Đồ án: Đánh giá nước dưới đất vùng Quỳ Hợp, Nghệ An

Đồ án tốt nghiệp: Đánh giá điều kiện nước dưới đất tại Qùy Hợp, Nghệ An. Lập phương án điều tra, cấp nước cho Quang Minh & Quang Hưng (2000m3/ngày).

Chuyên ngành

Địa chất Thủy văn và Địa chất Công trình

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

120
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. PHẦN I: PHẦN CHUNG VÀ CHUYÊN MÔN

1.1. Chương 1: Điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu

1.1.1. Vị trí địa lý

1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo

1.1.3. Đặc điểm khí hậu

1.1.3.1. Nhiệt độ không khí
1.1.3.2. Độ ẩm không khí
1.1.3.3. Lượng mưa
1.1.3.4. Lượng bốc hơi
1.1.3.5. Hướng gió
1.1.3.6. Tổng số giờ trong năm

1.1.4. Đặc điểm thuỷ văn

1.1.5. Dân cư, kinh tế

1.1.6. Giao thông vận tải

1.2. Chương 2: Đặc điểm địa chất vùng nghiên cứu

1.2.1. Lịch sử nghiên cứu địa chất

1.2.1.1. Giai đoạn nghiên cứu địa chất trước năm 1954
1.2.1.2. Giai đoạn sau năm 1954

1.2.2. Đặc điểm địa tầng

1.2.2.1. Hệ Carbon, thống hạ Hệ tầng La Khê (C1 lk)
1.2.2.2. Hệ Carbon – Hệ Permi, Hệ tầng Bắc Sơn (C-P bs)
1.2.2.3. Hệ Trias, thống trung, bậc Anisi – Hệ tầng Đồng Trầu (T2ađt)
1.2.2.4. Hệ Đệ tứ, Thống Pleistocen, Phụ thống trung – thượng
1.2.2.5. Hệ Đệ tứ Q, Thống Holocen; Phụ thống hạ - trung ( a Q 2 )

1.2.3. Đặc điểm kiến tạo, cấu trúc

1.3. Chương 3: Đặc điểm địa chất thủy văn vùng nghiên cứu

1.3.1. Các tầng chứa nước lỗ hổng

1.3.2. Các tầng chứa nước khe nứt

1.4. Chương 4: Đánh giá chất lượng và trữ lượng nước dưới đất vùng nghiên cứu

1.4.1. Đánh giá chất lượng nước

1.4.2. Đánh giá trữ lượng

1.4.2.1. Đáng giá trữ lượng khai thác tiềm năng
1.4.2.2. Đánh giá trữ lượng khai thác công trình bằng phương pháp thủy lực

