Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Chất Thải Nguy Hại Tại Khu Công Nghiệp Trảng Bàng, Tây Ninh

Luận văn phân tích thực trạng quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2017

99
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Lời cảm ơn

1.3. Mục lục

1.4. Danh mục chữ viết tắt

1.5. Danh mục bảng

1.6. Danh mục hình

1.7. Trích yếu luận văn

1.7.1. Mục đích nghiên cứu

1.7.2. Phương pháp nghiên cứu

1.7.3. Kết quả chính và kết luận

1.8. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.9. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

1.10. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

1.11. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.12. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA THỰC TIỄN

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI

2.1.1. Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1. Khái niệm chất thải
2.1.1.2. Khái niệm chất thải nguy hại
2.1.1.3. Khái niệm quản lý chất thải
2.1.1.4. Khái niệm quản lý chất thải nguy hại

2.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại

3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Địa điểm nghiên cứu

3.2. Thời gian nghiên cứu

3.3. Đối tượng nghiên cứu

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

3.5.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế

3.5.3. Phương pháp phỏng vấn

3.5.4. Phương pháp lấy mẫu

3.5.5. Phương pháp chuyên gia

3.5.6. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khái quát về KCN Trảng Bàng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh

4.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên KCN Trảng Bàng

4.1.2. Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.3. Cơ sở hạ tầng

4.1.4. Đặc điểm KCN Trảng Bàng

4.2. Thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại tại KCN Trảng Bàng

4.2.1. Thực trạng phát sinh chất thải nguy hại tại KCN Trảng Bàng

4.2.2. Thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại tại KCN Trảng Bàng

4.3. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải nguy hại tại KCN Trảng Bàng

4.3.1. Tăng cường tái sử dụng, giảm thiểu chất thải nguy hại tại nguồn

4.3.2. Công tác phân loại, thu gom chất thải nguy hại

4.3.3. Lưu giữ chất thải nguy hại

4.3.4. Công tác xử lý chất thải nguy hại

4.3.5. Cán bộ phụ trách môi trường

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Chất Thải Nguy Hại KCN Trảng Bàng Tây Ninh

Khu công nghiệp Trảng Bàng, Tây Ninh, là KCN tập trung đầu tiên của tỉnh, đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất cũng tạo ra lượng lớn chất thải nguy hại, đe dọa môi trường và sức khỏe cộng đồng. Việc quản lý chất thải nguy hại KCN Trảng Bàng hiệu quả là cấp thiết. Bài viết này đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý. Theo Luật Bảo vệ môi trường (2014), chất thải là vật chất thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải.

1.1. Khái niệm và định nghĩa về chất thải nguy hại

Thuật ngữ chất thải nguy hại (CTNH) xuất hiện từ thập niên 70 tại Âu - Mỹ. Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam (2014), CTNH là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác. Các định nghĩa đều nhấn mạnh tính nguy hại của CTNH đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng. Theo UNEP, chất thải độc hại là những chất thải (không kể chất thải phóng xạ) có hoạt tính hóa học hoặc có tính độc hại, cháy nổ, ăn mòn gây nguy hiểm hoặc có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe hoặc môi trường khi hình thành hoặc tiếp xúc với các chất thải khác.

1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải công nghiệp nguy hại

CTNH phát sinh từ nhiều nguồn, chủ yếu từ hoạt động công nghiệp (chiếm trên 80%), nông nghiệp (thuốc bảo vệ thực vật), thương mại dịch vụ (hàng hóa quá hạn), y tế (chất thải lây nhiễm), giáo dục-nghiên cứu (hóa chất thí nghiệm) và sinh hoạt. Sự đa dạng của các loại hình sản xuất công nghiệp, các hoạt động thương mại dịch vụ, các hoạt động trong cuộc sống hay các hoạt động công nghiệp mà chất thải nguy hại phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau. Việc phát thải có thể do bản chất của công nghệ, hay do trình độ dân trí dẫn đến việc thải chất thải có thể là vô tình hay cố ý.

