Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế của ngành nông, lâm nghiệp, là thành phần thiết yếu của môi trường sống và là địa bàn phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng - an ninh. Trong bối cảnh phát triển kinh tế và gia tăng dân số, nhu cầu sử dụng đất ở các ngành nghề ngày một tăng, tạo áp lực lớn lên quỹ đất vốn có giới hạn về số lượng và vị trí không gian cố định. Thực tiễn sử dụng đất tại nhiều địa phương bộc lộ tình trạng chưa đạt hiệu quả cao, thiếu tính bền vững và làm phát sinh các mâu thuẫn xã hội. Việc ban hành Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2014) thay thế Luật Đất đai năm 2003 đã tạo lập hành lang pháp lý mới nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này.
Huyện Thanh Sơn là một huyện miền núi nằm ở phía Nam của tỉnh Phú Thọ, có vị trí cửa ngõ chuyển tiếp giữa vùng đồng bằng với trung du và miền núi phía Bắc. Trong giai đoạn 2015–2017, tốc độ đô thị hóa và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông diễn ra nhanh chóng, làm cho quỹ đất địa phương biến động liên tục, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải xem xét, đánh giá toàn diện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định gồm 3 nội dung cụ thể:
- Đánh giá thực trạng một số nội dung trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015–2017.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Một số nội dung chủ yếu trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, phân tích số liệu trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017 (thời gian thực hiện đề tài thực tế từ tháng 2/2018 đến tháng 5/2018).
- Phạm vi nội dung: Luật Đất đai năm 2013 quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; tác giả giới hạn nghiên cứu vào 7 nội dung trọng tâm phù hợp với tình hình thực tế tại huyện Thanh Sơn:
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó;
- Khảo sát đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xác định địa giới hành chính;
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
- Đăng ký quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Thống kê, kiểm kê đất đai;
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định pháp luật về đất đai, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành quản lý đất đai:
Khung lý thuyết và khái niệm:
- Khái niệm đất đai: Trích dẫn quan điểm của nhà thổ nhưỡng học V. Đôcutraiep (1846–1903) xác định đất là vật thể tự nhiên hình thành do tác động của 5 yếu tố (sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và tuổi địa phương) và luận điểm của C. Mác về đất đai như tư liệu sản xuất cơ bản.
- Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai: Dựa trên giáo trình của ThS. Nguyễn Bá Long (2007) xác định quản lý nhà nước về đất đai là sự tác động có tổ chức bằng quyền lực của cơ quan hành chính nhà nước đối với các chủ thể nhằm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.
- Nguyên tắc và công cụ quản lý: Đề tài phân tích 4 nguyên tắc (quản lý tập trung thống nhất; kết hợp quyền sở hữu toàn dân và quyền sử dụng; kết hợp hài hòa lợi ích; sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, bền vững) và 3 công cụ quản lý chủ yếu theo Trịnh Đình Thắng (2000, 2002) gồm công cụ pháp luật, công cụ quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất và công cụ tài chính (thuế, phí, giá đất).
- Phương pháp quản lý: Tiếp cận theo hướng phân loại phương pháp thu thập thông tin (thống kê, toán học, điều tra xã hội học) và phương pháp tác động đến con người (hành chính, kinh tế, tuyên truyền giáo dục) theo Trịnh Đình Thắng (2002) và Hoàng Anh Đức (2000).