1.4.3. Phân cấp trữ lượng

2. PHẦN II: THIẾT KẾ

2.1. Chương 1: Công tác thu thập tài liệu

2.1.1. Mục đích, nhiệm vụ

2.1.2. Phương pháp tiến hành

2.1.3. Chỉnh lý tài liệu

2.2. Chương 2: Công tác Địa vật lý

2.2.1. Mục đích, nhiệm vụ

2.2.2. Khối lượng công tác

2.2.3. Phương pháp tiến hành

2.2.3.1. Phương pháp đo sâu điện 4 cực đối xứng
2.2.3.2. Các phương pháp địa vật lý lỗ khoan

2.2.4. Công tác văn phòng thực địa

2.2.5. Chỉnh lý tài liệu

2.3. Chương 3: Công tác khoan

2.3.1. Luận chứng số lượng lỗ khoan và vị trí lỗ khoan thăm dò – khai thác

2.3.2. Thiết kế công tác

2.3.3. Phương pháp tiến hành

2.3.4. Kỹ thuật khoan

2.3.5. An toàn lao động khi khoan

2.3.6. Chỉnh lý tài liệu

2.4. Chương 4: Công tác hút nước thí nghiệm

2.4.1. Mục đích, nhiệm vụ

2.4.2. Khối lượng công tác

2.4.3. Thiết kế kỹ thuật hút nước

2.4.4. Thiết bị sử dụng

2.4.5. Nội dung thực hiện

2.4.6. Chỉnh lý tài liệu hút nước

2.5. Chương 5: Công tác quan trắc

2.5.1. Mục đích nhiệm vụ

2.5.2. Khối lượng công tác quan trắc

2.5.3. Phương pháp tiến hành

2.5.4. Nội dung thực hiện

2.5.5. Công tác chỉnh lý tài liệu quan trắc

2.6. Chương 6: Công tác lấy mẫu và phân tích mẫu

2.6.1. Mục đích, nhiệm vụ

2.6.2. Khối lượng công tác

2.6.3. Nội dung tiến hành

2.6.4. Chỉnh lý tài liệu phân tích mẫu

2.7. Chương 7: Công tác trắc địa

2.7.1. Mục đích, nhiệm vụ

2.7.2. Phương pháp tiến hành

2.7.3. Khối lượng công tác

2.7.4. Chỉnh lý tài liệu

2.8. Chương 8: Công tác chỉnh lý tài liệu

2.8.1. Mục đích, nhiệm vụ

2.8.2. Khối lượng công tác và phương pháp tiến hành

2.9. Chương 9: Tính toán dự trù kinh phí và nhân lực

2.9.1. Khối lượng các công tác thiết kế

2.9.2. Dự trù nhân lực và thời gian

2.9.3. Dự trù thiết bị và vật tư

2.9.4. Dự toán kinh phí

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC KÈM THEO

Tóm tắt

I. Tổng quan Đánh giá nước dưới đất Quỳ Hợp Nhu cầu và tầm quan trọng

Nước dưới đất, hay nước ngầm, đóng vai trò thiết yếu trong đời sống và sản xuất, đặc biệt tại các vùng nông thôn như Quỳ Hợp, Nghệ An. Với sự phát triển kinh tế và gia tăng dân số, nhu cầu về nguồn nước sạch Quỳ Hợp ngày càng trở nên cấp thiết. Tuy nhiên, cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chất lượng nước ngầm Quỳ Hợp đang đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là tình trạng ô nhiễm gia tăng. Việc đánh giá nước dưới đất Quỳ Hợp, Nghệ An một cách toàn diện là công việc không thể thiếu nhằm đảm bảo an ninh nguồn nước và sức khỏe cộng đồng. Đồ án tốt nghiệp của Phạm Đình Hải (Đại học Mỏ - Địa chất, 2019) đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng hệ thống cấp nước tập trung để phục vụ nhu cầu người dân, bởi "nguồn nước mặt này ngày càng trở lên ô nhiễm và sự ô nhiễm ngày càng trở lên trầm trọng. Nguồn nước để ăn uống sinh hoạt chủ yếu dựa vào các kênh rạch, từ các giếng khoan tay, lấy nước từ các tầng nông, khó đảm bảo về chất lượng và lưu lượng." Điều này cho thấy sự cấp bách của việc nghiên cứu sâu hơn về nguồn nước ngầm. Bài viết này tập trung vào phân tích các đặc điểm địa lý, địa chất thủy văn, cùng với phương pháp và kết quả đánh giá nước dưới đất Quỳ Hợp, Nghệ An, từ đó đề xuất các giải pháp bảo vệ và khai thác bền vững. Các thông tin về địa chất thủy văn Quỳ Hợp là nền tảng quan trọng cho mọi hoạt động quy hoạch và sử dụng nước hiệu quả, góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực.

1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên ảnh hưởng đến nước ngầm Quỳ Hợp

Vùng nghiên cứu thuộc huyện Quỳ Hợp và một phần huyện Thái Hòa, nằm ở phía Tây bắc tỉnh Nghệ An. Diện tích nghiên cứu khoảng 160km2. Địa hình đa dạng với thung lũng, bãi bồi thấp ven sông Dinh, đồng bằng cao trước núi, và đồi núi. Sông Dinh là nguồn nước mặt quan trọng, cùng với các suối nhỏ như Nậm Nọc, Nậm Tôn, Nậm Chòng. Tuy nhiên, "các sông, suối trong vùng những năm gần đây lưu lượng dòng chảy nhỏ dần, bị bồi đắp làm cạn dòng, mực nước thấp, chất lượng nước kém dần." Khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa với hai mùa rõ rệt ảnh hưởng trực tiếp đến chu trình thủy văn và khả năng bổ sung nước ngầm. Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1530,2mm, nhưng phân bố không đều theo mùa, tạo ra mùa mưa bão (tháng 8-10) và mùa khô hạn (tháng 12-4 năm sau). Điều kiện khí tượng thủy văn này trực tiếp chi phối động thái nước dưới đất và khả năng tái tạo nguồn nước, là yếu tố không thể bỏ qua khi đánh giá nước dưới đất Quỳ Hợp, Nghệ An.

1.2. Đặc điểm địa chất Quỳ Hợp Nền tảng cho hiểu biết về nước dưới đất

Cấu trúc địa chất vùng Quỳ Hợp phức tạp, bao gồm các hệ tầng Paleozoi (Hệ tầng La Khê, Hệ tầng Bắc Sơn), Mesozoi (Hệ tầng Đồng Trầu), và Kainozoi (Hệ Đệ Tứ). Đặc biệt, "Hệ Carbon – Hệ Permi, Hệ tầng Bắc Sơn (C-P bs) ... phân bố với diện tích rộng, chiếm phần lớn góc tây bắc, khu vực trung tâm vùng nghiên cứu..." Hệ tầng này cấu tạo chủ yếu từ đá vôi màu xám trắng, xám ghi, xám xanh, "cứng chắc, nút nẻ trung bình, nhiều nơi bị biến chất mạnh (chủ yếu bị silit hoá)." Các đứt gãy kiến tạo, đặc biệt là đứt gãy chính dọc theo sông Dinh với chiều dài khoảng 16km, "có vai trò quan trọng trong việc làm thay đổi cấu trúc địa chất vùng, làm biến đổi bề mặt địa hình địa mạo và cảnh quan khu vực, là nơi đặt lòng của các dòng chảy lớn". Những đặc điểm địa chất thủy văn Quỳ Hợp này tạo nên các tầng chứa nước lỗ hổng và khe nứt với khả năng chứa và thấm nước khác nhau, là yếu tố then chốt để đánh giá nước dưới đất Quỳ Hợp, Nghệ An.

II. Hiện trạng Thách thức Ô nhiễm nước dưới đất Quỳ Hợp Nghệ An

Thực trạng ô nhiễm nước dưới đất Nghệ An nói chung và tại Quỳ Hợp nói riêng đang trở thành mối lo ngại lớn đối với sức khỏe cộng đồng và môi trường. Với sự phát triển của các khu công nghiệp và hoạt động khai thác khoáng sản tự phát, nguồn nước ngầm đang chịu áp lực lớn. Phạm Đình Hải đã chỉ rõ rằng "việc khai thác khoáng sản tự phát rất khó quản lý, trong đó có nhiều cơ sở khai thác không có giấy phép hoặc khai thác vượt quá trữ lượng cho phép." Điều này tiềm ẩn nguy cơ rò rỉ các chất độc hại vào mạch nước ngầm, gây ô nhiễm nước dưới đất Nghệ An. Các chỉ tiêu chất lượng nước ngầm Quỳ Hợp thường xuyên vượt ngưỡng cho phép, đặc biệt là các kim loại nặng và vi sinh vật. Tình trạng này đe dọa trực tiếp đến nguồn nước sạch Quỳ Hợp và yêu cầu các biện pháp khẩn cấp để bảo vệ. Việc giám sát chất lượng nước Quỳ Hợp định kỳ là cần thiết để xác định mức độ và nguồn gốc ô nhiễm, từ đó đưa ra các giải pháp xử lý nước ô nhiễm Quỳ Hợp hiệu quả. Báo cáo chất lượng nước thường xuyên sẽ cung cấp dữ liệu quan trọng để các cơ quan chức năng đưa ra quyết định quản lý và bảo vệ nguồn nước dưới đất Quỳ Hợp một cách bền vững. Nếu không có những hành động kịp thời, tác động môi trường nước Quỳ Hợp sẽ ngày càng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến thế hệ tương lai.

