Đồ án: Đánh giá nước dưới đất Mộc Châu, Sơn La & Phương án cấp nước xã Vân Hồ

Đồ án tốt nghiệp: Đánh giá ĐCTV Mộc Châu, Sơn La. Lập phương án khai thác nước dưới đất cho xã Vân Hồ, lưu lượng 1500 m3/ngày, thi công 12 tháng.

Chuyên ngành

Địa chất Thủy văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. PHẦN 1: PHẦN CHUNG VÀ CHUYÊN MÔN

1.1. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI

1.1.1. Vị trí địa lý

1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo

1.1.3. Khí hậu, khí tượng

1.1.4. Mạng lưới thủy văn

1.1.5. Kinh tế Nông – Lâm nghiệp

1.1.6. Giáo dục, y tế

1.2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT

1.2.1. Hệ Trias, thống hạ, hệ tầng Cò Nòi (T1cn)

1.2.2. Hệ Trias, thống trung, bậc anisi hệ tầng Đồng Giao (T2ađg)

1.2.3. Phân tầng cấu trúc

1.2.4. Các hệ thống đứt gãy

1.3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN

1.3.1. Tầng chứa nước khe nứt, khe nứt karst trong các trầm tích carbonat hệ Trias thống trung bậc Anisi hệ tầng Đồng Giao t2 (t2ađg)