Cơ sở pháp lý:
- Hệ thống văn bản trước Luật Đất đai 2013: Luật Đất đai 2003; Nghị định 181/2004/NĐ-CP; Nghị định 198/2004/NĐ-CP; Nghị định 84/2007/NĐ-CP; Nghị định 88/2009/NĐ-CP; các Thông tư 29/2004/TT-BTNMT, Thông tư 09/2007/TT-BTNMT, Thông tư 17/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Hệ thống văn bản sau Luật Đất đai 2013: Luật Đất đai số 45/2013/QH13; các Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, 44/2014/NĐ-CP, 47/2014/NĐ-CP, 135/2016/NĐ-CP, 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính), Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính), Thông tư 05/2017/TT-BTNMT (về cơ sở dữ liệu đất đai); Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC; các văn bản hướng dẫn nghĩa vụ tài chính của Bộ Tài chính (Thông tư 76/2014/TT-BTC, Thông tư 80/2017/TT-BTC).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng và biến động đất đai giai đoạn 2015–2017 từ UBND huyện Thanh Sơn, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai huyện Thanh Sơn, cùng dữ liệu công bố từ Tổng cục Thống kê và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Phân loại, hệ thống hóa tài liệu, xây dựng bảng biểu thống kê, tính toán tỷ lệ cơ cấu, so sánh số liệu qua các năm và đối chiếu kết quả thực hiện với quy định pháp luật hiện hành.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên môn của cán bộ quản lý, công chức ngành tài nguyên và môi trường và địa chính tại địa phương.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Cấu trúc khóa luận được trình bày thành 5 phần chính theo đề mục của văn bản:
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai, bối cảnh gia tăng nhu cầu sử dụng đất do đô thị hóa tại huyện Thanh Sơn và hiệu lực của Luật Đất đai năm 2013. Phần này xác định 3 mục tiêu cụ thể và giới hạn phạm vi nghiên cứu tại huyện Thanh Sơn trong giai đoạn 2015–2017 đối với 7 nội dung quản lý nhà nước trọng điểm.
Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và thực tiễn:
- Phân tích các khái niệm về đất đai, mục đích, yêu cầu, nguyên tắc, công cụ và phương pháp quản lý nhà nước về đất đai.
- Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật qua hai giai đoạn: trước và sau Luật Đất đai năm 2013.
- Tổng hợp kinh nghiệm quản lý đất đai của 4 quốc gia: Hoa Kỳ (quản lý sở hữu tư nhân bằng hệ thống tin học hóa), Pháp (mô hình cơ quan liên ngành và lưu trữ địa chính), Singapore (phân loại 3 nhóm giấy chứng nhận, quản lý bằng hệ thống thông tin địa lý GIS) và Trung Quốc (chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa và bảo vệ nghiêm ngặt đất canh tác).
- Khái quát lược sử công tác địa chính Việt Nam qua 4 thời kỳ: thời phong kiến, thời Pháp thuộc, giai đoạn 1945–1975 và giai đoạn sau năm 1975 gắn với các mốc văn bản lớn (Quyết định số 201/CP năm 1980, Luật Đất đai các năm 1987, 1993, 2003 và 2013). Đồng thời trích dẫn số liệu thống kê cơ cấu đất tự nhiên cả nước năm 2015 (33.078 nghìn ha: đất nông nghiệp chiếm 81%, phi nông nghiệp 12%, chưa sử dụng 7%) và kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất toàn quốc đạt 94,80% diện tích cần cấp.
Phần 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cụ thể địa bàn nghiên cứu tại huyện Thanh Sơn, thời gian thực hiện đề tài tại Văn phòng đăng ký đất đai huyện (tháng 2/2018 đến tháng 5/2018), đối tượng khảo sát và khung nội dung nghiên cứu. Mô tả quy trình thu thập số liệu thứ cấp, kỹ thuật thống kê - tổng hợp số liệu và phương pháp tham vấn cán bộ chuyên môn địa phương.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Đây là nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, bao gồm:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Huyện Thanh Sơn có diện tích 62.110,40 ha, nằm ở phía Nam tỉnh Phú Thọ, tiếp giáp các huyện Tam Nông, Yên Lập, Tân Sơn, Thanh Thủy và tỉnh Hòa Bình. Hệ thống giao thông gồm Quốc lộ 32A, Quốc lộ 70B và 7 tuyến đường tỉnh (313, 313D, 316, 316C, 316D, 317, 317B). Địa hình chia làm 3 tiểu vùng (miền núi cao, đồi núi cao xen lẫn thấp, đồng bằng xen đồi thấp); khí hậu có nhiệt độ trung bình năm 20–21°C, lượng mưa trung bình 1.850–1.950 mm/năm. Thổ nhưỡng có 80% diện tích là đất Feralit trên phiến thạch sét thích hợp trồng chè và cây lâm nghiệp; độ che phủ rừng đạt 62,40%. Về kinh tế, tổng giá trị sản xuất năm 2017 đạt 3.385 tỷ đồng (tăng 12,10% so với 2015); thu ngân sách đạt 722,702 tỷ đồng (thu tại địa bàn đạt 84,98 tỷ đồng).