2.1. Các nguyên nhân chính gây ô nhiễm và thực trạng nước giếng khoan Quỳ Hợp

Nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước dưới đất Quỳ Hợp, Nghệ An bao gồm hoạt động khai thác khoáng sản, rác thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và nông nghiệp. Các mỏ khoáng sản như thiếc, đá vôi, và đá xây dựng hoạt động rải rác trong khu vực, tạo ra lượng lớn chất thải và hóa chất có thể thẩm thấu vào mạch nước ngầm. "Các giếng khoan tay, lấy nước từ các tầng nông" của người dân là đối tượng dễ bị ảnh hưởng nhất, dẫn đến thực trạng nước giếng khoan Quỳ Hợp không đảm bảo. Nhiều hộ gia đình vẫn phải sử dụng nước giếng khoan có màu, mùi lạ, hoặc chứa cặn, cho thấy sự hiện diện của sắt và mangan trong nước Quỳ Hợp vượt quá giới hạn cho phép. Bên cạnh đó, các chất thải từ sinh hoạt và nông nghiệp chứa thuốc trừ sâu, phân bón hóa học cũng góp phần làm suy giảm chất lượng nước ngầm Quỳ Hợp. Những yếu tố này tạo nên bức tranh tổng thể về một nguồn nước đang bị đe dọa nghiêm trọng, đòi hỏi sự can thiệp và kiểm soát chặt chẽ.

2.2. Ảnh hưởng sức khỏe từ nước ô nhiễm Quỳ Hợp và các chỉ tiêu cần giám sát

Ảnh hưởng sức khỏe từ nước ô nhiễm Quỳ Hợp là vấn đề đáng báo động. Việc sử dụng nước nhiễm kim loại nặng như Asen trong nước ngầm Quỳ Hợp, hoặc các chất hữu cơ, vi sinh vật gây bệnh có thể dẫn đến các bệnh về da liễu, tiêu hóa, thậm chí là ung thư. Theo Bảng 4.1 của đồ án, "coliform qua các mẫu được phân tích có 22% số mẫu đạt yêu cầu", cho thấy nguy cơ về vi sinh vật. Mặc dù "E.coli đạt yêu cầu" nhưng "độ pH qua các mẫu được phân tích trong đó có 32% số mẫu chưa đạt yêu cầu". Các chỉ tiêu đánh giá nước ngầm quan trọng bao gồm pH, độ cứng, tổng chất rắn hòa tan (TDS), Amoni, Clorua, Nitrit, Nitrat, Sulfat, Sắt và Mangan trong nước Quỳ Hợp, cũng như các chỉ tiêu vi sinh như E.coli và Coliform. Việc không tuân thủ các tiêu chuẩn nước sinh hoạt Quỳ Hợp do Bộ Y tế ban hành có thể gây ra những hậu quả lâu dài cho sức khỏe cộng đồng. Do đó, giám sát chất lượng nước Quỳ Hợp thường xuyên và công khai kết quả là cần thiết để nâng cao nhận thức và bảo vệ người dân.

III. Phương pháp Hướng dẫn Điều tra Địa chất Thủy văn vùng Quỳ Hợp

Việc đánh giá nước dưới đất Quỳ Hợp, Nghệ An đòi hỏi một quy trình khoa học và bài bản, kết hợp nhiều phương pháp điều tra địa chất thủy văn hiện đại. Đồ án tốt nghiệp đã trình bày chi tiết các bước trong việc lập phương án điều tra, từ thu thập tài liệu đến công tác thực địa và phân tích. Mục tiêu chính là "đánh giá điều kiện địa chất thủy văn vùng Quỳ Hợp, Nghệ An. Lập phương án điều tra đánh giá chi tiết nước dưới đất phục vụ cấp nước cho xã Quang Minh và xã Quang Hưng huyện Quỳ Hợp – Nghệ An với lưu lượng 2000m3/ngày." Điều này cho thấy sự cần thiết của một phương pháp luận chặt chẽ để đạt được mục tiêu về nguồn nước sạch Quỳ Hợp. Các công tác địa vật lý, khoan thăm dò và hút nước thí nghiệm là những hoạt động cốt lõi để xác định đặc điểm và khả năng chứa nước của các tầng đất đá. Việc phân tích mẫu nước ngầm Quỳ Hợp theo các chỉ tiêu hóa học, vật lý và vi sinh vật là không thể thiếu để đưa ra bức tranh toàn diện về chất lượng nước ngầm Quỳ Hợp. Thông qua các phương pháp này, "có thể nhận định một cách khá chính xác về mức độ nghiên cứu địa chất, địa chất thủy văn cũng như các vấn đề để giải quyết được trong vùng nghiên cứu ở giai đoạn trước." Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn trong việc áp dụng các phương pháp này là chìa khóa để đạt được kết quả chính xác và đáng tin cậy.

3.1. Quy trình Thu thập Tài liệu và Khảo sát Thực địa chi tiết

Công tác thu thập tài liệu và khảo sát thực địa là bước khởi đầu quan trọng, nhằm "làm cơ sở để đánh giá đặc điểm của khu vực nghiên cứu về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế, xã hội cũng như đặc điểm về địa chất, địa chất thủy văn phục vụ cho xây dựng phương án điều tra đánh giá nước dưới đất." Các tài liệu cần thu thập bao gồm bản đồ địa chất, bản đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1:25.000, phiếu lỗ khoan, nhật ký khoan, tài liệu bơm hút nước thí nghiệm và kết quả phân tích mẫu nước ngầm Quỳ Hợp từ các giai đoạn trước. Khảo sát thực địa giúp "phát hiện và chính xác hóa ranh giới các phân vị địa chất thủy văn trên mặt đất", nghiên cứu tính chất vật lý, thành phần hóa học của nước tại các giếng đào, giếng khoan hiện có, cũng như xác định vị trí các khu vực có nguy cơ ô nhiễm nước dưới đất Nghệ An như bãi thải, điểm xả thải. Sau khi thu thập, tài liệu cần được chỉnh lý, tổng hợp và thể hiện dưới dạng sơ đồ, bảng biểu, bao gồm biểu đồ khí tượng, cột địa tầng lỗ khoan và các thông số địa chất thủy văn.

