CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 1. Vị trí địa lý Khu vực nghiên cứu nằm trên địa bàn hai xã Đông Sang và Vân Hồ (khu vực nghiên cứu gọi là khu II Đông Sang), trong đó ¼ diện tích phía tây thuộc xã Đông Sang, huyện Mộc Châu, còn lại phần lớn diện tích thuộc xã Vân Hồ, huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La và một ít diện tích góc Đông Bắc thuộc thị trấn nông trường, diện tích nghiên cứu 40km2 được giới hạn bởi tọa độ địa lý sau (xem hình 1.1): Góc 1: 20046’20’’ vĩ độ Bắc và 104039’15’’ kinh độ Đông; Góc 2: 20048’35’’ vĩ độ Bắc và 104039’15’’ kinh độ Đông; Góc 3: 20048’35’’ vĩ độ Bắc và 104045’00’’ kinh độ Đông; Góc 4: 20046’20’’ vĩ độ Bắc và 104045’00’’ kinh độ Đông. Đặc điểm địa hình, địa mạo Đông Sang thuộc cao nguyên Mộc Châu, bao gồm các dạng địa hình núi và thung lũng karst xen kẹp. Các dải núi phân bố trong vùng nghiên cứu trùng với phương của cấu trúc địa chất là TB-ĐN.
Thung lũng karst trong vùng thường hẹp, nằm xen kẹp hai bên là dãy núi đá vôi có sườn dốc, đỉnh nhọn, độ cao tuyệt đối 1100-1200m. Đặc điểm địa mạo của khu vực như sau: Địa hình bóc mòn rửa lũa: Kiểu địa hình phân bố rộng rãi trong khu vực, chiếm khoảng 90% diện tích. Đặc trưng là có địa hình có sườn dốc đến dốc đứng, đỉnh nhọn, bề mặt lởm chởm, đường chia nước quanh co, phức tạp. Thành tạo nên kiểu địa hình này là các trầm tích carbonat tuổi Hệ Trias thống trung bậc Anisi hệ tầng Đồng Giao (T2ađg).
Quá trình bóc mòn rửa lũa do quá trình hòa tan bào mòn đá vôi trong nước, dòng chảy tạm thời, nước mưa xảy ra liên tục và chủ yếu vào mùa mưa. Quá trình xảy ra ở trên mặt và dưới sâu tạo điều kiện nước tàng trữ và vận động trong địa tầng, tạo tiền đề cho khai thác nước dưới đất. SV: Nguyễn Anh Đức 4 Lớp ĐCTV-ĐCCT-K59 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hình 1.1: Sơ đồ vị trí nghiên cứu Địa hình xâm thực bóc mòn: Kiểu địa hình này phân bố thành từng dải hẹp xen kẽ giữa đỉnh địa hình bóc mòn rửa lũa, chiếm diện tích khoảng 6%. Đặc trưng của địa hình này bao gồm các dải đồi có sườn thoải đỉnh tròn.
Thành tạo nên kiểu địa hình là đá phiến sét, sét vôi, đôi chỗ có đá vôi có tuổi Hệ Trias thống hạ hệ tầng Cò Nòi trên (T1cn2). Quá trình xâm thực xảy ra liên tục nhất vào mùa mưa do dòng tạm thời bóc mòn, xâm thực bề mặt địa hình tạo nên các mương xói. Địa hình tích tụ: Địa hình phân bố thành dải nhỏ hẹp trong vùng, là những thung lũng karst, chiếm khoảng 4% diện tích khu vực nghiên cứu. Đặc trưng là có bề mặt tương đối bằng phẳng và nhiều phễu karst.
Thành tạo nên kiểu địa hình này là sẹ tích tụ do dòng chảy aluvi, lũ tích proluvi. Các sản phẩm phong hóa của đá gốc, sét bột, cuội, sạn, dăm đá gốc. Quá trình tích tụ liên tục xảy ra chủ yếu vào mùa mưa. SV: Nguyễn Anh Đức 5 Lớp ĐCTV-ĐCCT-K59 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất 1.
