Nghiên Cứu Đánh Giá Nguy Cơ Ngộ Độc Thực Phẩm Do Staphylococcus aureus Tại Bếp Ăn Tập Thể Ở Hà Nội

Chuyên khảo phân tích Uận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu đánh giá định lượng nguy cơ ngộ độc thực phẩm do staphylococcus, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Vi sinh vật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

168
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. Chương 1: TỔNG QUAN

1.1. TỔNG QUAN VỀ NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM DO S.

1.1.1. Tổng quan về S.

1.1.1.1. Đặc điểm phân loại và phân bố
1.1.1.2. Đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hóa

1.1.2. Ngộ độc thực phẩm do S.

1.1.2.1. Ngộ độc thực phẩm do S. aureus trên thế giới
1.1.2.2. Ngộ độc thực phẩm do S. aureus ở Việt Nam

1.1.3. Triệu chứng ngộ độc thực phẩm do S.

1.1.4. Điều trị và phòng ngừa ngộ độc thực phẩm do S.

1.1.5. Cơ sở bệnh học của ngộ độc thực phẩm do S.

1.1.5.1. Sự phát triển và sinh độc tổ ruột của S.
1.1.5.2. Gen mã hóa độc tố ruột

1.2. GIẢI PHÁP KIẾM SOÁT AN TOÀN THỰC PHẨM

1.2.1. Biện pháp kiểm soát an toàn thực phẩm trên thế giới

1.2.2. Biện pháp kiểm soát an toàn thực phẩm ở Việt Nam

1.2.3. Thực trạng ATTP bếp ăn tập thể trường học

1.3. ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG NGUY CƠ VI SINH VẬT - CÁCH TIẾP CẬN MỚI/ ƯU VIỆT TRONG KIỂM SOÁT AN TOÀN THỰC PHẨM

1.3.1. Phân tích nguy cơ và vai trò trong kiểm soát an toàn thực phẩm

1.3.1.1. Vai trò của đánh giá nguy cơ
1.3.1.2. Vai trò của đánh giá nguy cơ trong việc đưa ra các chính sách quản lý an toàn thực phẩm
1.3.1.3. Vai trò của đánh giá nguy cơ đối với cơ sở sản xuất thực phẩm
1.3.1.4. Vai trò của đánh giá nguy cơ đối với thương mại toàn cầu

1.3.2. Các khái niệm cơ bản trong đánh giá nguy cơ an toàn thực phẩm

1.3.3. Phân loại đánh giá nguy cơ vi sinh vật

1.3.4. Phương pháp nhận dạng mối nguy trong đánh giá nguy cơ vi sinh vật trong thực phẩm

1.3.5. Phương pháp mô tả mối nguy trong đánh giá nguy cơ vi sinh vật

1.3.6. Các phương pháp dùng trong đánh giá phơi nhiễm S.

1.3.6.1. Phương pháp định lượng S. aureus trong các đối tượng mẫu thu thập trong chuỗi cung ứng thực phẩm
1.3.6.2. Phương pháp nhận dạng bằng sinh học phân tử: phương pháp PCR phân tích gen coagulase và gen sinh độc tố
1.3.6.3. Phương pháp PFGE phân tích sự nhiễm chéo và truy suất nguồn gốc lây nhiễm S. aureus trong thực phẩm
1.3.6.4. Phương pháp điều tra khẩu phần
1.3.6.5. Phương pháp mô phỏng Monte Carlo

1.3.7. Phương pháp dùng trong mô tả nguy cơ

1.3.8. Đánh giá sự không chắc chắn

2. Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Thời gian nghiên cứu

2.1.3. Địa điểm nghiên cứu

2.2. HÓA CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ

2.2.1. Hóa chất, môi trường, chủng chuẩn

2.2.2. Trang thiết bị

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Các phương pháp dùng trong đánh giá thực trạng nhiễm S. aureus và độc tố