3.2. Vai trò của Công tác Địa vật lý và Khoan thăm dò trong đánh giá nước ngầm

Công tác địa vật lý đóng vai trò then chốt trong việc xác định cấu trúc ngầm và tiềm năng chứa nước. Phương pháp đo sâu điện 4 cực đối xứng được sử dụng để "xác định chiều dày lớp phủ, ranh giới, chiều sâu phân bố đất đá thuộc hệ tầng Bắc Sơn (c-p bs)", "xác định vị trí các đứt gãy, các đới dập vỡ, nứt nẻ có khả năng chứa nước dọc đứt gãy", từ đó khoanh vùng có triển vọng nguồn nước sạch Quỳ Hợp. Việc bố trí các tuyến đo địa vật lý vuông góc và song song với phương phát triển của đứt gãy, cùng với kỹ thuật đo Karota lỗ khoan, giúp "chính xác hóa cột địa tầng địa chất thủy văn, xác định chính xác chiều sâu, bề dày đới nứt nẻ dập vỡ có khả năng chứa nước và xác định vị trí đặt ống lọc trong các lỗ khoan thiết kế." Công tác khoan thăm dò và hút nước thí nghiệm sau đó sẽ cung cấp dữ liệu trực tiếp về chất lượng nước ngầm Quỳ Hợp và các thông số thủy lực của tầng chứa nước, là cơ sở để đánh giá trữ lượng nước dưới đất Quỳ Hợp.

3.3. Kỹ thuật Hút nước Thí nghiệm và Quan trắc Động thái Nước dưới đất

Hút nước thí nghiệm là một kỹ thuật quan trọng để xác định các thông số thủy lực của tầng chứa nước, từ đó đánh giá trữ lượng nước dưới đất Quỳ Hợp. Quy trình bao gồm hút nước thí nghiệm đơn và hút khai thác thí nghiệm, sử dụng máy bơm chìm để đo lưu lượng và sự hạ thấp mực nước. Các kết quả hút nước sẽ được chỉnh lý để tính toán hệ số thấm, hệ số dẫn nước và tỷ lưu lượng, qua đó "có thể xếp tầng chứa nước này vào mức độ giàu nước hay nghèo nước." Song song với đó, công tác quan trắc động thái nước dưới đất và nước mặt được tiến hành nhằm theo dõi "sự thay đổi mực nước trong các lỗ khoan" và "mối quan hệ giữa nước dưới đất và nước mặt". Việc quan trắc định kỳ sẽ giúp hiểu rõ hơn về chu trình nước, khả năng bổ sung và thoát nước, từ đó đưa ra các dự báo chính xác về tiềm năng khai thác nước ngầm Quỳ Hợp và lập kế hoạch bảo vệ nguồn nước dưới đất Quỳ Hợp hiệu quả. Biên độ dao động mực nước theo mùa là một chỉ số quan trọng, thể hiện sự nhạy cảm của tầng chứa nước với điều kiện khí tượng thủy văn.

IV. Phân tích Chất lượng nước ngầm Quỳ Hợp Tiêu chuẩn và kết quả

Việc đánh giá chất lượng nước dưới đất Quỳ Hợp, Nghệ An là bước then chốt để xác định khả năng sử dụng nguồn nước này cho mục đích sinh hoạt và sản xuất. Dựa trên kết quả phân tích mẫu nước ngầm Quỳ Hợp, chất lượng nước được so sánh với các tiêu chuẩn nước sinh hoạt Quỳ Hợp do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành (QCVN 09-MT:2015/BTNMT). Đối với tầng chứa nước khe nứt karst trong hệ tầng Bắc Sơn (c-p), "chúng tôi căn cứ vào kết quả phân tích thành phần hóa học của 19 mẫu nước lấy trong tầng chứa nước này, có độ tổng khoáng hóa (M) 0,09 – 0,36g/l, loại nước siêu nhạt, rất nhạt." Đây là một tín hiệu tích cực về tiềm năng nguồn nước sạch Quỳ Hợp. Tuy nhiên, việc kiểm tra các chỉ tiêu đánh giá nước ngầm chi tiết sẽ tiết lộ những vấn đề tiềm ẩn. Các yếu tố như pH, độ cứng, nồng độ Asen trong nước ngầm Quỳ Hợp, Sắt và Mangan trong nước Quỳ Hợp cần được đặc biệt chú ý, vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người dân và chất lượng nước ngầm Quỳ Hợp tổng thể. Mặc dù nhìn chung nước có chất lượng tốt, nhưng vẫn có những chỉ tiêu chưa đạt yêu cầu, đòi hỏi sự can thiệp và xử lý. Công tác báo cáo chất lượng nước Quỳ Hợp công khai sẽ giúp người dân hiểu rõ hơn về tình trạng nguồn nước họ đang sử dụng.

4.1. Các chỉ tiêu vật lý và hóa học quan trọng trong nước dưới đất Quỳ Hợp

Theo Bảng 4.1 trong tài liệu, các chỉ tiêu đánh giá nước ngầm bao gồm pH, độ cứng (CaCo3), chất rắn tổng số, Amoni, Clorua, Nitrit, Nitrat, và Sulfat. Về tính chất vật lý, "Nước dưới đất trong tầng chứa nước c – p hoàn toàn đáp ứng được các chỉ tiêu cho phép về độ trong, mùi vị, màu sắc, độ cứng, và độ tổng khoáng hóa cũng đều nằm trong giới hạn cho phép." Điều này cho thấy tiềm năng tốt của nguồn nước. Tuy nhiên, "độ pH qua các mẫu được phân tích trong đó có 32% số mẫu chưa đạt yêu cầu." Điều này cần được xem xét kỹ lưỡng vì pH không phù hợp có thể ảnh hưởng đến mùi vị, khả năng hòa tan kim loại và hiệu quả xử lý. Về thành phần hóa học, "tất cả các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép để có thể khai thác cung cấp nước." Đây là một điểm mạnh quan trọng của chất lượng nước ngầm Quỳ Hợp, đặc biệt là khi so sánh với tiêu chuẩn nước sinh hoạt Quỳ Hợp hiện hành.

