Mở đầu Trình bày tầm quan trọng của việc chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, nội dung và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu Trình bày các khái niệm liên quan, các chỉ tiêu kết quả - hiệu quả và sau cùng là phương pháp nghiên cứu của tác giả. Tổng quan Giới thiệu sơ lược về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội, những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển nông thôn ở huyện Dương Minh Châu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận Thu thập những thông tin về tình hình sản xuất và tiêu thụ bột mì trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Các kết quả điều tra về tình hình sản xuất, hiệu quả kinh tế của các hộ trồng khoai mì, mía trên địa bàn huyện Dương Minh Châu. Tiến hành phân tích chi phí đầu tr, phân tích hiệu quả 1 ha sản xuất mì và mía Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc sản xuất khoai mì tại địa phương. Trên cơ sở đó, đưa ra một số định hướng và giải pháp để phát triển có hiệu qua hơn trong việc trồng cây khoai mì trên địa bàn nghiên cứu. Kết luận và kiến nghị Nêu lên các kết quả của quá trình nghiên cứu và từ đó đưa ra một số các giải pháp và kiến nghị nhằm giải quyết các mặt còn hạn chế, cũng như những khó khăn tôn tại của nông dân.
CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2. Điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lý Huyện Dương Minh Châu là một huyện nằm về hướng Đông Bắc tỉnh Tây Ninh, trong khoảng 106°08° - 106926? kinh độ Đông và 11°11’ - 11933”, cách thị xã 20 km được nối liền với tỉnh Tây Ninh bởi trục lộ 13. Toàn huyện Dương Minh Châu gồm: 1 thị tran (thị tran Dương Minh Châu) và 10 xã (Suối Đá, Phan, Bàu Năng, Cha Là, Cầu Khởi, Truông Mit, Phước Ninh, Phước Minh, Bến Cui, Lộc Ninh).
Ranh giới huyện Dương Minh Châu được xác định như sau: - Phía Bắc giáp huyện Tân Châu. - Phía Đông giáp tỉnh Bình Dương và tỉnh Bình Phước. - Phía Tây giáp huyện Hòa Thành. - Phía Nam giáp huyện Gò Dầu và Trảng Bàng.
Địa hình- Thé nhưỡng Địa hình tương đối bằng phẳng trên nền trầm tích phù sa cổ, dạng địa hình cơ bản là địa hình đồi lược sóng lược sóng nhẹ với độ dốc phan lớn là <3 độ. Độ cao giảm dan theo hướng tây bắc- đông nam, độ cao trung bình là 14-18m. thấp nhất ở phía tây nam khoảng 14-15m, cao nhất ở đông bắc khoáng 21m, rất thuận lợi cho bố trí sử dụng đất. Đất đai bằng phẳng phù hợp với trồng lúa và phát triển các cây hoa màu.
Thành phan đất là đất phù sa được tạo thành từ hệ trầm tích đệ tứ có nguồn gốc sông biển. Thanh phan thach hoc chu yếu là cát bột, cát sét màu xám, xám đen chứa nhiều ré cây min, thực vật nền đất khá ổn định. Có 2 nhóm chính là : đất xám và đất phù sa. Khí hậu, thời tiết Dương Minh Châu nằm trong vùng nhiệt đới, nhưng ở vĩ độ thấp chịu sự ảnh hưởng của gió mùa nên có khí hậu nhiệt đới - gió mùa, trên nền nhiệt độ cao, không có mùa đông lạnh, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
Nhiệt độ trung bình cả năm khá cao khoảng 27C, biên độ dao động nhiệt độ thấp 39°C. Lượng bức xạ dồi dao, cán cân bức xạ quanh năm dương. Tổng nhiệt độ hoạt động xê dich từ 8. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm 85,6% đến 90% lượng mưa cả năm.
Lượng mưa trung bình khá cao từ 1.300 mm và phân bố không đồng đều giữa các mùa trong năm. Số ngày mưa bình quân cả năm khoảng 116 ngày. Tài nguyên đất Dương Minh Châu là một huyện nông nghiệp nông thôn có diện tích tự nhiên 45.310 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 28. Đất canh tác chiếm 63.02% so với tổng điện tích đất đai tự nhiên.Đắt tự nhiên chủ yếu là loại đất cát pha, đất xám, phù hợp với cây nông nghiệp và cây lương thực.