2.3.1.1. Thiết kế nghiên cứu
2.3.1.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu
2.3.1.3. Lấy mẫu thực phẩm
2.3.1.4. Phương pháp lấy mẫu dụng cụ chế biến, chứa đựng thực phẩm, mẫu vệ sinh bàn tay
2.3.1.5. Phương pháp định lượng S. aureus trong thực phẩm
2.3.1.6. Phương pháp phân tích gen sinh độc tố dựa trên kĩ thuật PCR
2.3.1.7. Phương pháp phân tích độc tố ruột SE
2.3.1.8. Phương pháp điện di trường xung (PFGE)

2.3.2. Các phương pháp đánh giá định lượng nguy cơ S.

2.3.2.1. Nhận dạng mối nguy
2.3.2.2. Mô tả mối nguy
2.3.2.3. Đánh giá phơi nhiễm S. aureus trong thực phẩm
2.3.2.4. Mô tả nguy cơ
2.3.2.5. Phương pháp điều tra khẩu phần
2.3.2.6. Phương pháp điều tra KAP
2.3.2.7. Xử lý số liệu

2.4. CÁCH KHỐNG CHẾ SAI SỐ

2.5. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

3. Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. THỰC TRẠNG NHIỄM S. aureus VÀ ĐỘC TỐ

3.1.1. aureus và độc tố của chúng trong nguyên liệu chế biến thực phẩm

3.1.2. aureus và độc tố của chúng trong thực phẩm sau chế biến và trước khi tiêu thụ

3.1.3. aureus trong dụng cụ chế biến, chứa đựng thực phẩm và bàn tay người chế biến thực phẩm

3.1.4. Tỉ lệ các chủng S. aureus chứa gen sinh độc tố trong chuỗi cung ứng, chế biến thực phẩm

3.2. SỰ ĐA DẠNG CỦA CÁC CHỦNG S. aureus TRONG CHUỖI CUNG ỨNG THỰC PHẨM

3.3. MÔ TẢ ĐỊNH LƯỢNG NGUY CƠ NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM DO S.

3.3.1. Nhận dạng mối nguy

3.3.1.1. aureus là mối nguy đối với sức khỏe con người
3.3.1.2. aureus là mối nguy trong bếp ăn tập thể trường tiểu học tại Hà Nội

3.3.2. Đánh giá phơi nhiễm

3.3.2.1. Tỉ lệ thức ăn chín (thịt lợn, trứng) bị nhiễm S.
3.3.2.2. Mức tiêu thụ trứng gia cầm và thịt lợn của học sinh tiểu học
3.3.2.3. aureus khi học sinh ăn thịt lợn và trứng

3.3.3. Mô tả nguy cơ nhiễm độc S. aureus của học sinh khi ăn thịt lợn và trứng gia cầm bị nhiễm

3.3.3.1. Nguy cơ nhiễm độc S. aureus của học sinh do ăn thịt lợn bị nhiễm
3.3.3.2. Nguy cơ nhiễm độc S. aureus của học sinh do ăn trứng bị nhiễm
3.3.3.3. Nguy cơ nhiễm độc S. aureus của học sinh do ăn cả thịt lợn và trứng bị nhiễm

3.3.4. Đề xuất giải pháp can thiệp

KIẾN NGHỊ VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG THAM GIA NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 2: PHIẾU ĐIỀU TRA KHẨU PHẦN

PHỤ LỤC 3: BỘ CÂU HỎI ĐIỀU TRA KAP

PHỤ LỤC 4: BẢNG KIỂM QUAN SÁT

PHỤ LỤC 5: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ SINH ĐỘC TỐ CỦA S. aureus

PHỤ LỤC 6: ĐẶC TÍNH CHUNG CỦA SE, NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM SE VÀ VỊ TRÍ GEN MÃ HÓA

PHỤ LỤC 7: MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nguy Cơ Ngộ Độc Thực Phẩm Do Staphylococcus aureus

Ngộ độc thực phẩm do Staphylococcus aureus là một vấn đề nghiêm trọng tại các bếp ăn trường học ở Hà Nội. Vi khuẩn này có khả năng sinh độc tố trong thực phẩm, gây ra các triệu chứng ngộ độc nghiêm trọng. Việc đánh giá nguy cơ ngộ độc thực phẩm là cần thiết để bảo vệ sức khỏe học sinh. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình ngộ độc thực phẩm do Staphylococcus aureus tại các bếp ăn trường học.