II. Thách Thức Quản Lý Chất Thải Nguy Hại Tại KCN Trảng Bàng

Mặc dù có tiến bộ, công tác quản lý chất thải nguy hại KCN Trảng Bàng vẫn đối mặt nhiều thách thức. Một số doanh nghiệp chưa tuân thủ quy định, kho lưu trữ chưa đạt chuẩn, phân loại chưa hiệu quả, thu gom chưa triệt để. Nguồn nhân lực môi trường còn hạn chế, giám sát chưa chặt chẽ. Số liệu thống kê chất thải công nghiệp nguy hại Trảng Bàng chủ yếu dựa vào tự báo cáo, thiếu kiểm chứng. Theo Bùi Thị Thu Thủy (2017), vẫn còn tồn tại một số doanh nghiệp chưa chấp hành đúng quy định của pháp luật như kho lưu trữ chưa đạt yêu cầu theo quy định của Thông tư 36/2015/TT-BTNMT, kho bị trũng, thấp, không có gờ chống tràn đối với chất thải lỏng, không phân ô.

2.1. Thực trạng phát sinh chất thải nguy hại tại KCN Trảng Bàng

Khối lượng CTNH phát sinh khoảng 500 tấn/năm, trong đó 200 tấn từ 19 doanh nghiệp sản xuất (may mặc, dệt sợi, cơ khí), 300 tấn từ Công ty CP Môi Trường Xanh Việt Nam. Lượng CTNH phát sinh của các doanh nghiệp may mặc, dệt nhuộm năm 2015, Lượng CTNH phát sinh của các doanh nghiệp sản xuất từ nhựa Plastic năm 2015, Lượng CTNH phát sinh của các doanh nghiệp ngành cơ khí năm 2015, Lượng CTNH phát sinh của doanh nghiệp chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ năm 2015. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc kiểm soát chặt chẽ nguồn phát thải.

2.2. Hạn chế trong công tác phân loại thu gom chất thải

Công tác phân loại chưa hiệu quả, còn tình trạng lẫn lộn CTNH, thu gom chưa triệt để. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý và tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm. Những hạn chế tồn tại trong công tác phân loại, thu gom CTNH và giải pháp khắc phục. Cần có giải pháp đồng bộ để cải thiện công tác này.

2.3. Vấn đề về kho lưu giữ chất thải nguy hại

Nhiều kho lưu giữ CTNH chưa đạt chuẩn theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT, như kho bị trũng, thấp, không có gờ chống tràn. Điều này gây nguy cơ rò rỉ, phát tán CTNH ra môi trường. Những hạn chế tồn tại trong kho lưu giữ CTNH và giải pháp khắc phục. Cần nâng cấp, cải tạo kho lưu giữ để đảm bảo an toàn.

III. Giải Pháp Quản Lý Chất Thải Nguy Hại Hiệu Quả Tại KCN

Để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải nguy hại KCN Trảng Bàng, cần áp dụng đồng bộ các giải pháp. Ưu tiên giảm thiểu, tái sử dụng tại nguồn. Tăng cường phân loại, thu gom, lưu giữ đúng quy định. Nâng cao năng lực cán bộ môi trường. Tăng cường giám sát, kiểm tra. Áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến. Theo Bùi Thị Thu Thủy (2017), cần tăng cường tái sử dụng và giảm thiểu tại nguồn, tăng cường công tác đào tạo và nâng cao nhận thức về quản lý CTNH cho đội ngũ cán bộ phụ trách công tác quản lý CTNH và đề xuất các giải pháp cụ thể đối với từng vấn đề tồn tại trong công tác quản lý CTNH.

3.1. Tăng cường tái sử dụng giảm thiểu chất thải tại nguồn

Đây là giải pháp quan trọng nhất, giúp giảm lượng CTNH phát sinh. Cần khuyến khích doanh nghiệp áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, sử dụng nguyên vật liệu thân thiện môi trường. Lợi ích trong ngăn ngừa phát sinh và tái chế, tái sử dụng CTNH. Cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện.

3.2. Nâng cao hiệu quả công tác phân loại thu gom CTNH

Phân loại đúng cách giúp giảm chi phí xử lý và tăng khả năng tái chế. Cần trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị thu gom, lưu chứa CTNH. Quy trình quản lý CTNH tại các doanh nghiệp. Cần có hướng dẫn chi tiết cho doanh nghiệp.