1.3.2. Tầng chứa nước khe nứt- khe nứt Karst trong các trầm tích hệ Trias thống hạ hệ tầng Cò Nòi trên t12 ( t1cn2)

1.3.3. Tầng chứa nước khe nứt vỉa trong các trầm tích hệ Trias thống hạ hệ tầng Cò Nòi dưới t11

1.4. CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT

1.4.1. Đánh giá chất lượng nước dưới đất

1.4.2. Đánh giá trữ lượng nước dưới đất

1.4.3. Lựa chọn phương pháp đánh giá trữ lượng

1.4.4. Đánh giá trữ lượng khai thác tiềm năng theo phương pháp cân bằng

1.4.5. Đánh giá trữ lượng khai thác theo phương pháp thủy lực

1.4.6. Phân cấp trữ lượng nước dưới đất

2. PHẦN 2: THIẾT KẾ VÀ DỰ TRÙ KINH PHÍ

2.1. CHƯƠNG 1: CÔNG TÁC THU THẬP TÀI LIỆU VÀ KHẢO SÁT THỰC ĐỊA

2.1.1. Công tác thu thập tài liệu

2.1.2. Phương pháp tiến hành

2.1.3. Khối lượng công tác

2.1.4. Khối lượng công tác và phương pháp tiến hành khảo sát thực địa

2.1.5. Mục đích, nhiệm vụ

2.1.6. Phương pháp và khối lượng công tác

2.1.7. Chỉnh lý tài liệu thu thập

2.2. CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ

2.2.1. Mục đích và nhiệm vụ

2.2.2. Khối lượng công tác

2.2.3. Phương pháp đo sâu điện

2.2.4. Phương pháp karota lỗ khoan

2.2.5. Thiết kế công tác

2.2.6. Phương pháp đo sâu điện đối xứng

2.2.7. Phương pháp karota lỗ khoan

2.2.8. Chỉnh lý tài liệu

2.3. CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC KHOAN

2.3.1. Mục đích – nhiệm vụ

2.3.2. Khối lượng công tác

2.3.3. Kết cấu lỗ khoan

2.3.4. Cơ sở thiết kế và cấu trúc lỗ khoan

2.3.5. Chọn phương pháp khoan và thiết bị khoan

2.3.6. Phương pháp khoan

2.3.7. Chọn lưỡi khoan

2.3.8. Các thông số chế độ khoan

2.3.9. Tiến hành khoan

2.3.10. Mô tả trong quá trình khoan

2.3.11. Tiến hành khoan

2.3.12. Vấn đề an toàn lao động trong khi khoan

2.3.13. Chỉnh lý tài liệu khoan

2.4. CHƯƠNG 4: CÔNG TÁC HÚT NƯỚC THÍ NGHIỆM

2.4.1. Mục đích – nhiệm vụ

2.4.2. Khối lượng công tác

2.4.3. Hút thổi rửa, phát triển giếng

2.4.4. Hút khai trương

2.4.5. Hút nước thí nghiệm đơn với 3 lần hạ thấp mực nước

2.4.6. Thiết kế kỹ thuật bơm hút nước

2.4.7. Thiết kế bơm E-rơ-lip

2.4.8. Thiết kế hút khai trương và hút thí nghiệm đơn

2.4.9. Thiết bị sử dụng

2.4.10. Quy trình hút nước

2.4.11. Yêu cầu kỹ thuật

2.4.12. Các thông số lưu lượng, mực nước, nhiệt độ

2.4.13. Đo mực nước trong các lỗ khoan

2.4.14. Đo nhiệt độ nước và không khí

2.4.15. Tần suất đo lưu lượng, mực nước, nhiệt độ

2.4.16. Chỉnh lý tài liệu

2.5. CHƯƠNG 5: CÔNG TÁC QUAN TRẮC ĐỘNG THÁI NƯỚC DƯỚI ĐẤT

2.5.1. Mục đích, nhiệm vụ

2.5.2. Khối lượng công tác quan trắc

2.5.3. Nội dung thực hiện

2.5.4. Công tác chỉnh lý tài liệu quan trắc

2.6. CHƯƠNG 6: CÔNG TÁC LẤY MẪU, PHÂN TÍCH MẪU

2.6.1. Khối lượng công tác

2.6.2. Đối với mẫu nước

2.6.3. Phương pháp tiến hành

2.6.4. Các chỉ tiêu phân tích

2.6.5. Chỉnh lý tài liệu phân tích mẫu

2.7. CHƯƠNG 7: CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA

2.7.1. Mục đích nhiệm vụ

2.7.2. Phương pháp tiến hành và khối lượng công tác

2.7.3. Phương pháp tiến hành

2.7.4. Khối lượng công tác

2.7.5. Chỉnh lý tài liệu

2.8. CHƯƠNG 8: CÔNG TÁC CHỈNH LÝ SỐ LIỆU VÀ LẬP BÁO CÁO

2.8.1. Mục đích - nhiệm vụ

2.8.2. Khối lượng công tác và phương pháp tiến hành

2.8.3. Công tác chỉnh lý ngoài thực địa

2.8.4. Công tác chỉnh lý tài liệu trong phòng

2.9. CHƯƠNG 9: TÍNH TOÁN DỰ TRÙ NHÂN LỰC VÀ KINH PHÍ

2.9.1. Dự trù nhân lực cho các dạng công tác

2.9.2. Nhân lực cho công tác thu thập tài liệu

2.9.3. Nhân lực cho công tác địa vật lý

2.9.4. Nhân lực cho công tác khoan và kết cấu lỗ khoan 1ca/ngày

2.9.5. Nhân lực cho công tác hút nước thí nghiệm

2.9.6. Nhân lực cho công tác lấy mẫu

2.9.7. Nhân lực cho công tác quan trắc động thái nước dưới đất

2.9.8. Nhân lực cho công tác trắc địa

2.9.9. Nhân lực cho công tác chính lý tài liệu và viết báo cáo

2.9.10. Dự trù thời gian thi công phương án

2.9.11. Thời gian thu thập tài liệu – khảo sát thực địa

2.9.12. Thời gian cho công tác đo Địa vật lý

2.9.13. Thời gian cho công tác khoan

2.9.14. Thời gian cho công tác lấy mẫu và phân tích mẫu

2.9.15. Thời gian cho công tác bơm thổi rửa và hút nước thí nghiệm

2.9.16. Thời gian quan trắc động thái nước dưới đất

2.9.17. Thời gian cho công tác trắc địa

2.9.18. Thời gian cho công tác chỉnh lý tài liệu và viết báo cáo

2.9.19. Dự trù thiết bị vật tư cho công tác thi công

2.9.20. Dự trù vật tư cho công tác khoan và kết cấu

2.9.21. Dự toán giá thành của phương án

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tại sao Đánh giá nước dưới đất Mộc Châu là tối quan trọng cho cấp nước xã Vân Hồ

Nước dưới đất đóng vai trò thiết yếu trong đời sống sinh hoạt và phát triển kinh tế của nhiều khu vực, đặc biệt là tại những vùng cao nguyên như Mộc Châu, Sơn La. Với đặc điểm địa lý, khí hậu và kinh tế xã hội riêng biệt, việc đánh giá nước dưới đất Mộc Châu trở thành một nhiệm vụ tối quan trọng. Khu vực nghiên cứu bao gồm một phần xã Đông Sang và phần lớn xã Vân Hồ, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Đây là vùng có địa hình đồi núi, thung lũng karst xen kẽ, với độ cao trung bình trên 1000m. Khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng, nhưng do nằm trên cao nguyên nên có nền nhiệt độ ôn hòa hơn. Các số liệu khí tượng thủy văn từ năm 2012 đến 2017 tại trạm Mộc Châu cho thấy lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1515mm, tập trung chủ yếu vào tháng 7 và 8. Ngược lại, mùa khô thường rất khan hiếm nước, với lượng mưa thấp nhất vào tháng 1 và 11. Tài liệu nghiên cứu chỉ rõ: “Về mùa khô toàn vùng thiếu nước sinh hoạt và tưới tiêu cho cây trồng, nước uống cho vật nuôi. Các nguồn nước mặt trong vùng hầu như không có, nguồn nước duy nhất để đáp ứng cho nhu cầu của địa phương là nước dưới đất.” Thực trạng này khẳng định tầm quan trọng không thể thay thế của nguồn nước sạch Mộc Châu từ lòng đất. Do đó, một nghiên cứu chuyên sâu về tài nguyên nước Sơn La tại khu vực này là bước đi chiến lược nhằm đảm bảo an ninh nguồn nước và phát triển bền vững cho cộng đồng địa phương, đặc biệt là cho nhu cầu cấp nước xã Vân Hồ với lưu lượng yêu cầu là 1.500 m3/ngày.

1.1. Bức tranh tổng quan địa lý khí hậu Mộc Châu và tầm quan trọng của nước dưới đất.

Khu vực Mộc Châu, Vân Hồ nằm trên cao nguyên Mộc Châu, với độ cao trung bình 900-1000m. Địa hình chủ yếu là núi và thung lũng karst, tạo điều kiện cho sự hình thành và lưu trữ nước dưới đất. Khí hậu tại đây là nhiệt đới gió mùa núi cao, mang đến sự khác biệt rõ rệt giữa mùa mưa và mùa khô. Các số liệu khí tượng cho thấy nhiệt độ trung bình dao động từ 15,06°C (tháng 1) đến 25,95°C (tháng 6). Lượng mưa hàng năm dồi dào nhưng phân bố không đều, dẫn đến tình trạng khô hạn nghiêm trọng vào mùa đông. Trong bối cảnh này, tài nguyên nước Sơn La, đặc biệt là nước dưới đất Mộc Châu, trở thành nguồn cung cấp chính yếu. Các tầng chứa nước khe nứt, khe nứt karst trong các trầm tích carbonat hệ Trias thống trung bậc Anisi hệ tầng Đồng Giao (T2ađg) được xác định là tầng chứa nước triển vọng nhất. Việc khai thác hợp lý nguồn nước ngầm Vân Hồ không chỉ giải quyết vấn đề khan hiếm mà còn tránh được những ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu ảnh hưởng nguồn nước Mộc Châu trong tương lai.

1.2. Nhu cầu cấp bách về nguồn nước sạch Mộc Châu cho sức khỏe cộng đồng Vân Hồ.

Xã Vân Hồ, với 1840 hộ và 8453 nhân khẩu (năm 2013), có mật độ dân số 111 người/km2. Mặc dù có nguồn tài nguyên phong phú, nhưng vấn đề cấp nước xã Vân Hồ cho sinh hoạt và sản xuất vẫn còn nhiều thách thức. Hiện nay, người dân chủ yếu phụ thuộc vào các nguồn lộ và nước mưa, vốn rất khan hiếm vào mùa khô. Tình trạng này đặt ra một nhu cầu cấp bách về việc đảm bảo nguồn nước sạch Mộc Châu bền vững. Việc thiếu nước sạch không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh hoạt mà còn tiềm ẩn nguy cơ về sức khỏe cộng đồng Vân Hồ. Các bệnh liên quan đến nước như tiêu chảy, dịch tả có thể bùng phát nếu chất lượng nước không được kiểm soát. Do đó, việc nghiên cứu, thăm dò và khai thác nước dưới đất Mộc Châu một cách khoa học là giải pháp then chốt. Đây là nền tảng để lập phương án cung cấp nước bền vững, ổn định, nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ sức khỏe cho người dân xã Vân Hồ.