Tài nguyên nước Tài nguyên nước ở Tây Ninh gồm hệ thống kênh thủy lợi khá hoàn chỉnh và hệ thống Lòng hồ Dầu Tiếng với điện tích hồ 27.000 ha, có dung lượng là 1,5 tỷ m? nước rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản. Tài nguyên khoáng sản Tài nguyên khoáng sản của Huyện Dương Minh Châu rất nghèo nàn, chỉ có một số khoáng sản ít có giá trị kinh tế gồm: đất sét, sạn, cát, cao lanh, đá granit, sét gạch ngói, đá dùng làm vật liệu xây dựng. Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội 2. Tình hình dân số - lao động Bảng 2.
Tình Hình Dân Số ở Huyện Dương Minh Châu Năm 2006 Hạng mục DVT Số lượng Tổng số hộ Hộ 23.469 Tổng số dan Người 101.041 Mật độ Người/Km? 223 Nguôn tin: Phòng Thông Kê huyện Dân số toàn huyện tính đến ngày 01/07/2007 là 101. Tổng số hộ là 23. Mật độ dân số trung bình là : 223 người/km?. Tuy nhiên mật độ dân cư phân bố không đồng đều giữa các xã và thị trấn.
Trong đó, cao nhất là Thị Trấn Dương Minh Châu với mật độ 1145 người/km2, thấp nhất là xã Suối Đá với mật độ 85 ngudi/km’. Tỷ lệ nam 49%; tỷ lệ nữ chiếm 51% trong tổng dân số; tỷ lệ sinh hang năm :1,9%; tỷ lệ tử: 0,35%; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,56%. Số người trong độ tuổi lao động là: 52.966, chiếm ty lệ:52,42% với cơ cầu phân phối lao động như sau: Bang 2. Cơ Cau Dân Số Phân theo Độ Tuổi Lao Động Stt Dân số Số lượng (người) Tỷ lệ (%) 1 Tông dan số 101.041 100 2 Số người trong độ tuổi lao động 52.42 3 Số người ngoài độ tuổi lao động 48.58 Nguôn tin: Phòng Thông Kê huyện DMC Số liệu trong bảng 2.3 cho thấy cơ cấu dân số của huyện rất thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội, tỷ lệ người trong độ tuổi lao động chiếm hơn một nữa dân số.
Như vậy, trung bình cứ một người trong độ tuổi lao động sẽ nuôi một người ngoài độ tuổi lao động. Cơ Cấu Dân Số Phân theo Ngành Nghề Ngành nghề Số lượng Ty lệ(%) Số lao động trong nông nghiệp và lâm nghiệp 42.77 Số lao động ngành công nghiệp chế biến 2.86 Ngành xây dựng 418 0.79 Khách sạn, nhà hàng 4.04 QLNN&ANQP; đảm bao xã hội bat buột 175 0.33 Ngành giáo dục 1.54 Văn hoá thé thao 175 0.33 Hoạt động Dang đoàn thé và hiệp hội 83 0.16 Tài chính 625 1.966 100 Nguén tin: Phòng Thông Kê huyện DMC Theo bảng trên ta thấy, người dân chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông — lâm nghiệp chiếm 80.77% lực lượng lao động của địa phương. Qua đây, ta thay được vai trò của nông — lâm nghiệp là rất quan trọng trong cơ cấu ngành của địa phương. Lực lượng lao động hoạt động trong ngành nông nghiệp là chủ yếu, trong những năm qua cùng với sự phát triển chung của tinh, cơ cấu kinh tế phát triển theo xu hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ đã thu hút một lượng lao động nông nghiệp chuyển sang công nghiệp và dich vu.