1.1. Đặc Điểm Của Staphylococcus aureus Trong Thực Phẩm

Staphylococcus aureus là vi khuẩn gây bệnh phổ biến, thường cư trú trên da và màng nhầy của con người. Vi khuẩn này có khả năng sinh độc tố trong thực phẩm, đặc biệt là trong các điều kiện bảo quản không thích hợp.

1.2. Tình Hình Ngộ Độc Thực Phẩm Tại Hà Nội

Theo thống kê, ngộ độc thực phẩm do Staphylococcus aureus chiếm tỷ lệ cao trong các vụ ngộ độc tại bếp ăn trường học. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp kiểm soát an toàn thực phẩm hiệu quả.

II. Vấn Đề Ngộ Độc Thực Phẩm Tại Bếp Ăn Trường Tiểu Học

Bếp ăn trường tiểu học thường gặp phải nhiều vấn đề liên quan đến an toàn thực phẩm. Việc kiểm soát vệ sinh thực phẩm chưa được thực hiện nghiêm túc, dẫn đến nguy cơ ngộ độc cao. Các nhân viên chế biến thực phẩm cần được đào tạo về an toàn thực phẩm để giảm thiểu rủi ro.

2.1. Nguyên Nhân Gây Ngộ Độc Thực Phẩm

Nguyên nhân chính gây ngộ độc thực phẩm tại bếp ăn trường học bao gồm việc không tuân thủ quy định vệ sinh, bảo quản thực phẩm không đúng cách và thiếu kiến thức về an toàn thực phẩm.

2.2. Hệ Thống Kiểm Soát An Toàn Thực Phẩm

Hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm cần được cải thiện để đảm bảo thực phẩm an toàn cho học sinh. Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như HACCP sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ ngộ độc.

III. Phương Pháp Đánh Giá Nguy Cơ Ngộ Độc Thực Phẩm

Đánh giá nguy cơ ngộ độc thực phẩm là một quy trình quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Phương pháp này bao gồm việc phân tích các yếu tố nguy cơ và xác định mức độ rủi ro liên quan đến Staphylococcus aureus.

3.1. Phân Tích Nguy Cơ Trong Thực Phẩm

Phân tích nguy cơ giúp xác định các mối nguy tiềm ẩn trong thực phẩm, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Việc này bao gồm việc kiểm tra mẫu thực phẩm và đánh giá điều kiện bảo quản.

3.2. Mô Phỏng Monte Carlo Trong Đánh Giá Nguy Cơ

Mô phỏng Monte Carlo là một công cụ hữu ích trong việc đánh giá nguy cơ ngộ độc thực phẩm. Phương pháp này cho phép dự đoán các kịch bản khác nhau và xác định mức độ rủi ro một cách chính xác.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ngộ Độc Thực Phẩm Do Staphylococcus aureus

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ nhiễm Staphylococcus aureus trong thực phẩm tại bếp ăn trường học là khá cao. Các mẫu thực phẩm như thịt và trứng thường xuyên bị nhiễm vi khuẩn này, gây ra nguy cơ ngộ độc cho học sinh.

4.1. Tình Hình Nhiễm S. aureus Trong Thực Phẩm

Kết quả phân tích cho thấy tỷ lệ nhiễm Staphylococcus aureus trong các mẫu thực phẩm chế biến tại bếp ăn trường học là đáng lo ngại. Điều này cần được chú ý để có biện pháp can thiệp kịp thời.