II. Thách thức lớn nào trong việc đảm bảo nguồn nước sạch dưới đất Mộc Châu cho Vân Hồ

Việc đảm bảo nguồn nước sạch Mộc Châu cho nhu cầu cấp nước xã Vân Hồ đối mặt với nhiều thách thức đáng kể, từ đặc điểm địa chất phức tạp đến nguy cơ ô nhiễm tiềm tàng và hạn chế của hệ thống cấp nước hiện có. Khu vực nghiên cứu nằm trong đới Sơn La, miền kiến tạo Tây Bắc Việt Nam, với cấu trúc địa chất phức tạp bao gồm các hệ tầng Trias và các hệ thống đứt gãy. Các đứt gãy này tuy tạo điều kiện cho nước dưới đất Mộc Châu tàng trữ và lưu thông nhưng cũng gây ra sự bất đồng nhất về trữ lượng và chất lượng nước. Các hoạt động kinh tế như nông nghiệp (trồng chè, cây ăn quả, chăn nuôi bò sữa), lâm nghiệp và công nghiệp chế biến (nhà máy chè, sữa) tuy mang lại giá trị kinh tế nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm nguồn nước Mộc Châu từ hóa chất nông nghiệp, chất thải chăn nuôi và nước thải công nghiệp. Thêm vào đó, việc thiếu thốn công trình cấp nước phục vụ sinh hoạt cho nhân dân tại khu vực Vân Hồ khiến người dân phải dựa vào nguồn nước lộ thiên và nước mưa, vốn không ổn định và dễ bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết. Tài liệu cho thấy: “Hiện nay khu vực này vẫn chưa có công trình cấp nước phục vụ sinh hoạt cho nhân dân, nguồn nước sinh hoạt chủ yếu lấy nước từ các nguồn lộ và nước mưa. Về mùa khô rất khan hiếm nước.” Điều này nhấn mạnh sự cấp bách của việc xây dựng một hệ thống cấp nước xã Vân Hồ kiên cố và bền vững. Việc nghiên cứu chi tiết sẽ giúp nhận diện các rủi ro, từ đó đề xuất giải pháp xử lý nước Mộc Châu phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng Vân Hồ và duy trì an ninh nguồn nước Mộc Châu lâu dài.

2.1. Đặc điểm địa chất phức tạp và thực trạng ô nhiễm nguồn nước Mộc Châu.

Đặc điểm địa chất của Mộc Châu, với các tầng đá vôi nứt nẻ và đứt gãy kiến tạo, tạo nên một hệ thống thủy văn phức tạp. Tầng chứa nước khe nứt, khe nứt karst trong hệ tầng Đồng Giao (T2ađg) là nguồn nước chính, nhưng sự phân bố không đồng nhất của các khe nứt và hang hốc karst có thể gây khó khăn trong việc đánh giá chính xác trữ lượng. Ngoài ra, các hoạt động kinh tế phát triển mạnh mẽ như nông nghiệp chuyên canh (trồng chè, cây ăn quả), chăn nuôi bò sữa, và các nhà máy chế biến nông sản tại Mộc Châu tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm nguồn nước Mộc Châu. Phân bón, thuốc trừ sâu, chất thải chăn nuôi, và nước thải công nghiệp nếu không được quản lý chặt chẽ có thể ngấm vào các tầng chứa nước, làm giảm chất lượng nước dưới đất Mộc Châu và ảnh hưởng đến nước ngầm Vân Hồ. Việc đánh giá môi trường nước Mộc Châu toàn diện là cần thiết để xác định mức độ và nguyên nhân ô nhiễm, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa và xử lý hiệu quả.

2.2. Hạn chế của hệ thống cấp nước xã Vân Hồ hiện tại và vấn đề thiếu nước mùa khô.

Hiện tại, hệ thống cấp nước xã Vân Hồ còn nhiều hạn chế, chủ yếu dựa vào các nguồn lộ và nước mưa. Thực trạng cấp nước nông thôn Vân Hồ cho thấy sự thiếu ổn định và không đủ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, đặc biệt là vào mùa khô. Vùng nghiên cứu thường xuyên đối mặt với tình trạng khan hiếm nước nghiêm trọng khi các dòng suối tạm thời cạn kiệt, buộc người dân phải tìm kiếm nguồn nước từ các giếng đào hoặc nguồn lộ nhỏ lẻ. Tình trạng này không chỉ gây khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày mà còn ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, và đời sống kinh tế nói chung. Để khắc phục vấn đề này, việc xây dựng và phát triển một dự án cấp nước Vân Hồ sử dụng nước dưới đất Mộc Châu là giải pháp tối ưu. Điều này đòi hỏi một quy hoạch chi tiết, bao gồm khảo sát, thăm dò, thiết kế hệ thống khai thác, xử lý và phân phối nước, nhằm đảm bảo nguồn cung cấp ổn định và đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt Mộc Châu.

III. Khám phá Phương pháp khoa học đánh giá chất lượng nước dưới đất Mộc Châu

Để đảm bảo chất lượng nước dưới đất Mộc Châu phục vụ nhu cầu sinh hoạt cho cấp nước xã Vân Hồ, việc áp dụng các phương pháp đánh giá khoa học là vô cùng cần thiết. Quá trình này bao gồm việc lấy mẫu, phân tích nước giếng khoan Mộc Châu và các nguồn nước ngầm khác, đồng thời so sánh kết quả với các chỉ tiêu nước sạch QCVN hiện hành. Tài liệu nghiên cứu đã tập trung vào việc đánh giá chất lượng nước dưới đất trong tầng chứa nước t2ađg, vì đây là tầng chứa nước triển vọng nhất. Các mẫu nước được thu thập và phân tích toàn diện, đơn giản, vi lượng và vi sinh. Phân tích đơn giản nhằm xác định các tính chất vật lý và thành phần hóa học cơ bản như pH, Cl-, SO42-, NO3-, HCO3-, Ca2+, Mg2+, Fe2+, Fe3+, CO2. Mẫu toàn diện bổ sung Na+, K+. Đặc biệt, mẫu phân tích vi lượng kiểm tra các nguyên tố như Mn, Hg, As, Se, Cd, Cr, Pb, Cu, Zn, Ni, trong khi mẫu vi sinh xác định tổng số vi khuẩn hiếm khí và coliform. Việc kiểm nghiệm nước dưới đất Mộc Châu theo các chỉ tiêu này được so sánh với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước dưới đất của Bộ Tài Nguyên Môi Trường (QCVN 09-MT:2015/BTNMT) để đưa ra kết luận về sự phù hợp của nguồn nước. Ví dụ, kết quả phân tích cho thấy các chỉ tiêu như pH, tổng độ cứng, nồng độ Na+, Cl-, SO42-, NH4+, Fe, NO3-, Mn, Hg, Se, Cd, As, Cr, Pb, Cu, Ni, Zn và Coliform đều “Đạt” so với quy chuẩn. Điều này khẳng định tiềm năng của nguồn nước sạch Mộc Châu từ tầng t2ađg, mặc dù vẫn cần xử lý phù hợp tùy theo mục đích sử dụng. Sự minh bạch trong báo cáo chất lượng nước Mộc Châu là nền tảng cho mọi quyết định về dự án cấp nước Vân Hồ.