3.3. Đầu tư công nghệ xử lý chất thải nguy hại tiên tiến

Công nghệ xử lý tiên tiến giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Cần khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ xử lý tại chỗ hoặc thuê dịch vụ xử lý chuyên nghiệp. Công nghệ xử lý chất thải nguy hại. Cần có chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư công nghệ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Quản Lý Chất Thải Nguy Hại Tại KCN

Nghiên cứu của Bùi Thị Thu Thủy (2017) đã đánh giá thực trạng quản lý chất thải nguy hại KCN Trảng Bàng và đề xuất giải pháp. Kết quả cho thấy, công tác quản lý có tiến bộ nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của KCN. Đề xuất các giải pháp phù hợp với tình hình tại KCN Trảng Bàng và có tính khả thi. Đặc biệt, luận văn đã đề xuất các biện pháp xây dựng KCN Trảng Bảng thành KCN thân thiện với môi trường.

4.1. Đánh giá chất lượng không khí và khí thải

Kết quả phân tích chất lượng không khí và khí thải cho thấy, một số chỉ tiêu vượt quy chuẩn cho phép. Cần tăng cường kiểm soát khí thải từ các nhà máy và lò đốt rác. Kết quả phân tích chất lượng không khí. Kết quả phân tích chất lượng khí thải ống khói lò đốt rác.

4.2. Đánh giá chất lượng nước thải sau xử lý

Chất lượng nước thải sau xử lý chưa đạt yêu cầu ở một số dây chuyền. Cần nâng cấp hệ thống xử lý nước thải để đảm bảo quy chuẩn. Kết quả phân tích chất lượng nước thải của các dây chuyền xử lý CTNH. Cần có giải pháp cải thiện hiệu quả xử lý.

V. Kết Luận và Kiến Nghị Về Quản Lý Chất Thải Nguy Hại

Công tác quản lý chất thải nguy hại KCN Trảng Bàng cần được quan tâm hơn nữa. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý, doanh nghiệp và cộng đồng. Cần xây dựng KCN Trảng Bàng thành KCN thân thiện với môi trường. Xuất phát từ thực tế trên, nhằm đưa ra một số giải pháp hữu hiệu trong công tác quản lý CTNH tại khu công nghiệp Trảng Bàng – huyện Trảng Bàng nói riêng và trên địa bàn tỉnh Tây Ninh nói chung, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Trảng Bàng – huyện Trảng Bàng – tỉnh Tây Ninh”.

5.1. Tăng cường kiểm tra giám sát và xử phạt vi phạm

Cần tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định về quản lý CTNH. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm để răn đe. Kiểm tra quản lý chất thải nguy hại. Xử phạt vi phạm quản lý chất thải nguy hại.

5.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý chất thải

Cần tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về tác hại của CTNH và tầm quan trọng của việc quản lý CTNH. Cần có sự tham gia của cộng đồng vào công tác giám sát. Giải pháp quản lý chất thải nguy hại. Cần có sự phối hợp đồng bộ.

05/06/2025
Luận văn đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp trảng bàng huyện tràng bảng tỉnh tây ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM BÙI THỊ THU THỦY ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TRẢNG BÀNG – HUYỆN TRẢNG BÀNG – TỈNH TÂY NINH Chuyên ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60.01 Người hướng dẫn khoa học: TS. Phan Trung Quý NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày… tháng… năm 2017 Tác giả luận văn Bùi Thị Thu Thủy ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học cao học trong suốt 2 năm qua.

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS. Phan Trung Quý đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh, Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp Tây Ninh và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Trảng Bàng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin, tài liệu cần thiết cho đề tài. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày …tháng… năm 2017 Tác giả luận văn Bùi Thị Thu Thủy iii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Lời cảm ơn. iii Mục lục. iv Danh mục chữ viết tắt.

vi Danh mục bảng. vii Danh mục hình. ix Trích yếu luận văn. Tính cấp thiết của đề tài.

Giả thuyết khoa học. Mục đích nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa thực tiễn.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở lý thuyết về chất thải nguy hại. Một số khái niệm cơ bản. Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại.