4.2. Đề Xuất Giải Pháp Can Thiệp

Để giảm thiểu nguy cơ ngộ độc thực phẩm, cần có các giải pháp can thiệp như tăng cường đào tạo nhân viên, cải thiện quy trình chế biến và bảo quản thực phẩm.

V. Kết Luận Về Nguy Cơ Ngộ Độc Thực Phẩm Tại Bếp Ăn Trường Tiểu Học

Nguy cơ ngộ độc thực phẩm do Staphylococcus aureus tại bếp ăn trường tiểu học là một vấn đề nghiêm trọng cần được giải quyết. Việc đánh giá và kiểm soát nguy cơ là cần thiết để bảo vệ sức khỏe học sinh và đảm bảo an toàn thực phẩm.

5.1. Tương Lai Của Công Tác Đánh Giá Nguy Cơ

Công tác đánh giá nguy cơ cần được tiếp tục phát triển và cải tiến để đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Việc áp dụng các công nghệ mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong việc kiểm soát an toàn thực phẩm.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Các Cơ Quan Quản Lý

Các cơ quan quản lý cần có chính sách cụ thể để hỗ trợ các bếp ăn trường học trong việc đảm bảo an toàn thực phẩm. Việc này bao gồm việc cung cấp tài liệu hướng dẫn và tổ chức các khóa đào tạo cho nhân viên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

09/07/2025
Uận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu đánh giá định lượng nguy cơ ngộ độc thực phẩm do staphylococcus aureus tại bếp ăn tập thể của một số trường tiểu học ở hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Ngộ độc thực phẩm và các bệnh do thực phẩm gây ra thƣờng nằm trong số những bệnh phổ biến nhất ảnh hƣớng tới sức khỏe cộng đồng, tạo gánh nặng kinh tế và xã hội do đó đây là mối quan tâm mà tất cả các quốc gia cần phải giải quyết [163]. Mức độ nghiêm trọng của ngộ độc thực phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố: số lƣợng vi khuẩn ăn phải, điều kiện sinh độc tố, độc lực, lứa tuổi, tình trạng sức khỏe. Cùng một mức độ tiêu thụ nhƣng các đối tƣợng chịu hậu quả nghiêm trọng hơn là trẻ nhỏ, ngƣời già, ngƣời ốm, ngƣời suy giảm miễn dịch. Do vậy, đây là những đối tƣợng cần đƣợc quan tâm đúng mức để làm giảm áp lực trong cuộc sống và góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội.

Mô hình trƣờng tiểu học bán trú phổ biến hiện nay có nhiều ƣu điểm, song cũng còn nhiều tồn tại cần khắc phục liên quan đến các bếp ăn tập thể phục vụ học sinh, cụ thể là: vẫn còn xảy ra ngộ độc thực phẩm nhân viên phục vụ bếp ăn vẫn còn chƣa thực hiện đúng quy định đối với ngƣời chế biến thực phẩm [21, 34, 35, 48, 50, 54] nên tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm chéo. Do vậy, ngộ độc thực phẩm vẫn luôn là nguy cơ đe dọa sức khỏe học đƣờng bất chấp những cố gắng, nỗ lực của chính quyền nhằm cải thiện an toàn vệ sinh thực phẩm. Theo số liệu thống kê của Cục An toàn thực phẩm trong giai đoạn từ năm 2014-2018, các vụ ngộ độc thực phẩm tại bếp ăn tập thể, bếp ăn trƣờng học đứng thứ hai chiếm 26,6% và căn nguyên gây ngộ độc do vi sinh vật đứng đầu chiếm 40,22%. aureus) là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật ở bếp ăn tập thể nói chung và bếp ăn trƣờng học nói riêng [14].