3.1. Các chỉ tiêu nước sạch QCVN và quy trình kiểm nghiệm nước dưới đất Mộc Châu.

Để xác định chất lượng nước dưới đất Mộc Châu có đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt Mộc Châu hay không, việc tuân thủ các chỉ tiêu nước sạch QCVN là bắt buộc. Cụ thể, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước dưới đất (QCVN 09-MT:2015/BTNMT) là tài liệu tham chiếu chính. Các chỉ tiêu quan trọng bao gồm pH, tổng độ cứng, nồng độ các ion như Cl-, SO42-, NO3-, Ca2+, Mg2+, Fe, và các kim loại nặng như As, Pb, Cd, Hg. Ngoài ra, chỉ tiêu vi sinh như Coliform cũng đóng vai trò quyết định. Quy trình kiểm nghiệm nước dưới đất Mộc Châu bao gồm lấy mẫu tại các lỗ khoan thăm dò, bảo quản mẫu đúng cách và gửi đến các phòng thí nghiệm chuyên sâu để phân tích. "Kết quả phân tích cho thấy các chỉ tiêu... đều nhỏ hơn chỉ tiêu giới hạn cho phép về việc ban hành tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống." Sự nghiêm ngặt trong quy trình này đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của dữ liệu, là cơ sở để đưa ra những quyết sách quan trọng về an ninh nguồn nước Mộc Châu.

3.2. Phân tích chi tiết chất lượng nước giếng khoan Mộc Châu và nước ngầm Vân Hồ.

Việc phân tích nước giếng khoan Mộc Châunước ngầm Vân Hồ đã được thực hiện một cách chi tiết, tập trung vào tầng chứa nước t2ađg. Các mẫu nước được lấy từ nhiều lỗ khoan khác nhau, đại diện cho khu vực nghiên cứu. Kết quả phân tích thành phần hóa học cho thấy loại hình hóa học chủ yếu là Bicarbonat-calci (80%) và Bicarbonat-magie (16%), với độ tổng khoáng hóa thấp (0,2-0,5 g/l), xếp vào loại nước nhạt. Điều này có nghĩa là nước có vị ngọt tự nhiên, ít bị ảnh hưởng bởi các khoáng chất hòa tan. "Kết quả phân tích vi lượng: 35 mẫu phân tích (Mg, Hg,As,Se,Cd,Cr,Pb,Cu,Zn,Ni…) đều nhỏ hơn giới hạn cho phép." Tương tự, thành phần vi khuẩn như Coliform cũng đạt tiêu chuẩn cho phép dùng cho ăn uống. Mặc dù nhìn chung chất lượng nước dưới đất Mộc Châu từ tầng t2ađg đạt tiêu chuẩn, việc xử lý sơ bộ vẫn được khuyến nghị trước khi sử dụng tùy thuộc vào mục đích. Sự đánh giá toàn diện này cung cấp bức tranh rõ ràng về tiềm năng của nguồn nước sạch Mộc Châu.

IV. Bí quyết Xác định trữ lượng nước dưới đất Mộc Châu Cân bằng và thủy lực

Để tối ưu hóa dự án cấp nước Vân Hồ và đảm bảo an ninh nguồn nước Mộc Châu dài hạn, việc xác định chính xác trữ lượng nước dưới đất là một bí quyết then chốt. Trong nghiên cứu này, hai phương pháp chính đã được áp dụng để đánh giá trữ lượng cho tầng chứa nước t2ađg: phương pháp cân bằng và phương pháp thủy lực. Tầng chứa nước t2ađg được coi là tầng chứa nước không đồng nhất, nứt nẻ, đòi hỏi sự kết hợp các phương pháp để có cái nhìn toàn diện. Phương pháp cân bằng được sử dụng để đánh giá trữ lượng khai thác tiềm năng, tức là lượng nước có thể khai thác hợp lý về kinh tế và kỹ thuật trong một khoảng thời gian nhất định. Công thức cân bằng tính toán các nguồn hình thành trữ lượng nước dưới đất, chủ yếu từ nước mưa và trữ lượng tĩnh tự nhiên. Tài liệu chỉ ra rằng: “Trữ lượng khai thác tiềm năng nước dưới đất là lượng nước có thể khai thác từ tầng chứa nước trong phạm vi phân bố của nó trong vùng bằng chế độ khai thác hợp lý về mặt kinh tế, kĩ thuật và đòi hỏi về chất lượng trong một khoảng thời gian nào đó.” Trữ lượng động tự nhiên được xác định từ lượng mưa trung bình và hệ số cung cấp ngấm. Trữ lượng tĩnh tự nhiên được tính dựa trên thể tích đất đá chứa nước và hệ số nhả nước trọng lực. Kết quả tính toán cho thấy trữ lượng khai thác tiềm năng của tầng t2ađg là 42560,53 m3/ngày, lớn hơn rất nhiều so với lưu lượng yêu cầu là 1.500 m3/ngày. Điều này khẳng định khả năng đáp ứng nhu cầu cấp nước xã Vân Hồ. Song song đó, phương pháp thủy lực dựa trực tiếp vào tài liệu hút nước thí nghiệm từ các lỗ khoan để đánh giá trữ lượng khai thác thực tế. Mối quan hệ giữa lưu lượng và độ hạ thấp mực nước được dùng để ngoại suy, từ đó xác định lưu lượng khai thác của từng lỗ khoan. Sự kết hợp hai phương pháp này cung cấp một bức tranh toàn diện và đáng tin cậy về tiềm năng tài nguyên nước Sơn La tại Mộc Châu.