Phân loại chất thải nguy hại. Các dấu hiệu cảnh bảo chất thải nguy hại. Ảnh hưởng của chất thải nguy hại đối với con người và môi trường sinh thái. Thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại.

Thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại trên thế giới. Thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại tại Việt Nam. Thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại tại tỉnh Tây Ninh. Lợi ích trong quản lý chất thải nguy hại.

Lợi ích trong ngăn ngừa phát sinh và tái chế, tái sử dụng CTNH. Lợi ích trong quản lý tổng hợp chất thải nguy hại. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Địa điểm nghiên cứu.

Thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp. Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế. Phương pháp phỏng vấn. Phương pháp lấy mẫu.

Phương pháp chuyên gia. Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Khái quát về KCN Trảng Bàng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

Khái quát về điều kiện tự nhiên KCN Trảng Bàng. Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội. Cơ sở hạ tầng. Đặc điểm KCN Trảng Bàng.

Thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại tại KCN Trảng Bàng. Thực trạng phát sinh chất thải nguy hại tại KCN Trảng Bàng. Thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại tại KCN Trảng Bàng. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải nguy hại tại KCN Trảng Bàng.

Tăng cường tái sử dụng, giảm thiểu chất thải nguy hại tại nguồn. Công tác phân loại, thu gom chất thải nguy hại. Lưu giữ chất thải nguy hại. Công tác xử lý chất thải nguy hại.

Cán bộ phụ trách môi trường. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 82 Tài liệu tham khảo. 86 v DANH MỤC CHỮ VİẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường BVMT Bảo vệ môi trường CP Cổ phần CTNH Chất thải nguy hại CTR Chất thải rắn CCN Cụm công nghiệp DN Doanh nghiệp HTXL Hệ thống xử lý KCN Khu công nghiệp KTTĐ Kinh tế trọng điểm KV Khu vực PTHT Phát triển hạ tầng QCVN Quy chuẩn Việt Nam QĐ Quyết định QCKTMT Quy chuẩn kỹ thuật môi trường QLCTNH Quản lý chất thải nguy hại SMEWW Standard Methods for the Examination of Water and Waste water TC VSLĐ Tiêu chuẩn vệ sinh lao động TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TN&MT Tài nguyên và Môi trường TPNH Thành phần nguy hại TNHH Trách nhiệm hữu hạn MTV Một thành viên UBND Ủy ban nhân dân XLNT Xử lý nước thải PCCC Phòng cháy chữa cháy vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2.

Một số loại chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động công nghiệp. Phân loại chất thải nguy hại theo đặc tính nguy hại. Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa đối với CTNH. Các mối nguy hại theo các đặc tính của CTNH đối với môi trường và con người.

Chất thải công nghiệp phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010. Khối lượng CTR công nghiệp nguy hại từ một số ngành công nghiệp điển hình tại các KCN thuộc vùng KTTĐ phía nam. Một số CTNH chính phát sinh tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh tại tỉnh Tây Ninh. Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp.

Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong không khí khu vực xử lý. Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong khí thải lò đốt chất thải công nghiệp. Các ngành nghề hoạt động trong KCN. Lượng CTNH phát sinh của các doanh nghiệp may mặc, dệt nhuộm năm 2015.

Lượng CTNH phát sinh của các doanh nghiệp sản xuất từ nhựa Plastic năm 2015. Lượng CTNH phát sinh của các doanh nghiệp ngành cơ khí năm 2015. Lượng CTNH phát sinh của doanh nghiệp chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ năm 2015. Lượng CTNH phát sinh của công ty CP Môi trường Xanh Việt Nam năm 2015.

Thống kê khối lượng CTNH phát sinh trung bình 1 tháng tại Công ty CP Môi Trường Xanh Việt Nam. Tổng hợp công tác quản lý CTNH của 19 doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT. Tình hình đăng ký chủ nguồn thải CTNH. Kết quả phân tích chất lượng không khí.

Kết quả phân tích chất lượng khí thải ống khói lò đốt rác. Chất lượng xỉ thải sau hệ thống lò đốt CTNH. Kết quả phân tích chất lượng nước thải của các dây chuyền xử lý CTNH. Những hạn chế tồn tại trong công tác phân loại, thu gom CTNH và giải pháp khắc phục.