Khí hậu, khí tượng Vùng nghiên cứu nằm trên cao nguyên Mộc Châu thuộc vùng núi tây bắc miền Bắc Việt Nam nên chịu chung điều kiện khí hậu của miền Bắc Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa. Điều kiện khác biệt hơn vùng khác do nằm trên cao nguyên có độ cao trên 1000m có nhiệt độ ôn hòa hơn. Theo tài liệu khí tượng của trạm Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La từ năm 2012 đến năm 2017, các đặc trưng yếu tố khí hậu của vùng nghiên cứu như sau: 1. Nhiệt độ Nhiệt độ cao nhất năm vào tháng 6, trung bình nhiều năm là 25,95oC.
Nhiệt độ thấp nhất trong năm vào tháng 12, tháng 1, trung bình nhiều năm là 15,45 oC và 15,06oC. Vùng có nhiệt độ thích hợp cho điều dưỡng và trồng cây công nghiệp, nông nghiệp, đặc biệt là rau quả vùng ôn đới.1: Bảng thống kê nhiệt độ vùng Mộc Châu từ năm 2012-2017 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm 2017 17,1 17,0 21,1 23,0 24,6 26,1 25,2 25,1 25,2 22,0 18,5 15,0 2016 15,2 13,9 19,8 25,2 25,6 26,3 25,6 25,6 24,7 24,1 20,0 17,1 2015 14,8 17,7 22,5 23,5 27,5 26,5 25,4 25,6 24,9 22,7 21,3 15,7 2014 14,4 16,8 21,4 25,3 25,8 25,8 25,5 24,8 25,1 22,0 19,8 14,5 2013 14,7 19,6 22,3 23,1 25,1 25,1 24,6 25,0 23,7 21,1 19,6 13,0 2012 14,2 16,7 20,1 24,3 26,1 25,9 25,4 25,2 23,6 22,8 20,6 17,4 Trung bình 15,0 16,9 21,2 22,3 25,7 25,9 25,2 25,2 24,4 22,4 19,9 15,4 Cao nhất 15,2 19,6 22,5 25,3 27,5 26,5 25,6 25,6 25,1 24,1 21,3 17,4 Thấp nhất 14,2 13,9 19,8 13,1 25,1 25,1 24,6 24,8 23,7 21,1 19,6 13,0 (Nguồn: Tổng cục thống kê) SV: Nguyễn Anh Đức 6 Lớp ĐCTV-ĐCCT-K59 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Nhiệt độ (°C) Biểu đồ nhiệt độ trung bình vùng Mộc Châu 30 25 20 15 Nhiệt độ 10 5 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tháng Hình 1.2: Biểu đồ nhiệt độ trung bình các tháng vùng Mộc Châu 1. Độ ẩm Kết quả thống kê độ ẩm từ năm 2012 – 2017 cho thấy độ ẩm trung bình thấp nhất năm thường rơi vào tháng 3 (71,66%), độ ẩm trung bình cao nhất năm là tháng 7 (84,83%).2: Bảng thống kê độ ẩm vùng Mộc Châu từ năm 2012-2017 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm 2017 82 73 70 75 74 78 84 85 83 80 81 80 2016 84 76 74 71 77 80 84 85 84 79 81 76 2015 80 75 72 70 68 78 83 83 85 81 82 87 2014 77 72 74 75 75 84 85 86 83 82 85 79 2013 84 80 68 75 81 83 89 85 84 79 79 77 2012 85 80 72 71 75 80 84 84 85 81 84 81 Trung 82 76 72 73 75 80 85 85 84 80 82 80 bình Cao nhất 85 80 72 75 81 83 89 86 85 82 85 87 Thấp nhất 77 72 74 70 68 78 83 83 83 79 79 77 (Nguồn: Tổng cục thống kê) SV: Nguyễn Anh Đức 7 Lớp ĐCTV-ĐCCT-K59 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Độ ẩm (%) Biểu đồ độ ẩm trung bình vùng Mộc Châu 85 80 75 Độ ẩm % 70 65 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tháng Hình 1.3: Biểu