4.2. Đánh giá nồng độ Asen Sắt Mangan và tiêu chuẩn vi sinh vật

Trong quá trình đánh giá nước dưới đất Quỳ Hợp, Nghệ An, việc kiểm tra các kim loại nặng như Asen trong nước ngầm Quỳ Hợp, Sắt và Mangan trong nước Quỳ Hợp là cực kỳ quan trọng do tác động tiềm tàng đến sức khỏe. Theo kết quả phân tích từ tài liệu, nồng độ Sắt (Fe) trong các mẫu đều đạt yêu cầu. Tuy nhiên, tình trạng này cần được giám sát chất lượng nước Quỳ Hợp liên tục vì hàm lượng sắt và mangan có thể thay đổi theo thời gian và vị trí khai thác, thường gây ra màu vàng, mùi tanh và cặn lắng. Về mặt vi sinh vật, "E.coli đạt yêu cầu, coliform qua các mẫu được phân tích có 22% số mẫu đạt yêu cầu." Mặc dù E.coli được kiểm soát tốt, sự hiện diện của Coliform cho thấy khả năng ô nhiễm từ nguồn thải sinh hoạt hoặc chăn nuôi, đòi hỏi các biện pháp khử trùng phù hợp để đảm bảo nguồn nước sạch Quỳ Hợp tuân thủ tiêu chuẩn nước sinh hoạt Quỳ Hợp. Việc không đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt về coliform có thể dẫn đến ảnh hưởng sức khỏe từ nước ô nhiễm Quỳ Hợp.

V. Đánh giá Trữ lượng nước dưới đất Quỳ Hợp Tiềm năng khai thác và phân cấp

Việc đánh giá trữ lượng nước dưới đất Quỳ Hợp, Nghệ An là bước quan trọng để xác định khả năng cung cấp nước cho các nhu cầu sử dụng, đặc biệt là cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng. Tầng chứa nước khe nứt karst trong hệ tầng Bắc Sơn (c-p) được xác định là "tầng chứa nước triển vọng, phân bố ở phía tây bắc, phía trung tâm vùng Quỳ Hợp, phân bố với diện tích lớn là 160km2". Khả năng chứa nước phong phú của tầng này làm cho nó trở thành đối tượng chính để đánh giá nước dưới đất Quỳ Hợp, Nghệ An một cách chi tiết. Tài liệu đã sử dụng "phương pháp cân bằng để tính toán tài nguyên dự báo nước dưới đất nhằm đánh giá mức độ đảm bảo của trữ lượng và phương pháp thủy lực đánh giá trữ lượng khai thác của công trình." Điều này cung cấp cái nhìn toàn diện về tiềm năng khai thác nước ngầm Quỳ Hợp. Mục tiêu của phương án là "đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của phương án điều tra đánh giá chi tiết nước dưới đất phục vụ cấp nước với lưu lượng 2000 m3/ngày" cho các xã Quang Minh và Quang Hưng. Việc đánh giá nước dưới đất Quỳ Hợp, Nghệ An không chỉ dừng lại ở chất lượng mà còn ở số lượng, nhằm đảm bảo cung cấp đủ nguồn nước sạch Quỳ Hợp bền vững.

5.1. Xác định Trữ lượng động và tĩnh tự nhiên của nước ngầm Quỳ Hợp

Trữ lượng khai thác tiềm năng của tầng chứa nước được hình thành chủ yếu từ "nguồn trữ lượng động tự nhiên và trữ lượng tĩnh tự nhiên." Trữ lượng động tự nhiên chủ yếu do nước mưa cung cấp, được tính toán dựa trên lượng mưa nhỏ nhất và diện tích lộ của tầng chứa nước. "Vậy trữ lượng động tự nhiên là: 0,3." (theo công thức Qtn = X.F với X là lượng mưa nhỏ nhất 1,53m/năm và F là diện tích lộ 45km2). Trong khi đó, trữ lượng tĩnh tự nhiên là "khối lượng (thể tích) nước trọng lực chứa trong lỗ hổng khe nứt của tầng chứa nước" và được xác định bằng công thức Vtn = μ.V, với μ là hệ số nhả nước trọng lực và V là thể tích tầng chứa nước. "Vậy thể tích trữ lượng tĩnh tự nhiên là: Vtn = 0,05.106 (m3)." Việc tính toán này giúp đánh giá nước dưới đất Quỳ Hợp, Nghệ An về mặt định lượng, cho thấy "tiềm năng nước dưới đất tầng c-p khá lớn so với yêu cầu cấp nước."

5.2. Phương pháp Thủy lực và Phân cấp trữ lượng nước dưới đất

Phương pháp thủy lực được sử dụng để "tính trữ lượng khai thác theo lưu lượng thực bơm và ngoại suy theo đường cong lưu lượng." Mối quan hệ giữa lưu lượng (Q) và trị số hạ thấp mực nước (S) tại lỗ khoan có thể tuyến tính hoặc phi tuyến tính. Trị số hạ thấp mực nước cho phép (Scp) được xác định để "đảm bảo khi khai thác cột nước trong lỗ khoan tạo cho máy bơm hoạt động bình thường và phần chiều dài của phần ống lọc phải đảm bảo thu được lưu lượng dự kiến." Đối với tầng chứa nước (c-p), Scp = 26,25m. Các lỗ khoan được đưa vào tính trữ lượng cấp C1 phải thỏa mãn điều kiện Skt ≤ Scp, đảm bảo an toàn khai thác. "Vậy trữ lượng cấp C1 là 4101 (m3/ngày)." Trữ lượng cấp C2, được xác định bằng phương pháp cân bằng, là "trữ lượng khai thác tiềm năng của khu vực nghiên cứu", với kết quả là 69. Việc phân cấp trữ lượng này cung cấp cơ sở vững chắc cho quy hoạch khai thác nước ngầm Quỳ Hợpbảo vệ nguồn nước dưới đất Quỳ Hợp một cách bền vững.