Những hạn chế tồn tại trong kho lưu giữ CTNH và giải pháp khắc phục. 78 viii DANH MỤC HÌNH Hình 2. Phân loại chất thải theo danh mục luật định của EPA (Mỹ). Sơ đồ các tuyến xâm nhập của CTNH vào cơ thể con người và môi trường sinh thái.

Sơ đồ vị trí KCN Trảng Bàng. Mô hình quản lý môi trường trong KCN Trảng Bàng. Quy trình quản lý CTNH tại các doanh nghiệp. Sơ đồ thu gom, phân loại, lưu giữ, xử lý CTNH.

69 ix TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Bùi Thị Thu Thủy Tên Luận văn: Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Trảng Bàng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh Ngành: Khoa Học Môi Trường Mã số: 60.01 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu - Đánh giá thực trạng tình hình quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Trảng Bàng. - Đề xuất giải pháp quản lý phù hợp, nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Trảng Bàng trong thời gian tới Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã sử dụng một số phương pháp: - Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp - Phương pháp điều tra, khảo sát - Phương pháp phỏng vấn - Phương pháp lấy mẫu - Phương pháp chuyên gia - Phương pháp xử lý số liệu Kết quả chính và kết luận Khối lượng CTNH phát sinh khoảng 500 tấn/năm trong đó 200 tấn/năm là của 19 doanh nghiệp sản xuất (tập trung chủ yếu ở các loại hình sản xuất như: may mặc, dệt sợi, cơ khí), 300 tấn/năm là của Công ty CP Môi Trường Xanh Việt Nam. Công tác quản lý CTNH của các doanh nghiệp ngày càng có tiến bộ, hầu hết các doanh nghiệp đã có ý thức, trách nhiệm hơn trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý CTNH. Tuy nhiên vẫn còn một số doanh nghiệp chưa thực hiện tốt công tác quản lý CTNH như: kho lưu giữ chưa đạt yêu cầu theo quy định Thông tư 36/2015/TT-BTNMT, công tác phân loại chưa hiệu quả, một số CTNH chưa được thu gom triệt để.

Trên cơ sở đó, đề tài đã đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTNH như: tăng cường tái sử dụng và giảm thiểu tại nguồn, tăng cường công tác đào tạo và nâng cao nhận thức về quản lý CTNH cho đội ngũ cán bộ phụ trách công tác quản lý CTNH và đề xuất các giải pháp cụ thể đối với từng vấn đề tồn tại trong công tác quản lý CTNH. x THESIS ABSTRACT Master candidate: Bui Thi Thu Thuy Thesis title: Assessing the status of hazardous waste management in Trang Bang Industrial Zone, Trang Bang District, Tay Ninh Province Major: Environmental science Code: 60.01 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives - Assessment of the status of hazardous waste management in Trang Bang Industrial Zone. - Propose appropriate management solutions, improve the efficiency of hazardous waste management in the industrial zone in the future. Materials and Methods - Method of secondary data collection - Survey method - Interviewing method - Sampling method - Expert method - Data processing method Main findings and conclusions - The volume of hazardous waste generated is around 500 tons/year, of which 200 tons/year is from 19 manufacturing enterprises (mainly garment, textile, Mechanical), 300 tons per year of Green Environment Joint Stock Company Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Quản Lý Chất Thải Nguy Hại Tại Khu Công Nghiệp Trảng Bàng, Tây Ninh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình quản lý chất thải nguy hại trong khu công nghiệp, nhấn mạnh những thách thức và giải pháp cần thiết để cải thiện quy trình này. Bài viết không chỉ phân tích hiện trạng mà còn đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức quản lý chất thải, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn tại các khu công nghiệp khác.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý môi trường, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường thực tiễn tại tỉnh Phú Thọ, nơi cung cấp cái nhìn về việc xử lý vi phạm trong quản lý môi trường. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại khu du lịch Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp quản lý ô nhiễm trong các khu vực du lịch. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý bảo vệ môi trường trong khai thác mỏ của công ty cổ phần than Đèo Nai Vinacomin tại tỉnh Quảng Ninh cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến quản lý môi trường trong ngành khai thác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường hiện nay.