Cơ cầu sử dụng đất năm 2007 của huyện Dương Minh Châu Bảng 2. Tình Hình Sử Dụng Dat ở Huyện DMC Loại đất Diện tích (ha) Ty lệ (%) 1.Đất nông nghiệp 28.371 20,68 - Màu và cây công nghiệp hằng 9.223 15,95 - Cây lâu năm 31 0,07 - Trồng cd 191 0,42 - Dat có mặt nước dung vào NN 2. Dat lam nghiép 329,97 0,73 3, Đất chuyên ding 13. Dat khu dân cư 853,96 1,88 5.
Đất chưa sử dụng 1849,5 4,08 Téng 45.310 100 Nguồn: Phòng thông kê Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 45.310 ha, trong đó đất dùng cho sản xuất nông nghiệp 28.554,99 ha, chiếm tỷ lệ khá cao 63,02%, trong đó chủ yếu là trồng lúa; màu và cây công nghiệp hàng năm. Đặc biệt đến năm 2007, diện tích đất chưa sử đụng còn tới 1849,5 ha, trong thời gian tới huyện sẽ bố trí đưa vào khai thác điện tích đất còn lại. Tình hình kinh tế xã hội Trong những năm gan đây, cùng với quá trình chuyển dịch cơ cau kinh tế theo hướng giảm ty trọng ngành nông nghiệp, tăng dan tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ trong tổng GDP cúa huyện. Mặt dù, ngành nông — lâm — ngư nghiệp thu hút tới 80% lực lượng lao động của huyện nhưng giá trị mà nó mang lại chỉ chiếm 62.16% trong tổng GDP của huyện.Cơ Cấu Kinh Tế Năm 2006 (Tinh Theo GDP) Stt Ngành nghề Cơ cầu (%) Nông - lâm - thủy sản 62.16 2 Công nghiệp — xây dựng 20.07 Thương nghiệp — dịch vụ 17.00 Nguôn tin: Phòng Thống kê huyện DMC Hình 2.
Cơ Cau Kinh Tế Huyện DMC Năm 2006 Don vi tính : % E Nông lâm thủy san công nghiệp -xây dựng L1 Thương nghiệp - dịch vụ Nguồn tin: Phòng Thống kê huyện DMC a) Sản xuất nông - lâm — ngư nghiệp Tổng diện tích gieo trồng cây hằng năm: 31.677 ha đạt 88% so với kế hoạch, giảm 8,5% so với cùng kỳ năm 2005. Nguyên nhân do sự chuyến dịch nhanh điện tích lúa sang cây mía. Một số xã cây lúa bị nhiễm dịch ray nâu, bệnh vàng lùn- lùn xoắn lá với diện tích 300 ha nhưng đã xử lý kip thời, thiệt hại không đáng kẻ. Chăn nuôi thủ y: Tổng đàn gia súc: 34.663 con) giảm so với cùng kỳ năm 2005 là 5,15%.
Đàn gia cầm 168.000 tăng 12% so với kế hoạch, 40% so với cùng kỳ năm 2005. Tiêm phòng gia súc được 5390 lượt 10 trâu, bò .Tiêm phòng vaccin ngừa dich cúm gia cầm trên 83.407 con gà,vịt. nuôi trồng thuỷ sản giảm do cấm nuôi cá bè trong hồ Dầu tiếng. Công tác KN-BVTV tổ chức ứng dụng khoa học kỹ thuật đã góp phần tăng năng suất, chất lượng cây trồng , vật nuôi.
Trong năm đã tiến hành nhiều lớp tập huấn, hội thảo nông dân, trình diễn kỹ thuật. Công tác thuỷ nông: thường xuyên kiểm tra, nạo vét, sửa chửa, vá dam các hư hỏng trên kênh mương. Vận hành điều tiết đảm bảo tưới tiêu trong sản xuất, điện tích tưới trong năm: 4.650,19 ha, thu thuỷ lợi phí: 950 triệu đồng đạt 105,55% kế hoạch tăng 5 lần so với cùng kỳ năm 2005. Lâm nghiệp: Diện tích cây che phủ tự nhiên trên địa bàn huyện là 35,2%, Trong năm đã tổ chức trồng rừng và trồng cây phân tán trên đia bàn huyện 1600.000 cây rừng các loại, 8000 cây điều.
Thường xuyên tổ chức kiểm tra, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, kiểm tra hoạt động của các cơ sở chế biến gỗ gia dụng.