4.1. Cách đánh giá trữ lượng khai thác tiềm năng theo phương pháp cân bằng hiệu quả.

Phương pháp cân bằng là một cách hiệu quả để đánh giá trữ lượng khai thác tiềm năng của nước dưới đất Mộc Châu. Phương pháp này tập trung vào việc cân bằng giữa các nguồn cung cấp (như nước mưa, nguồn lộ từ các tầng khác) và các nguồn thoát nước. Trong trường hợp Mộc Châu – Vân Hồ, nguồn bổ sung chính là nước mưa. Trữ lượng động tự nhiên được tính theo công thức: QTN = (η * X * F) / 365, với η là hệ số cung cấp ngấm (0,3), X là lượng mưa trung bình nhiều năm (1515mm), và F là diện lộ của tầng chứa nước t2ađg (33,729 km2). Trữ lượng tĩnh tự nhiên (VTN) là lượng nước trong các lỗ hổng, khe nứt của đất đá, tính bằng công thức VTN = μ * F * h, với μ là hệ số nhả nước trọng lực (0,008). Kết quả tổng hợp chỉ ra trữ lượng khai thác tiềm năng là 42560,53 m3/ngày, cho thấy tiềm năng lớn của nguồn nước sạch Mộc Châu để phục vụ quy hoạch tài nguyên nước Sơn La và cấp nước cho xã Vân Hồ.

4.2. Ứng dụng phương pháp thủy lực để tính toán trữ lượng khai thác nước dưới đất.

Để có cái nhìn thực tế hơn về khả năng khai thác, phương pháp thủy lực được ứng dụng để tính toán trữ lượng khai thác nước dưới đất Mộc Châu. Phương pháp này dựa trên kết quả hút nước thí nghiệm từ các lỗ khoan thăm dò. Thông qua việc đo lường lưu lượng (Q) và độ hạ thấp mực nước (S), mối quan hệ Q=f(S) được thiết lập. Trong giai đoạn thăm dò sơ bộ, mối quan hệ này thường được giả định là tuyến tính (Duypuy: Q=q.S). Tỷ lưu lượng của từng lỗ khoan (q) sau đó được sử dụng để ước tính lưu lượng khai thác tối đa có thể đạt được. Ví dụ, kết quả hút nước thí nghiệm từ các lỗ khoan như LK1-II, LK2-II, LK3-II, LK4-II, LK5-II, LK7-II đã cung cấp dữ liệu quan trọng để tính toán. Dựa vào những tính toán này, một lỗ khoan hiện có (LK5-II) với lưu lượng 800 m3/ngày và thiết kế thêm 2 lỗ khoan mới (KT1, KT2) với lưu lượng 350 m3/ngày mỗi lỗ, sẽ đảm bảo tổng lưu lượng cần thiết là 1.500 m3/ngày cho dự án cấp nước Vân Hồ. Các dữ liệu này được thể hiện chi tiết trong báo cáo chất lượng nước Mộc Châu và trữ lượng.

V. Hướng dẫn Triển khai dự án cấp nước xã Vân Hồ Công tác khoan và khảo sát

Để hiện thực hóa dự án cấp nước Vân Hồ với lưu lượng 1.500 m3/ngày, một quy trình triển khai chặt chẽ, từ khảo sát ban đầu đến công tác khoan và địa vật lý, là không thể thiếu. Toàn bộ quá trình này nhằm đảm bảo nguồn nước sạch Mộc Châu được khai thác hiệu quả và bền vững. Giai đoạn đầu tiên là thu thập tài liệu và khảo sát thực địa. Mục đích là để chính xác hóa đặc điểm địa lý, tự nhiên, kinh tế xã hội, địa chất và địa chất thủy văn vùng Mộc Châu. Việc này bao gồm thu thập các báo cáo địa chất, địa chất thủy văn, khí tượng thủy văn, bản đồ và các tài liệu kinh tế xã hội liên quan. "Yêu cầu của công tác này là thu thập các tài liệu phải đầy đủ, chính xác, tin cậy, có cơ sở pháp lý." Công tác khảo sát thực địa giúp xác định vị trí chính xác các tuyến đo địa vật lý, lỗ khoan thăm dò khai thác, hiện trạng khai thác nước hiện có, và mô tả các vết lộ địa chất, mạch lộ nước. Sau đó là công tác địa vật lý, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định ranh giới địa tầng, vị trí đứt gãy, đới dập vỡ có khả năng chứa nước. Phương pháp đo sâu điện 4 cực đối xứng và phương pháp karota lỗ khoan được áp dụng để khảo sát chiều sâu, bề dày đới nứt nẻ và xác định vị trí đặt ống lọc hiệu quả. Kết quả từ công tác địa vật lý sẽ là cơ sở khoa học để quyết định vị trí khoan tối ưu. Cuối cùng, công tác khoan thăm dò địa chất thủy văn là bước trực tiếp để tiếp cận và kiểm nghiệm nước dưới đất Mộc Châu. Mục đích chính là xác định cột địa tầng, thành phần thạch học, phạm vi phân bố, chiều sâu và mức độ nứt nẻ của tầng chứa nước t2ađg. Các lỗ khoan này cũng sẽ được sử dụng để hút nước thí nghiệm, lấy mẫu phân tích chất lượng nước và quan trắc động thái nước dưới đất. Tài liệu nghiên cứu đề xuất khoan thêm 2 lỗ khoan mới (KT1 và KT2) với lưu lượng mỗi lỗ 350 m3/ngày, kết hợp với lỗ khoan LK5-II hiện có (800 m3/ngày) để đạt tổng lưu lượng yêu cầu. Việc triển khai đồng bộ các công tác này giúp xây dựng hệ thống cấp nước xã Vân Hồ an toàn và hiệu quả, đảm bảo nước giếng khoan Mộc Châu có an toàn không là một câu hỏi được giải quyết triệt để.

5.1. Mục tiêu và quy trình công tác thu thập tài liệu khảo sát thực địa kỹ lưỡng.

Mục tiêu chính của công tác thu thập tài liệu và khảo sát thực địa là xây dựng nền tảng thông tin vững chắc cho dự án cấp nước Vân Hồ. Công tác này bao gồm thu thập các báo cáo địa chất, địa chất thủy văn, tài liệu khí tượng thủy văn về nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, và áp suất hơi nước từ các trạm quan trắc. Ngoài ra, các tài liệu kinh tế - xã hội của Mộc Châu và Vân Hồ cũng được tập hợp để hiểu rõ bối cảnh địa phương. Quy trình khảo sát thực địa kỹ lưỡng được tiến hành trên toàn bộ diện tích nghiên cứu. Các tuyến lộ trình khảo sát được thiết kế dọc theo các trục giao thông chính và hành lang các lỗ khoan dự kiến. Tại mỗi điểm khảo sát, công việc bao gồm định điểm vị trí trên bản đồ, mô tả tọa độ, độ cao, cấu tạo công trình (giếng đào, lỗ khoan), đo mực nước, và lấy mẫu nước để phân tích sơ bộ. Các vết lộ địa chất và mạch lộ nước cũng được mô tả chi tiết, bao gồm lưu lượng, pH, và các chỉ tiêu đo nhanh tại hiện trường. Công tác chỉnh lý tài liệu thu thập được thực hiện hàng ngày để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ, phục vụ cho việc xác định hướng khối lượng công tác tiếp theo, đồng thời khẳng định sự an toàn của nước giếng khoan Mộc Châu có an toàn không.