- Hiện trạng và biến động đất đai năm 2017: Tổng diện tích tự nhiên 62.110,40 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 91,22%, đất phi nông nghiệp chiếm 8,25% và đất chưa sử dụng chiếm 0,53%.
- Đánh giá 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai: Khảo sát thực tế việc ban hành văn bản; đo đạc bản đồ; lập quy hoạch, kế hoạch; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thống kê, kiểm kê; thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các phát hiện chính về phân bổ quỹ đất, việc thực hiện quy hoạch, tiến độ cấp giấy chứng nhận và xử lý vi phạm hành chính tại địa phương. Kiến nghị các cơ quan thẩm quyền tiếp tục hoàn thiện chính sách, nâng cao năng lực cán bộ và tăng cường tuyên truyền pháp luật.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các số liệu thực tế về kinh tế và hiện trạng đất đai tại huyện Thanh Sơn:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Thanh Sơn giai đoạn 2015–2017
Tốc độ tăng trưởng và sự chuyển dịch tỷ trọng các nhóm ngành kinh tế được thống kê cụ thể:
| Nhóm ngành |
Tỷ trọng năm 2015 (%) |
Tỷ trọng năm 2017 (%) |
Biến động (+/- %) |
| Nông - lâm nghiệp - thủy sản |
40,06 |
30,24 |
-9,82 |
| Công nghiệp - xây dựng |
39,77 |
45,12 |
+5,95 |
| Dịch vụ |
20,17 |
24,64 |
+4,47 |
| Tổng cộng |
100,00 |
100,00 |
— |
Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng năm 2017 đạt 1.373,1 tỷ đồng (tăng 5,59% so với 2015); nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 1.081,1 tỷ đồng; dịch vụ - thương mại đạt 930,8 tỷ đồng. Diện tích trồng rừng tập trung năm 2017 đạt 2.115,60 ha (đạt 184,60% kế hoạch); diện tích khai thác rừng trồng là 1.952,20 ha với sản lượng gỗ khai thác đạt 120.006 m³.
Hiện trạng sử dụng đất huyện Thanh Sơn năm 2017
Theo số liệu thống kê đến ngày 31/12/2017, toàn bộ quỹ đất tự nhiên của huyện được phân bố như sau:
| STT |
Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
56.657,10 |
91,22 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
12.929,14 |
20,81 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
6.403,66 |
10,31 |
| - |
Đất trồng lúa |
LUA |
4.538,89 |
7,30 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
1.864,77 |
3,00 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
6.525,48 |
10,50 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
43.122,28 |
69,43 |
| - |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
31.461,51 |
50,65 |
| - |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
11.660,77 |
18,77 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
595,79 |
0,96 |
| 1.4 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
9,89 |
0,01 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
5.124,25 |
8,25 |
| 2.1 |
Đất ở nông thôn |
ONT |
930,44 |
1,49 |
| 2.2 |
Đất ở đô thị |
ODT |
124,13 |
0,20 |
| 2.3 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
2.463,02 |
3,96 |
| - |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
23,21 |
0,03 |
| - |
Đất quốc phòng |
CQP |
360,40 |
0,58 |
| - |
Đất an ninh |
CAN |
0,56 |
0,00 |
| - |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
128,10 |
0,20 |
| - |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
588,86 |
0,95 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
1.361,89 |
2,19 |
| 2.4 |
Đất cơ sở tôn giáo |
TON |
0,99 |
0,00 |
| 2.5 |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
3,85 |
0,01 |
| 2.6 |
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ |
NTD |
159,96 |
0,26 |
| 2.7 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
1.101,27 |
1,77 |
| 2.8 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
340,59 |
0,55 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
329,05 |
0,53 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
141,40 |
0,23 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
38,38 |
0,06 |
| 3.3 |
Núi đá không rừng cây |
NCS |
149,27 |
0,24 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
— |
62.110,40 |
100,00 |
(Nguồn: Báo cáo Thống kê - Kiểm kê huyện Thanh Sơn, 2017)
Các giải pháp đề xuất của tác giả
Khóa luận phân nhóm giải pháp thành 5 lĩnh vực cụ thể:
- Giải pháp về công tác quản lý đất đai: Rà soát, chuẩn hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ, tăng cường phối hợp liên ngành giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường với các phòng, ban chuyên môn và UBND cấp xã.