5.3. Tiềm năng Khai thác nước ngầm Quỳ Hợp và thiết kế lỗ khoan

Dựa trên các kết quả đánh giá trữ lượng nước dưới đất Quỳ Hợp, "tổng tài nguyên dự báo tiềm năng là: 420.189 (m3/ngày)". Con số này cho thấy tiềm năng nước dưới đất tại Quỳ Hợp là rất lớn, "có thể khai thác phục vụ cấp nước với lưu lượng 2000 m3/ngày cho xã Quang Minh và xã Quang Hưng thuộc thị trấn Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An." Để đạt được mục tiêu này, ngoài các lỗ khoan hiện có, dự kiến bố trí thêm 01 lỗ khoan thăm dò khai thác mới (LK1) với lưu lượng 500m3/ngày (5,78 l/s). Vị trí LK1 được lựa chọn "gần với đứt gãy F, và địa tầng tương ứng với lỗ khoan Q4 đã thí nghiệm" để tận dụng các đới nứt nẻ có khả năng chứa nước. Trị số hạ thấp mực nước tính toán (Stt) cho lỗ khoan dự kiến là 2,08m, nhỏ hơn Scp (26,25m), đảm bảo "lưu lượng yêu cầu đảm bảo đủ khai thác." Kế hoạch này là một phần quan trọng trong chiến lược khai thác nước ngầm Quỳ Hợp hiệu quả và bền vững.

VI. Giải pháp Bền vững cho Nguồn nước sạch Quỳ Hợp Nghệ An

Để đảm bảo nguồn nước sạch Quỳ Hợp bền vững và đối phó với thách thức ô nhiễm nước dưới đất Nghệ An, việc triển khai các giải pháp xử lý nước ô nhiễm Quỳ Hợpbảo vệ nguồn nước dưới đất Quỳ Hợp là vô cùng cấp thiết. Dựa trên kết quả đánh giá nước dưới đất Quỳ Hợp, Nghệ An, mặc dù tầng chứa nước triển vọng có chất lượng nước ngầm Quỳ Hợp tương đối tốt, nhưng vẫn tồn tại nguy cơ ô nhiễm từ hoạt động khai thác khoáng sản và nước thải sinh hoạt. Do đó, cần có một chiến lược tổng thể bao gồm quản lý chặt chẽ, áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến và nâng cao nhận thức cộng đồng. Các biện pháp này không chỉ giải quyết vấn đề trước mắt mà còn hướng tới sự phát triển bền vững, đảm bảo tác động môi trường nước Quỳ Hợp ở mức thấp nhất. "Nhiệm vụ hiện nay là xây dựng một hệ thống cấp nước tập trung nhằm phục vụ nhu cầu của nhân dân trong huyện" (Phạm Đình Hải, 2019), điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, doanh nghiệp và người dân để thực hiện các giải pháp một cách đồng bộ và hiệu quả.

6.1. Hướng dẫn Bảo vệ nguồn nước dưới đất Quỳ Hợp và kiểm soát ô nhiễm

Để bảo vệ nguồn nước dưới đất Quỳ Hợp, cần tăng cường kiểm soát các hoạt động tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm nước dưới đất Nghệ An. Quy hoạch sử dụng đất cần hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm trong khu vực bảo hộ nguồn nước. Quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác khoáng sản, đảm bảo các cơ sở tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, xử lý chất thải đúng cách để tránh rò rỉ vào mạch nước ngầm. Thêm vào đó, cần nâng cấp và xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp tập trung, tránh xả thải trực tiếp ra môi trường. Giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước dưới đất Quỳ Hợp và tác hại của việc xả thải bừa bãi là yếu tố then chốt. Việc thực hiện giám sát chất lượng nước Quỳ Hợp định kỳ tại các điểm nhạy cảm cũng giúp phát hiện sớm và ứng phó kịp thời với các sự cố ô nhiễm, đảm bảo chất lượng nước ngầm Quỳ Hợp.

6.2. Các Giải pháp xử lý nước ô nhiễm Quỳ Hợp và phát triển bền vững

Đối với các khu vực đã bị ô nhiễm hoặc có nguy cơ cao, cần áp dụng các giải pháp xử lý nước ô nhiễm Quỳ Hợp phù hợp. Ở quy mô hộ gia đình, có thể sử dụng các hệ thống lọc nước cơ bản như lọc cát, lọc than hoạt tính để loại bỏ cặn bẩn, sắt, mangan. Đối với các chất ô nhiễm đặc biệt như Asen trong nước ngầm Quỳ Hợp, cần các công nghệ xử lý tiên tiến hơn như hấp phụ, trao đổi ion hoặc oxy hóa. Ở quy mô cộng đồng, việc xây dựng nhà máy xử lý nước tập trung với công nghệ hiện đại là cần thiết để cung cấp nguồn nước sạch Quỳ Hợp đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt Quỳ Hợp. Ngoài ra, cần nghiên cứu và áp dụng các giải pháp thu gom và xử lý nước mưa, tái sử dụng nước đã qua xử lý cho các mục đích không cần nước uống (tưới tiêu, vệ sinh) để giảm áp lực lên nguồn nước ngầm. Những nỗ lực này không chỉ cải thiện chất lượng nước ngầm Quỳ Hợp mà còn đóng góp vào sự phát triển bền vững của khu vực.

30/09/2025
Đồ án tốt nghiệp với đề tài đánh giá điều kiện đctv vùng qùy hợp nghệ an lập phương án điều tra đánh giá chi tiết nước dưới đất phục vụ cấp nước cho xã quang minh và xã quang hưng huyện qùy hợp nghệ an với lưu lượng 2000m3ngày thời gian thi công 12

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU 1.1 Vị trí địa lý. Vùng nghiên cứu bao gồm diện tích huyện Qùy Hợp và một phần nhỏ diện tích của huyện Thái Hòa nằm ở phía Tây bắc của tỉnh Nghệ An. Từ ngã ba Xăng Lẻ trên đường 48 rẽ về hướng tây, tây nam khoảng 13km là đến vùng nghiên cứu. Diện tích nghiên cứu khoảng 160km2 giới hạn bởi các điểm có tọa độ sau ( hình 1.1 ): A: 105007’59’’ Kinh độ đông, 19022’19’’ Vĩ độ bắc; B: 105017’08’’ Kinh độ đông, 19022’19’’ Vĩ độ bắc; C: 105017’08’’ Kinh độ đông, 19016’53’’ Vĩ độ bắc; D: 105007’59’’ Kinh độ đông, 19016’53’’ Vĩ độ bắc; Huyện Qùy Hợp Hình 1.1: Sơ đồ vị trí vùng nghiên cứu.