5.2. Công tác địa vật lý và khoan giếng Đảm bảo nguồn nước dưới đất Mộc Châu.

Công tác địa vật lý đóng vai trò thiết yếu trong việc định vị và đánh giá nguồn nước dưới đất Mộc Châu. Mục đích là xác định ranh giới địa tầng, vị trí các đứt gãy, đới dập vỡ có khả năng chứa nước. Phương pháp đo sâu điện 4 cực đối xứng được sử dụng để nghiên cứu sự thay đổi điện trở suất theo chiều sâu, từ đó dự đoán mức độ chứa vật liệu lấp nhét và xác định các dị thường địa chất thủy văn có triển vọng. Các tuyến đo được bố trí song song và vuông góc với đới dập vỡ nứt nẻ. Ngoài ra, phương pháp karota lỗ khoan (Gamma tự nhiên và độ dẫn điện) được áp dụng cho tất cả các lỗ khoan thăm dò-khai thác để chính xác hóa cột địa tầng địa chất thủy văn, xác định chiều sâu và bề dày đới nứt nẻ, cũng như vị trí đặt ống lọc. Công tác khoan thăm dò địa chất thủy văn là bước cuối cùng và trực tiếp. Tài liệu đề xuất khoan 2 lỗ khoan mới (KT1 và KT2) với chiều sâu dự kiến 80m vào tầng chứa nước t2ađg. Các lỗ khoan này không chỉ để khai thác mà còn để hút nước thí nghiệm, lấy mẫu phân tích chất lượng và quan trắc động thái nước. "Mục đích – nhiệm vụ: Khoan thăm dò địa chất thủy văn là một trong những công tác quan trọng trong điều tra địa chất thủy văn được tiến hành nhằm giải quyết các nhiệm vụ sau: Xác định chính xác cột địa tầng, thành phần thạch học của đất đá của tầng chứa nước t2ađg…" Đây là bước quan trọng để đảm bảo an ninh nguồn nước Mộc Châu.

VI. Tầm nhìn bền vững An ninh nguồn nước Mộc Châu và tương lai cấp nước Vân Hồ

Việc đánh giá nước dưới đất Mộc Châu và xây dựng hệ thống cấp nước xã Vân Hồ không chỉ là giải pháp trước mắt mà còn là tầm nhìn chiến lược cho sự phát triển bền vững của khu vực. Với trữ lượng khai thác tiềm năng lớn từ tầng chứa nước t2ađg và chất lượng nước đạt tiêu chuẩn, Mộc Châu có đủ khả năng đảm bảo an ninh nguồn nước Mộc Châu cho cộng đồng. Tuy nhiên, để duy trì sự bền vững này, cần có những giải pháp xử lý nước Mộc Châu đồng bộ và toàn diện. Điều này bao gồm việc tiếp tục quan trắc chất lượng và động thái nước dưới đất một cách định kỳ, kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động nông nghiệp, chăn nuôi và du lịch. Tài liệu nghiên cứu nhấn mạnh tầng chứa nước t2ađg là tầng chứa nước triển vọng nhất, có khả năng cung cấp nước cho các quy mô khác nhau. Hơn nữa, việc xây dựng và vận hành một hệ thống cấp nước xã Vân Hồ hiện đại, bao gồm công trình thu, trạm xử lý nước và mạng lưới đường ống phân phối, là cần thiết. Hệ thống này không chỉ cung cấp đủ lưu lượng 1.500 m3/ngày mà còn đảm bảo tiêu chuẩn nước sinh hoạt Mộc Châu. Các dự án cấp nước Vân Hồ trong tương lai cần được lồng ghép với các chiến lược quy hoạch tài nguyên nước Sơn La tổng thể, hướng tới việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ nguồn nước. Việc tăng cường nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước cũng là yếu tố then chốt để đảm bảo sức khỏe cộng đồng Vân Hồ và môi trường sống trong lành. Một chiến lược quản lý tài nguyên nước Sơn La dài hạn, có sự tham gia của chính quyền, doanh nghiệp và người dân, sẽ là nền tảng vững chắc cho một tương lai thịnh vượng của Mộc Châu và Vân Hồ.

6.1. Giải pháp xử lý nước Mộc Châu và phát triển hệ thống cấp nước xã Vân Hồ bền vững.

Để đảm bảo nguồn nước sạch Mộc Châu đến tay người dân xã Vân Hồ, các giải pháp xử lý nước Mộc Châu cần được triển khai hiệu quả. Mặc dù kết quả phân tích nước giếng khoan Mộc Châu cho thấy nước đạt tiêu chuẩn cơ bản, nhưng việc xử lý sơ bộ vẫn là cần thiết để loại bỏ các tạp chất nhỏ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sinh hoạt. Các công nghệ xử lý có thể bao gồm lọc cát, khử trùng bằng Clo hoặc UV. Phát triển một hệ thống cấp nước xã Vân Hồ bền vững đòi hỏi đầu tư vào cơ sở hạ tầng hiện đại, từ công trình thu nước, trạm bơm, hệ thống xử lý đến mạng lưới đường ống phân phối rộng khắp. "Để điều tra thăm dò khai thác nước dưới đất phục vụ cấp nước cho khu vực xã Vân Hồ, ta cần thực hiện một số công tác sau: ... Thiết kế và dự trù kinh phí." Việc này không chỉ cung cấp đủ lưu lượng 1.500 m3/ngày mà còn phải đảm bảo ổn định, liên tục và dễ dàng tiếp cận cho mọi hộ dân. Đồng thời, công tác bảo trì, sửa chữa định kỳ cũng phải được chú trọng để kéo dài tuổi thọ và hiệu quả của hệ thống, góp phần vào an ninh nguồn nước Mộc Châu.

6.2. Đề xuất chiến lược bảo vệ tài nguyên nước Sơn La và sức khỏe cộng đồng Vân Hồ.