Với vai trò là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của cả nƣớc, Hà Nội thu hút số lƣợng dân di cƣ từ các vùng lân cận đến sinh sống, làm việc nên dân số ngày một tăng, kéo theo chăm sóc y tế và vấn đề sử dụng thực phẩm cũng gia tăng tƣơng ứng. Số lƣợng BĂTT ngày càng gia tăng theo từng năm, đặc biệt khi nhu cầu ăn bán trú tại các trƣờng học cần đƣợc đáp ứng để phù hợp với nhịp sống đô 10 thị. Các BĂTT nếu không tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định về ATTP sẽ dẫn đến các vụ ngộ độc thực phẩm và khi đó hậu quả để lại sẽ khó lƣờng. Thực trạng trên đặt ra yêu cầu cấp thiết phải có các giải pháp hiệu quả để khắc phục, đặc biệt trong công tác đánh giá nguy cơ ngộ độc thực phẩm để ngăn chặn, phòng tránh.

Trong các mô hình kiểm soát an toàn thực phẩm tiên tiến đƣợc áp dụng trên thế giới mang lại hiệu quả thiết thực đều có bƣớc phân tích và đánh giá định lƣợng nguy cơ của các mối nguy trong thực phẩm. Cách tiếp cận mới này giúp đánh giá xác thực hơn mối liên quan giữa các mối nguy trong thực phẩm với các rủi ro về sức khỏe con ngƣời, việc mà trƣớc kia chƣa làm đƣợc. Dựa trên khoa học phân tích mối nguy, các quy trình ra quyết định, phân tích nguy cơ sẽ góp phần giảm tỷ lệ mắc bệnh do thực phẩm gây ra và liên tục cải thiện an toàn thực phẩm [85]. Vì nhiều nguyên nhân về điều kiện kinh tế, xã hội, Việt Nam đi chậm hơn các nƣớc trong việc áp dụng mô hình phân tích và đánh giá định lƣợng nguy cơ để đảm bảo an toàn thực phẩm.

Đến nay, các dự án, chƣơng trình đánh giá nguy cơ an toàn thực phẩm ở Việt Nam còn rất hạn chế và chƣa đầy đủ. Các đề tài, dự án thƣờng dừng lại ở mức độ giám sát, đƣa ra tỉ lệ nhiễm trung bình mà chƣa chỉ ra đƣợc nguy cơ ngộ độc cụ thể, chƣa thực sự đi sâu vào toàn bộ hệ thống sản xuất, chế biến và đặc biệt là dịch vụ ăn uống. Các nghiên cứu về ngộ độc thực phẩm ở nƣớc ta chủ yếu là hồi cứu sau khi ngộ độc thực phẩm đã xảy ra để tìm nguyên nhân mà chƣa có sự cảnh báo định lƣợng về nguy cơ trƣớc đó. Phƣơng pháp đánh giá nguy cơ kết hợp với mô phỏng Monte Carlo có thể đƣa ra số liệu định lƣợng nguy cơ và dự báo nguy cơ tiềm ẩn, qua đó có thể làm nổi bật nguy cơ cần kiểm soát.

Do vậy sẽ làm tăng hiệu quả trong tập huấn và truyền thông nguy cơ cũng nhƣ giúp các cơ quan quản lý đƣa ra các chính sách cụ thể và thiết thực nhằm hạn chế ngộ độc thực phẩm. Xuất phát từ những điểm phân tích trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đánh giá định lƣợng nguy cơ ngộ độc thực phẩm do Staphylococcus aureus tại bếp ăn tập thể của một số trƣờng tiểu học ở Hà Nội ” với kết quả đƣợc báo cáo trong luận án này. 11 Mục tiêu của luận án: 1. Đánh giá thực trạng nhiễm S.

aureus và độc tố của chúng trong chuỗi cung ứng, chế biến, tiêu thụ một số thức ăn phổ biến có nguy cơ cao tại bếp ăn tập thể ở một số trƣờng tiểu học trên địa bàn Hà Nội. Mô tả định lƣợng nguy cơ ngộ độc thực phẩm do S. aureus của học sinh tiểu học trên cơ sở phân tích thực trạng nhiễm S. aureus bằng phƣơng pháp đánh giá nguy cơ kết hợp với mô phỏng Monte Carlo.