Đặc điểm địa hình, địa mạo Trong phạm vi vùng nghiên cứu bao gồm các dạng địa hình thung lũng, bãi bồi thấp theo các dòng chảy phân bố trong các thung lũng sâu giữ núi, ven theo các dòng chảy của các sông, suối lớn trong vùng. Thành tạo nên dạng địa hình này là các trầm tích bở rời của Đệ tứ có nguồn gốc sông (aQ) với thành phần trầm tích gồm: cát, cát lẫn sạn sỏi. Ở ven các dòng SV: Phạm Đình Hải 4 Lớp: ĐCTV – ĐCCT A – K59 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất chảy tạo nên các bãi bồi, về mùa mưa lũ thường bị ngập lụt. Tùy theo vị trí mà các bãi bồi này có thể được bồi đắp thêm hoặc bị bào mòn.

Trong các thung lũng hẹp giữa núi được bồi đắp bằng vật liệu phong hóa, phá hủy ( tự nhiên và nhân tạo) từ đá gốc. Địa hình đồng bằng cao trước núi với độ cao tuyệt đối từ 20-50m.Chúng được thành tạo chủ yếu là các thềm bậc I, bậc II ven theo hai bên bờ sông Lam hoặc phân bố trong các thung lũng trước núi với trầm tích trẻ Đệ tứ (Q) nguồn gốc chủ yếu là bồi tích (aQ), bồi tích - lú tích (apQ). Thành phần trầm tích gồm: sét, sét bột chứa sạn sỏi, cuội. Trong các thung lũng thường chứa các thành tạo hạt mịn và bị latenit hóa nhẹ.

Địa hình đồi núi có độ cao 100-200m: dạng địa hình này chiếm phần lớn diện tích của vùng với các đồi núi được cấu thành bởi trầm tích lục nguyên hệ tầng La Khê (C1 lk), hệ tầng Đồng Trầu (T2a đt), trầm tích carbonat hệ tầng Bắc Sơn (C-P bs). Trên bề mặt bị bóc mòn, xâm thực xẩy ra mạnh mẽ. Hiện tại bề mặt dạng địa hình này đang được cải tạo thành các ruộng bậc thang để trồng cây hoa màu, ngô và các loại cây ăn quả. Địa hình đồi núi có độ cao 200 – 500m: được cấu thành chủ yếu bởi các trầm tích carbonat hệ tầng Bắc Sơn (C-P bs).

Đây là dạng địa hình núi đá vôi thường có vách khá dốc (đôi nơi vách dốc đứng), xẩy ra hiện tượng xâm thực bóc mòn, rửa lũa mạnh. Trên sườn, vách núi phát triển hang hốc và mọc các loại cây gỗ tự nhiên. Đặc điểm khí hậu Vùng nghiên cứu nằm trong khu vực khí hậu miền nhiệt đới ẩm, gió mùa với các đặc trưng sau : 1. Nhiệt độ không khí Nhiệt độ không khí trong khí trong khu vực Qùy Hợp được chia thành hai mùa : Mùa nóng: từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, nhiệt độ trung bình đạt từ 25 - 30°c, nhiệt độ cao nhất 38 - 41° c.

Từ tháng 8 đến tháng 10 thường có áp thấp nhiệt đới và bão gió. Mùa lạnh: từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình 17 - 25°C, có khi hạ thấp xuống 9 - 10°C. Mùa này thường kèm mưa phùn, giá lạnh ( bảng 1. Độ ẩm không khí SV: Phạm Đình Hải 5 Lớp: ĐCTV – ĐCCT A – K59 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Độ ẩm không khí trung bình các tháng ở khu vực nghiên cứu dao động trong khoảng 76,3 – 87,5%.

Những tháng mùa mưa thường có độ ẩm cao hơn những tháng mùa khô ( bảng 1. Lượng mưa Lượng mưa bình quân trong hàng năm là 1530,2mm. Tháng 12 đến tháng 4 năm sau ít mưa, khô hạn. Tháng 5 mưa tiểu mãn, khoảng 151,7-298,5mm.

Tháng 6; 7 khô nóng, tháng 8; 9; 10 mưa bão nhiều và có lượng mưa chiếm 45 - 60% lượng mưa cả năm. Lượng bốc hơi Lượng bốc hơi trong khu vực Qùy Hợp Bình quân nhiều năm là 760mm, các tháng mùa hè bốc hơi nhiều nhất là 4 tháng 5, 6, 7 và 8 chiếm từ 48% - 55% lượng bốc hơi của cả năm. Tổng lượng bốc hơi trung bình của vùng Quỳ Hợp là 26,5mm/năm ( bảng 1. Tổng hợp giá trị trung bình tháng của Nhiệt độ, Độ ẩm không khí, Bốc hơi, Lượng mưa tại trạm Qùy Hợp ( số liệu từ năm 2012 đến tháng 7 năm 2016) Độ ẩm không Tổng lượng bốc Tổng lượng Nhiệt độ không Tháng khí TB (%) hơi TB (mm) mưa TB (mm) khí TB (oC) I 85,0 36 40,9 17,1 II 83,0 72 15,9 19,3 III 81,0 66 65,1 22,0 IV 82,7 60 53,9 25,0 V 81,3 78 298,5 27,6 VI 76,3 120 78,7 29,5 VII 79,3 105 201,4 29,1 VIII 84,0 63 164,8 28,2 IX 85,5 54 274,0 27,2 X 87,5 39 245,2 25,1 XI 81,5 57 57,9 21,1 XII 84,0 45 33,9 18,6 SV: Phạm Đình Hải 6 Lớp: ĐCTV – ĐCCT A – K59 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất 350 300 250 Tổng lượng bốc hơi TB (mm) 200 Tổng lượng mưa TB (mm) 150 Độ ẩm không khí TB (%) Nhiệt độ không khí TB (oC) 100 50 0 I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Hình1.2: Biểu đồ thể hiện các yếu tố khí tượng trạm Qùy Hợp 1.