Một chiến lược toàn diện là cần thiết để bảo vệ tài nguyên nước Sơn La, đặc biệt là nước dưới đất Mộc Châu, và nâng cao sức khỏe cộng đồng Vân Hồ. Trước hết, cần tăng cường quản lý và kiểm soát chặt chẽ các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước Mộc Châu, như xử lý chất thải nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt. Xây dựng các vùng bảo vệ vệ sinh cho các giếng khoan và khu vực thu nước là tối quan trọng. Thứ hai, việc tiếp tục nghiên cứu và kiểm nghiệm nước dưới đất Mộc Châu định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm các vấn đề về chất lượng nước. Thứ ba, các chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm phải được triển khai rộng rãi. Cuối cùng, việc tích hợp các mục tiêu bảo vệ nguồn nước vào các quy hoạch tài nguyên nước Sơn La và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương là yếu tố then chốt. Sự phối hợp giữa chính quyền, các tổ chức khoa học và người dân sẽ tạo ra một môi trường bền vững, nơi an ninh nguồn nước Mộc Châu được đảm bảo, và sức khỏe cộng đồng Vân Hồ được bảo vệ vững chắc.

30/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 1. Vị trí địa lý Khu vực nghiên cứu nằm trên địa bàn hai xã Đông Sang và Vân Hồ (khu vực nghiên cứu gọi là khu II Đông Sang), trong đó ¼ diện tích phía tây thuộc xã Đông Sang, huyện Mộc Châu, còn lại phần lớn diện tích thuộc xã Vân Hồ, huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La và một ít diện tích góc Đông Bắc thuộc thị trấn nông trường, diện tích nghiên cứu 40km2 được giới hạn bởi tọa độ địa lý sau (xem hình 1.1): Góc 1: 20046’20’’ vĩ độ Bắc và 104039’15’’ kinh độ Đông; Góc 2: 20048’35’’ vĩ độ Bắc và 104039’15’’ kinh độ Đông; Góc 3: 20048’35’’ vĩ độ Bắc và 104045’00’’ kinh độ Đông; Góc 4: 20046’20’’ vĩ độ Bắc và 104045’00’’ kinh độ Đông. Đặc điểm địa hình, địa mạo Đông Sang thuộc cao nguyên Mộc Châu, bao gồm các dạng địa hình núi và thung lũng karst xen kẹp. Các dải núi phân bố trong vùng nghiên cứu trùng với phương của cấu trúc địa chất là TB-ĐN.

Thung lũng karst trong vùng thường hẹp, nằm xen kẹp hai bên là dãy núi đá vôi có sườn dốc, đỉnh nhọn, độ cao tuyệt đối 1100-1200m. Đặc điểm địa mạo của khu vực như sau: Địa hình bóc mòn rửa lũa: Kiểu địa hình phân bố rộng rãi trong khu vực, chiếm khoảng 90% diện tích. Đặc trưng là có địa hình có sườn dốc đến dốc đứng, đỉnh nhọn, bề mặt lởm chởm, đường chia nước quanh co, phức tạp. Thành tạo nên kiểu địa hình này là các trầm tích carbonat tuổi Hệ Trias thống trung bậc Anisi hệ tầng Đồng Giao (T2ađg).

Quá trình bóc mòn rửa lũa do quá trình hòa tan bào mòn đá vôi trong nước, dòng chảy tạm thời, nước mưa xảy ra liên tục và chủ yếu vào mùa mưa. Quá trình xảy ra ở trên mặt và dưới sâu tạo điều kiện nước tàng trữ và vận động trong địa tầng, tạo tiền đề cho khai thác nước dưới đất. SV: Nguyễn Anh Đức 4 Lớp ĐCTV-ĐCCT-K59 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hình 1.1: Sơ đồ vị trí nghiên cứu Địa hình xâm thực bóc mòn: Kiểu địa hình này phân bố thành từng dải hẹp xen kẽ giữa đỉnh địa hình bóc mòn rửa lũa, chiếm diện tích khoảng 6%. Đặc trưng của địa hình này bao gồm các dải đồi có sườn thoải đỉnh tròn.

Thành tạo nên kiểu địa hình là đá phiến sét, sét vôi, đôi chỗ có đá vôi có tuổi Hệ Trias thống hạ hệ tầng Cò Nòi trên (T1cn2). Quá trình xâm thực xảy ra liên tục nhất vào mùa mưa do dòng tạm thời bóc mòn, xâm thực bề mặt địa hình tạo nên các mương xói. Địa hình tích tụ: Địa hình phân bố thành dải nhỏ hẹp trong vùng, là những thung lũng karst, chiếm khoảng 4% diện tích khu vực nghiên cứu. Đặc trưng là có bề mặt tương đối bằng phẳng và nhiều phễu karst.

Thành tạo nên kiểu địa hình này là sẹ tích tụ do dòng chảy aluvi, lũ tích proluvi. Các sản phẩm phong hóa của đá gốc, sét bột, cuội, sạn, dăm đá gốc. Quá trình tích tụ liên tục xảy ra chủ yếu vào mùa mưa. SV: Nguyễn Anh Đức 5 Lớp ĐCTV-ĐCCT-K59 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất 1.

Khí hậu, khí tượng Vùng nghiên cứu nằm trên cao nguyên Mộc Châu thuộc vùng núi tây bắc miền Bắc Việt Nam nên chịu chung điều kiện khí hậu của miền Bắc Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa. Điều kiện khác biệt hơn vùng khác do nằm trên cao nguyên có độ cao trên 1000m có nhiệt độ ôn hòa hơn. Theo tài liệu khí tượng của trạm Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La từ năm 2012 đến năm 2017, các đặc trưng yếu tố khí hậu của vùng nghiên cứu như sau: 1. Nhiệt độ Nhiệt độ cao nhất năm vào tháng 6, trung bình nhiều năm là 25,95oC.

