tác quản lý địa chính tại địa phương.