Đƣa ra cảnh báo nguồn và con đƣờng lây nhiễm S. aureus trong thực phẩm đã chế biến, từ đó đề xuất giải pháp can thiệp nhằm giảm thiểu ngộ độc thực phẩm do S. aureus tại các bếp ăn tập thể trƣờng tiểu học. Những đóng góp mới của Luận án: 1.

Đây là công trình đầu tiên đánh giá định lƣợng nguy cơ ngộ độc thực phẩm do S. aureus trong bếp ăn tập thể ở một số trƣờng tiểu học tại Hà Nội thông qua việc áp dụng đánh giá nguy cơ vi sinh vật kết hợp với phƣơng pháp mô phỏng Monte Carlo để tăng độ chính xác trong dự báo nguy cơ và khắc phục đƣợc một số hạn chế của cả hai phƣơng pháp khi áp dụng riêng rẽ. Đã đánh giá đƣợc thực trạng nhiễm S. aureus và đƣa ra cảnh báo nguy cơ ngộ độc thực phẩm do S.

aureus trong một số loại thực phẩm nguy cơ cao ở điều kiện chế biến và tiêu thụ tại bếp ăn tập thể một số trƣờng tiểu học Hà Nội. Đã đƣa ra đƣợc bằng chứng khoa học giúp cảnh báo về nguồn và con đƣờng lây nhiễm S. aureus trong thực phẩm đã chế biến, từ đó đề xuất giải pháp can thiệp nhằm giảm thiểu ngộ độc thực phẩm do S. aureus tại các bếp ăn tập thể trƣờng tiểu học.

12 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. TỔNG QUAN VỀ NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM DO S. Tổng quan về S. Đặc điểm phân loại và phân bố Phân loại Tụ cầu (Staphylococcus) thuộc họ Micrococcaceae, chi Staphylococcus đã đƣợc phân loại thành hơn ba mƣơi loài và dƣới loài bởi sự phân tích sinh hóa và sự lai DNA-DNA.

Các loài thuộc chi này gồm S. aureus là loài đầu tiên trong chi Staphylococcus liên quan đến ngộ độc thực phẩm [7, 61]. Đặc điểm phân bố S. aureus là vi khuẩn gây bệnh cơ hội cƣ trú bình thƣờng ở da và màng nhày ở ngƣời.

aureus đƣợc ƣớc tính cƣ trú thƣờng xuyên ở 20 - 30% dân cƣ và cƣ trú không liên tục ở 60% dân cƣ nói chung. aureus thƣờng có ở trên bề mặt da do khả năng chịu đƣợc độ ẩm thấp và nồng độ muối cao lên đến 15% [134]. aureus có khả năng sống sót trên các môi trƣờng khô và có nhiều chất ức chế nhƣ mũi ngƣời, da và các bề mặt môi trƣờng, quần áo. aureus dễ lây truyền từ ngƣời sang ngƣời qua đƣờng tiếp xúc trực tiếp [74, 86].

Nó có thể xâm nhập vào sâu trong tế bào da do bị bỏng, có các vết thƣơng hở, có vết côn trùng cắn hoặc bị mắc các bệnh về da nhƣ trứng cá, vẩy nến, eczema.tạo thành các mụn mủ trên da, các ổ apxe. Khi mụn mủ hoặc ổ apxe vỡ sẽ giải phóng ra vi khuẩn và độc tố. aureus không có tính cạnh tranh cao với hệ vi sinh vật trong thực phẩm sống nên sự nhiễm vào thực phẩm chủ yếu là do bàn tay ngƣời chế biến thực phẩm, tiếp theo là do quá trình bảo quản không thích hợp giúp cho vi khuẩn phát triển và sinh độc tố. aureus cũng có mặt trong các thực phẩm nguồn gốc động vật, sữa động vật, đặc biệt sữa vắt từ các động vật bị viêm vú.