Nhiệt độ thấp nhất trong năm vào tháng 12, tháng 1, trung bình nhiều năm là 15,45 oC và 15,06oC. Vùng có nhiệt độ thích hợp cho điều dưỡng và trồng cây công nghiệp, nông nghiệp, đặc biệt là rau quả vùng ôn đới.1: Bảng thống kê nhiệt độ vùng Mộc Châu từ năm 2012-2017 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm 2017 17,1 17,0 21,1 23,0 24,6 26,1 25,2 25,1 25,2 22,0 18,5 15,0 2016 15,2 13,9 19,8 25,2 25,6 26,3 25,6 25,6 24,7 24,1 20,0 17,1 2015 14,8 17,7 22,5 23,5 27,5 26,5 25,4 25,6 24,9 22,7 21,3 15,7 2014 14,4 16,8 21,4 25,3 25,8 25,8 25,5 24,8 25,1 22,0 19,8 14,5 2013 14,7 19,6 22,3 23,1 25,1 25,1 24,6 25,0 23,7 21,1 19,6 13,0 2012 14,2 16,7 20,1 24,3 26,1 25,9 25,4 25,2 23,6 22,8 20,6 17,4 Trung bình 15,0 16,9 21,2 22,3 25,7 25,9 25,2 25,2 24,4 22,4 19,9 15,4 Cao nhất 15,2 19,6 22,5 25,3 27,5 26,5 25,6 25,6 25,1 24,1 21,3 17,4 Thấp nhất 14,2 13,9 19,8 13,1 25,1 25,1 24,6 24,8 23,7 21,1 19,6 13,0 (Nguồn: Tổng cục thống kê) SV: Nguyễn Anh Đức 6 Lớp ĐCTV-ĐCCT-K59 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Nhiệt độ (°C) Biểu đồ nhiệt độ trung bình vùng Mộc Châu 30 25 20 15 Nhiệt độ 10 5 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tháng Hình 1.2: Biểu đồ nhiệt độ trung bình các tháng vùng Mộc Châu 1. Độ ẩm Kết quả thống kê độ ẩm từ năm 2012 – 2017 cho thấy độ ẩm trung bình thấp nhất năm thường rơi vào tháng 3 (71,66%), độ ẩm trung bình cao nhất năm là tháng 7 (84,83%).2: Bảng thống kê độ ẩm vùng Mộc Châu từ năm 2012-2017 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm 2017 82 73 70 75 74 78 84 85 83 80 81 80 2016 84 76 74 71 77 80 84 85 84 79 81 76 2015 80 75 72 70 68 78 83 83 85 81 82 87 2014 77 72 74 75 75 84 85 86 83 82 85 79 2013 84 80 68 75 81 83 89 85 84 79 79 77 2012 85 80 72 71 75 80 84 84 85 81 84 81 Trung 82 76 72 73 75 80 85 85 84 80 82 80 bình Cao nhất 85 80 72 75 81 83 89 86 85 82 85 87 Thấp nhất 77 72 74 70 68 78 83 83 83 79 79 77 (Nguồn: Tổng cục thống kê) SV: Nguyễn Anh Đức 7 Lớp ĐCTV-ĐCCT-K59 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Độ ẩm (%) Biểu đồ độ ẩm trung bình vùng Mộc Châu 85 80 75 Độ ẩm % 70 65 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tháng Hình 1.3: Biểu đồ độ ẩm trung bình các tháng vùng Mộc Châu 1. Lượng bốc hơi Kết quả thống kê lượng bốc hơi của vùng Mộc Châu từ năm 2012 – 2017 cho thấy lượng bốc hơi trung bình cao nhất vào tháng 4 (4,09mm), lượng bốc hơi trung bình thấp nhất vào tháng 1 (1,80mm).3: Bảng thống kê lượng bốc hơi vùng Mộc Châu Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Trung 1,8 1,8 3,4 2,5 2,7 2,1 1,9 1,9 2,5 2,1 2,0 2,06 bình 0 9 9 3 0 2 7 7 6 0 2 2,0 2,5 3,50 4,0 2,4 3,4 2,4 2,0 2,1 2,8 2,3 2,4 Lớn nhất 8 2 2 9 2 8 5 6 0 1 6 8 1,6 1,2 2,2 2,0 2,2 1,8 1,8 1,8 2,4 1,9 1,5 Nhỏ nhất 2,06 4 4 8 8 2 9 0 7 0 7 5 (Nguồn: Tổng cục thống kê) SV: Nguyễn Anh Đức 8 Lớp ĐCTV-ĐCCT-K59 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Bốc hơi (mm) Lượng bốc hơi vùng Mộc Châu 3.5 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tháng Hình 1.4: Biểu đồ lượng bốc hơi trung bình các tháng trong năm vùng Mộc Châu 1.

Áp suất hơi nước Áp suất hơi trung bình cao nhất vào tháng 7 (24,41mb). Áp suất hơi trung bình thấp nhất vào tháng 2 (15,32mb) Bảng 1.4: Bảng thống kê áp suất hơi nước vùng Mộc Châu Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Trung 16,2 15,3 16,4 20,1 22,7 24,1 24,4 24,1 22,0 18,5 15,9 12,8 bình 3 2 0 2 6 5 1 8 0 1 5 8 23,5 15,9 17,6 20,2 23,0 25,7 24,9 24,6 22,3 19,3 16,5 14,6 Lớn nhất 5 5 9 2 5 6 9 4 5 8 6 2 12,1 14,1 15,3 20,0 22,4 23,2 23,6 23,7 21,3 17,0 15,5 11,9 Nhỏ nhất 2 9 5 4 0 4 3 1 9 9 0 2 (Nguồn: Tổng cục thống kê) SV: Nguyễn Anh Đức 9 Lớp ĐCTV-ĐCCT-K59 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Áp suất hơi nước (mb) Biểu đồ áp suất hơi nước 25 20 15 Áp suất hơi nước (mb) 10 5 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tháng Hình 1.4: Biểu đồ áp suất hơi nước trung bình các tháng vùng Mộc Châu 1. Lượng mưa Lượng mưa trung bình hằng năm là 1515mm. Lượng mưa không đều trong các tháng, chủ yếu tập trung vào tháng 7 và 8 (trung bình cao nhất lần lượt là 429,5mm và 353,6mm); lượng mưa thấp nhất vào tháng 1 và 11 (1,4mm và 0,5mm).

Với điều kiện khí hậu của vùng nghiên cứu như đã nêu ở trên, về mùa khô toàn vùng thiếu nước sinh hoạt và tưới tiêu cho cây trồng, nước uống cho vật nuôi. Các nguồn nước mặt trong vùng hầu như không có, nguồn nước duy nhất để đáp ứng cho nhu cầu của địa phương là nước dưới đất.5: Lượng mưa hàng tháng trong năm vùng Mộc Châu Tháng Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 150,8 19,5 83,9 112,2 136,2 227,5 319,5 105,4 76,4 2017 81,10 10,20 59,30 0 0 0 0 0 0 0 0 0 100,8 32,8 19,1 160,1 347,3 166,0 154,5 286,1 129,4 32,0 2016 42,30 1,90 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 61,3 359,8 429,5 258,9 266,2 86,0 101,2 2015 76,30 1,60 75,10 42,60 44,90 0 0 0 0 0 0 0 21,4 36,5 129,6 252,1 299,8 311,5 114,6 29,0 143,6 2014 1,40 75,10 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