đồ độ ẩm trung bình các tháng vùng Mộc Châu 1. Lượng bốc hơi Kết quả thống kê lượng bốc hơi của vùng Mộc Châu từ năm 2012 – 2017 cho thấy lượng bốc hơi trung bình cao nhất vào tháng 4 (4,09mm), lượng bốc hơi trung bình thấp nhất vào tháng 1 (1,80mm).3: Bảng thống kê lượng bốc hơi vùng Mộc Châu Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Trung 1,8 1,8 3,4 2,5 2,7 2,1 1,9 1,9 2,5 2,1 2,0 2,06 bình 0 9 9 3 0 2 7 7 6 0 2 2,0 2,5 3,50 4,0 2,4 3,4 2,4 2,0 2,1 2,8 2,3 2,4 Lớn nhất 8 2 2 9 2 8 5 6 0 1 6 8 1,6 1,2 2,2 2,0 2,2 1,8 1,8 1,8 2,4 1,9 1,5 Nhỏ nhất 2,06 4 4 8 8 2 9 0 7 0 7 5 (Nguồn: Tổng cục thống kê) SV: Nguyễn Anh Đức 8 Lớp ĐCTV-ĐCCT-K59 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Bốc hơi (mm) Lượng bốc hơi vùng Mộc Châu 3.5 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tháng Hình 1.4: Biểu đồ lượng bốc hơi trung bình các tháng trong năm vùng Mộc Châu 1.
Áp suất hơi nước Áp suất hơi trung bình cao nhất vào tháng 7 (24,41mb). Áp suất hơi trung bình thấp nhất vào tháng 2 (15,32mb) Bảng 1.4: Bảng thống kê áp suất hơi nước vùng Mộc Châu Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Trung 16,2 15,3 16,4 20,1 22,7 24,1 24,4 24,1 22,0 18,5 15,9 12,8 bình 3 2 0 2 6 5 1 8 0 1 5 8 23,5 15,9 17,6 20,2 23,0 25,7 24,9 24,6 22,3 19,3 16,5 14,6 Lớn nhất 5 5 9 2 5 6 9 4 5 8 6 2 12,1 14,1 15,3 20,0 22,4 23,2 23,6 23,7 21,3 17,0 15,5 11,9 Nhỏ nhất 2 9 5 4 0 4 3 1 9 9 0 2 (Nguồn: Tổng cục thống kê) SV: Nguyễn Anh Đức 9 Lớp ĐCTV-ĐCCT-K59 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Áp suất hơi nước (mb) Biểu đồ áp suất hơi nước 25 20 15 Áp suất hơi nước (mb) 10 5 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tháng Hình 1.4: Biểu đồ áp suất hơi nước trung bình các tháng vùng Mộc Châu 1. Lượng mưa Lượng mưa trung bình hằng năm là 1515mm. Lượng mưa không đều trong các tháng, chủ yếu tập trung vào tháng 7 và 8 (trung bình cao nhất lần lượt là 429,5mm và 353,6mm); lượng mưa thấp nhất vào tháng 1 và 11 (1,4mm và 0,5mm).
Với điều kiện khí hậu của vùng nghiên cứu như đã nêu ở trên, về mùa khô toàn vùng thiếu nước sinh hoạt và tưới tiêu cho cây trồng, nước uống cho vật nuôi. Các nguồn nước mặt trong vùng hầu như không có, nguồn nước duy nhất để đáp ứng cho nhu cầu của địa phương là nước dưới đất.5: Lượng mưa hàng tháng trong năm vùng Mộc Châu Tháng Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 150,8 19,5 83,9 112,2 136,2 227,5 319,5 105,4 76,4 2017 81,10 10,20 59,30 0 0 0 0 0 0 0 0 0 100,8 32,8 19,1 160,1 347,3 166,0 154,5 286,1 129,4 32,0 2016 42,30 1,90 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 61,3 359,8 429,5 258,9 266,2 86,0 101,2 2015 76,30 1,60 75,10 42,60 44,90 0 0 0 0 0 0 0 21,4 36,5 129,6 252,1 299,8 311,5 114,6 29,0 143,6 2014 1,40 75,10 .