Hướng gió Hướng gió chủ đạo trong vùng nghiên cứu thường là hướng tây nam về mùa hè và hướng đông bắc về mùa đông. Tốc độ gió mùa hè từ 8 - 15m/s. Mùa đông từ 8 – l0m/s. Mùa mưa bão tốc độ gió phụ thuộc vào cấp gió, thường từ cấp 7 -M1, 12.

Tổng số giờ trong năm Do nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới khắc nghiệt nên vùng nghiên cứu có số giờ nắng tổng cộng trong năm khá lớn từ 1358 giờ - 1617 giờ. Đặc điểm thuỷ văn. Vùng nghiên cứu có Sông Dinh chảy từ tây sang đông, song song với tỉnh lộ TL.532, đây là nguồn nước mặt rất quan trọng trong việc cung cấp nước sinh hoạt và nước tưới cho nông nghiệp. Ngoài ra còn có các suối nhỏ như suối Nậm Nọc, Nậm Tôn, Nậm Chòng, Kẻ Láo, Kẻ Sông và một số hồ đập đáng kể như hồ Huyện (ở thị trấn), hồ xóm 12-9 góp phần cung cấp, điều phối nước trong vùng.

Tuy nhiên các sông, suối trong vùng những năm gần đây lưu lượng dòng chảy nhỏ dần, bị bồi đắp làm cạn dòng, mực nước thấp, chất lượng nước kém dần. Dân cư, kinh tế.1: Dân cư Vùng nghiên cứu có dân số 125. Trong đó người Kinh tập chung chủ yếu ở thị trấn, các dân tộc Thái, Thổ phân bố thành những bản làng nhỏ ở các xã xung quanh. Các dân tộc trong vùng nghiên cứu sống hòa thuận, đoàn kết tương trợ lẫn SV: Phạm Đình Hải 7 Lớp: ĐCTV – ĐCCT A – K59 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất nhau, thực hiện tốt mọi chủ trương, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước.

Trong những năm qua được sự quan tâm thích đáng về chính sách đối với đồng bào dân tộc nên đời sống của người dân được cải thiện nhiều, đồng bào càng tin tưởng và trung thành vào chế độ của nhà nước. Kinh tế Vùng nghiên cứu có nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. Mấy chục năm gần đây việc khai thác khoáng sản của các tổ chức Nhà nước và tư nhân trên địa bàn rất phát triển. Nhưng việc khai thác khoáng sản tự phát rất khó quản lý, trong đó có nhiều cơ sở khai thác không có giấy phép hoặc khai thác vượt quá trữ lượng cho phép.

Có các cơ sở công nghiệp sau: Công ty kim loại màu một thành viên, các cơ sở khai thác đá vôi xuất khẩu. Ngoài ra chưa có cơ sở công nghiệp nào đáng kể. Nói chung tổng thu ngân sách của địa phương trên không đủ bù chi, phải dựa vào nguồn kinh phí cấp của Trung ương và tỉnh. Giao thông vận tải.

Từ ngã ba Xăng Lẻ trên đường tỉnh lộ 48 rẽ theo đường tỉnh lộ TL532 về phía tây khoảng 13km đến thị trấn Quỳ Hợp. Đường giao thông này mới được cải tạo, trải nhựa. Tuy nhiên do nền móng địa chất công trình nhiều đoạn không đảm bảo, hơn nữa đây là tuyến đường chuyên chở khoáng sản từ nơi khai thác xuất đi ngoại tỉnh với các loại phượng tiện vận tải hạng siêu nặng (từ 50 đến hàng 100 tấn) nên vừa thi công xong nhiều đoạn đã bị hư hỏng. Ngoài ra còn một hệ thống các đường cấp tỉnh, cấp huyện quản lý trên địa bàn mấy năm gần đây được đầu tư nâng cấp, khá thuận lợi hơn cho việc đi lại.

Với những đặc điểm về địa lý, khí hậu, địa hình và kinh tế giao thong như đã nêu trên cho thấy vùng Qùy Hợp là khu vực khá thuận lợi cho công tác điều tra đánh giá tài nguyên trong đó có nước đưới đất. SV: Phạm Đình Hải 8 Lớp: ĐCTV – ĐCCT A – K59 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÙNG QÙY HỢP 2. Lịch sử nghiên cứu địa chất Trong diện tích vùng nghiên cứu từ trước đến nay có một số công trình nghiên cứu với mức độ khác nhau của các nhà địa chất trong và ngoài nước. Giai đoạn nghiên cứu địa chất trước năm 1954.

- Bản đồ địa chất Đông Dương tỷ lệ 1:4.Juchs, xuất bản năm 1882 đã sơ bộ phân chia được cấu trúc địa chất, các địa tầng cơ bản. - Bản đồ địa chất Đông Dương, tỷ lệ 1:2.000 của Fromaget xuất bản năm 1952. Trên cơ sở tài liệu trước đã phân chia được chi tiết hơn về các thể địa chất, các hệ thống kiến tạo chính. Giai đoạn sau năm 1954.

Sau khi giành được độc lập, công tác nghiên cứu địa chất của nước ta được đẩy mạnh với sự họp tác giúp đỡ của các chuyên gia địa chất Xô Viết (Liên Xô cũ). - Bản đồ địa chất phần miền Bắc Việt Nam (trong đó có vùng nghiên cứu), tỷ lệ 1:500. Dovjicov, năm 1965: đây là công trình nghiên cứu cơ bản nhất ở miền Bắc khi nước nhà còn bị chia cắt - làm cơ sở cho công tác nghiên cứu địa chất sau này. - Bản đồ địa chất (phần miền Bắc) của Trần Văn Trị, tỷ lệ 1:1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