- Giải pháp về chính sách đất đai: Kịp thời cụ thể hóa các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2013, bảo đảm tính công khai, minh bạch trong định giá đất, bồi thường và giải phóng mặt bằng.
- Giải pháp về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên môn: Nâng cao trình độ nghiệp vụ quản lý đất đai, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và tinh thần trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp huyện và cấp xã.
- Giải pháp đối với người sử dụng đất: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai nhằm giúp người dân nắm vững quyền hạn và nghĩa vụ, hạn chế các tranh chấp và vi phạm pháp luật.
- Giải pháp cụ thể đối với từng loại đất: Định hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng đối với đất sản xuất nông nghiệp; chú trọng khoán bảo vệ và phát triển rừng sản xuất, rừng phòng hộ; quản lý chặt chẽ đất chuyên dùng và đất ở theo quy hoạch; từng bước đưa quỹ đất chưa sử dụng (329,05 ha) vào khai thác lâm nghiệp và phát triển hạ tầng.
Đóng góp của đề tài: Hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về thực trạng thi hành các quy định của Luật Đất đai năm 2013 tại một địa bàn cấp huyện miền núi sau 3 năm luật có hiệu lực, cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế phục vụ công tác rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Năng lực và thời gian thực hiện có hạn: Tác giả tự nhận định do lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, thời gian thực hiện thực tập tốt nghiệp ngắn (từ tháng 2 đến tháng 5/2018) nên việc đánh giá chuyên sâu gặp những giới hạn nhất định.
- Phạm vi nội dung chưa bao quát: Khóa luận chỉ khảo sát 7 trong tổng số 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22 Luật Đất đai 2013, chưa đi sâu vào các khâu như xây dựng hệ thống thông tin đất đai, quản lý thị trường quyền sử dụng đất trong bất động sản hoặc điều tra đánh giá thoái hóa đất.
- Hạn chế về nguồn số liệu khảo sát: Dữ liệu sử dụng chủ yếu là số liệu thống kê hành chính thứ cấp; một số lĩnh vực tiềm năng như khoáng sản chưa được điều tra đầy đủ về trữ lượng và độ giàu của quặng để làm căn cứ quy hoạch đất khai thác quy mô lớn.
- Sai sót kỹ thuật biên tập trong văn bản: Trong phần tóm tắt kết quả chính ở trang x của khóa luận, văn bản xuất hiện số liệu nhầm lẫn từ địa bàn xã Nà Sáy (diện tích 3.139,81 ha), trong khi toàn bộ dữ liệu thống kê chi tiết ở Phần 4 là của huyện Thanh Sơn (62.110,40 ha).
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá đầy đủ 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai.
- Thu thập và cập nhật chuỗi số liệu biến động đất đai ở các chu kỳ kiểm kê tiếp theo nhằm theo dõi sát sao tác động của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa tại địa phương.
- Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa hồ sơ địa chính và bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật phục vụ các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên các ngành Quản lý đất đai, Bất động sản, Kinh tế tài nguyên và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối nông lâm, tài nguyên môi trường có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo đánh giá hiện trạng và biến động đất đai cấp huyện.
- Cán bộ quản lý địa phương: Công chức địa chính - xây dựng cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai tại các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên tương đồng có thể tham khảo phương pháp rà soát 7 nội dung quản lý và các đề xuất giải pháp xử lý vướng mắc trong giao đất, chuyển mục đích và cấp giấy chứng nhận.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất chi tiết năm 2017 (Bảng 4.2) với đầy đủ mã loại đất theo Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cùng khung hệ thống hóa cơ sở pháp lý đất đai qua các thời kỳ lịch sử của Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận lựa chọn đánh giá bao nhiêu nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Thanh Sơn?
Khóa luận chọn đánh giá 7 trong tổng số 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013, bao gồm: ban hành văn bản quy phạm pháp luật; khảo sát đo đạc và lập bản đồ địa chính; quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất; quản lý việc giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất; đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thống kê và kiểm kê đất đai; thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất chính của huyện Thanh Sơn năm 2017 như thế nào?
Theo Báo cáo Thống kê - Kiểm kê năm 2017, tổng diện tích tự nhiên của huyện Thanh Sơn là 62.110,40 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 56.657,10 ha (tỷ lệ 91,22%, chủ yếu là đất lâm nghiệp 43.122,28 ha); đất phi nông nghiệp là 5.124,25 ha (tỷ lệ 8,25%, chủ yếu là đất chuyên dùng 2.463,02 ha và sông ngòi 1.101,27 ha); đất chưa sử dụng còn 329,05 ha (tỷ lệ 0,53%).
Cơ cấu kinh tế huyện Thanh Sơn giai đoạn 2015–2017 có sự dịch chuyển ra sao?
Cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp và tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ: nhóm ngành nông nghiệp giảm từ 40,06% (năm 2015) xuống 30,24% (năm 2017), tương ứng mức giảm 9,82%; nhóm ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 39,77% lên 45,12% (tăng 5,95%); nhóm ngành dịch vụ tăng từ 20,17% lên 24,64% (tăng 4,47%). Tổng giá trị sản xuất năm 2017 đạt 3.385 tỷ đồng, tăng 12,10% so với năm 2015.
Nguồn tài nguyên đất đai huyện Thanh Sơn có đặc điểm tự nhiên nổi bật gì?
Có tới 80% diện tích đất tự nhiên của huyện là đất Feralit phát triển trên phiến thạch sét, có độ phì tự nhiên khá, phù hợp với các loại cây lâu năm, cây lâm nghiệp và đặc biệt là cây chè. Toàn huyện có 43.122,28 ha đất lâm nghiệp với độ che phủ của rừng đạt 62,40%.
Các văn bản pháp luật sau Luật Đất đai 2013 được khóa luận rà soát gồm những văn bản tiêu biểu nào?
Tác giả đã rà soát Luật Đất đai số 45/2013/QH13 cùng các nghị định hướng dẫn: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (về bồi thường, tái định cư), Nghị định số 01/2017/NĐ-CP (sửa đổi các nghị định); các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, Thông tư 05/2017/TT-BTNMT và Thông tư 80/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hương Loan đã thực hiện đánh giá thực trạng 7 nội dung trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2015–2017. Nghiên cứu đã tổng hợp đầy đủ số liệu về hiện trạng 62.110,40 ha đất tự nhiên của huyện và phân tích xu hướng dịch chuyển cơ cấu kinh tế - sử dụng đất tại một địa bàn miền núi. Dù còn hạn chế về thời gian nghiên cứu và chỉ tập trung vào nguồn tài liệu thứ cấp, khóa luận đã đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể giúp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.