Không khí, bụi và các bề mặt tiếp xúc cũng là đƣờng truyền S. aureus vào thực phẩm [60]. 13 Thực phẩm có nguy cơ cao ngộ độc thực phẩm do S. aureus bao gồm thịt và sản phẩm thịt, gia cầm, trứng và sản phẩm từ trứng, sữa và sản phẩm sữa, salad, bánh phủ kem, sandwich.

những thực phẩm cần có giai đoạn chuẩn bị bằng tay và đƣợc giữ ở nhiệt độ cao hơn 4°C trong một thời gian dài sau khi chế biến [60, 86]. Đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hóa S. aureus là cầu khuẩn Gram dƣơng (đƣờng kính khoảng 1 µm), có thể đứng riêng rẽ, xếp đôi hoặc tụ thành đám hình chùm nho. aureus tạo khuẩn lạc màu vàng trên thạch dinh dƣỡng.

Thành tế bào chứa 3 thành phần chính: peptidoglycan bao gồm các đơn vị N-acetyl glucosamine β-1,4 liên kết với axit muramic N-acetyl; một axit teichoic ribitol liên kết với một muramyl-6-phosphate và Protein A qua N- acetyl mannosaminyl-β-1,4-N-acetyl glucosamine. Chúng liên kết cộng hóa trị với peptidoglycan và đặc biệt đƣợc đặc trƣng bởi khả năng liên kết với thành phần Fc của globulin miễn dịch trong huyết tƣơng gây ra sự tự ngƣng kết. Hầu hết các loài khác của tụ cầu thiếu protein A trong thành tế bào của chúng [61]. aureus dƣới kính hiển vi (độ phóng đại 1000 x) [61] S.

aureus là vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí tùy nghi, khả năng sống và phát triển của S. aureus phụ thuộc vào một số điều kiện môi trƣờng nhƣ nhiệt độ, nƣớc hoạt tính (aw), pH, oxy, thành phần và cấu trúc thực phẩm (xem Phụ lục 5) [143]. aureus có thể sinh trƣởng ở dải nhiệt độ rộng (từ 7-48,5oC; tối ƣu ở 30-37oC), pH (từ 4,2-9,3; tối ƣu ở 7-7,50 và nồng độ muối lên đến 15% NaCl [60]. aureus sinh enzym catalase, lên men đƣờng glucose, mannitol và có phản ứng oxydase âm tính.

Nó gây đông huyết tƣơng thỏ và sinh nuclease chịu nhiệt. aureus nhạy cảm với lysostaphin [61]. Nhờ các đặc tính trên mà S. aureus có thể phát hiện trên các môi trƣờng khác nhau:  Trên thạch Manitol salt: khuẩn lạc màu vàng do lên men đƣờng manitol.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Nguy Cơ Ngộ Độc Thực Phẩm Do Staphylococcus aureus Tại Bếp Ăn Trường Tiểu Học Ở Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về nguy cơ ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn Staphylococcus aureus tại các bếp ăn trường tiểu học. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra các yếu tố nguy cơ mà còn đề xuất các biện pháp phòng ngừa hiệu quả, giúp nâng cao an toàn thực phẩm cho trẻ em. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về cách thức kiểm soát và giảm thiểu nguy cơ ngộ độc, từ đó bảo vệ sức khỏe cho học sinh.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Phân lập và phân tích genome vi khuẩn kháng bệnh cá tra, nơi nghiên cứu về các vi khuẩn có khả năng kháng bệnh, hoặc tài liệu Nghiên cứu khả năng ức chế hình thành biofilm và độc lực ở Staphylococcus aureus của cao chiết tô mộc, giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp chống lại Staphylococcus aureus. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn và thông tin hữu ích cho bạn trong việc nghiên cứu và ứng dụng trong thực tiễn.