Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

An toàn vệ sinh thực phẩm là vấn đề sức khỏe cộng đồng cấp thiết tại các quốc gia đang phát triển cũng như các nước phát triển. Theo số liệu thống kê của Bộ Y tế được trích dẫn trong văn bản, chỉ trong 4 tháng đầu năm 2016, cả nước đã ghi nhận gần 30 vụ ngộ độc thực phẩm nghiêm trọng làm 1.386 người mắc và 2 trường hợp tử vong; riêng trong tháng 4 năm 2016 đã xảy ra 9 vụ với 375 người mắc. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc tiêu thụ thực phẩm ô nhiễm vi sinh vật, lạm dụng phụ gia, nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật hoặc do bản thân thực phẩm chứa độc tố, trong đó thời tiết nóng bức tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật bùng phát.

Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), thức ăn đường phố là những thức ăn, đồ uống được làm sẵn hoặc chế biến, nấu nướng tại chỗ, có thể ăn ngay và bày bán trên đường phố hoặc những nơi công cộng. Tại tỉnh Quảng Ninh — một địa phương ven biển vùng Đông Bắc với 80% diện tích là đồi núi và mang khí hậu nhiệt đới ẩm — trong 9 tháng đầu năm 2016 đã xảy ra 4 vụ ngộ độc thực phẩm làm 19 người mắc, chủ yếu liên quan đến loại hình thức ăn đường phố. Công tác quản lý loại hình này gặp nhiều trở ngại do tính chất kinh doanh thời vụ, không cố định thời gian và địa điểm. Thị xã Quảng Yên là địa bàn phát triển của tỉnh Quảng Ninh, việc kiểm soát an toàn thực phẩm đường phố đòi hỏi phải có cơ sở dữ liệu thực nghiệm cụ thể. Do đó, đề tài được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện tình trạng nhiễm vi sinh vật, xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp quản lý phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá được mức độ nhiễm một số chỉ tiêu vi sinh vật trong thức ăn đường phố thu thập được tại Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các nguyên nhân chính dẫn đến ô nhiễm thức ăn đường phố.
    • Nhiệm vụ 2: Đánh giá thực trạng kiến thức, thực hành của người tham gia dịch vụ.
    • Nhiệm vụ 3: Đánh giá mức độ nhiễm vi sinh vật trong thức ăn đường phố tại Thị xã Quảng Yên.
    • Nhiệm vụ 4: Tìm ra biện pháp giải quyết.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Người trực tiếp tham gia chế biến, kinh doanh thức ăn đường phố và các mẫu thức ăn đường phố ăn liền thu thập trên địa bàn.
  • Phạm vi nguyên vật liệu: 5 nhóm mẫu thực phẩm gồm tinh bột chín (bún, bánh phở); thịt và sản phẩm từ thịt chế biến ăn liền; cá và sản phẩm từ cá chế biến ăn liền; trứng và sản phẩm từ trứng chế biến ăn liền; rau sống.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện điều tra thực địa và thu thập mẫu tại 3 phường thuộc Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh gồm phường Cộng Hòa, phường Đông Mai và phường Phong Cốc; phân tích mẫu tại phòng xét nghiệm của Phòng Y tế Thị xã Quảng Yên - Ban Vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai từ tháng 12 năm 2016 đến tháng 5 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống khái niệm chuyên ngành căn bản (vi sinh vật, thực phẩm, an toàn thực phẩm, ngộ độc thực phẩm, ô nhiễm thực phẩm, nguy cơ ô nhiễm thực phẩm) theo quy định của Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12; bộ 10 tiêu chuẩn vệ sinh đối với thức ăn đường phố của Bộ Y tế; và khung lý thuyết về độc lực, đường truyền nhiễm, triệu chứng ngộ độc của 5 chỉ tiêu vi sinh vật chỉ thị và gây bệnh: Tổng số vi khuẩn hiếu khí (TSVKHK), Coliforms, Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Clostridium perfringens và Salmonella.

Đánh giá mức độ an toàn vi sinh vật căn cứ theo Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm.

Nhóm thực phẩm TSVKHK (CFU/g) Coliforms (CFU/g) E. coli (CFU/g hoặc MPN/g) S. aureus (CFU/g) Cl. perfringens (CFU/g) Salmonella (trong 25g/ml)
Tinh bột chín các loại $10^4$ $10^3$ 10 10 Không quy định 0
Thịt và sản phẩm từ thịt chín ăn liền $10^5$ 50 Không có (< 3 MPN) $10^2$ $10^2$ 0
Thủy sản và sản phẩm thủy sản chín ăn liền $10^5$ $10^3$ 10 $10^2$ 10 0
Trứng và sản phẩm từ trứng chín ăn liền $10^3$ 10 0 3 0 0
Rau sống Quy chuẩn GAP 10 Quy chuẩn GAP Quy chuẩn GAP Quy chuẩn GAP 0

Phương pháp nghiên cứu thực địa và phòng xét nghiệm bao gồm:

  • Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống với bước nhảy $k = 3$ (quan sát vệ sinh và phỏng vấn 1 cơ sở trong mỗi 3 cơ sở, chiếm tỷ lệ 33% tổng số cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố tại địa bàn). Bộ phiếu điều tra tiêu chuẩn đánh giá các thông tin nhân khẩu, kênh tiếp cận thông tin, kiến thức và hành vi thực hành an toàn thực phẩm trên cỡ mẫu khảo sát $n = 48$ người.
  • Phương pháp thu thập và bảo quản mẫu: Lấy mẫu ngẫu nhiên tại các cơ sở kinh doanh thuộc 3 phường Cộng Hòa, Đông Mai, Phong Cốc. Khối lượng mẫu tối thiểu 150g đối với mẫu đặc và 150ml đối với mẫu loãng (hoặc tối thiểu 100-150g theo yêu cầu phân tích), trộn đều bảo đảm tính đại diện. Mẫu được chứa trong túi nilon vô trùng hoặc dụng cụ inox tiệt trùng, dán nhãn thông tin đầy đủ, vận chuyển bằng thùng xốp cách nhiệt chứa đá về phòng xét nghiệm. Mẫu chế biến sẵn được lưu giữ ở nhiệt độ 0-5°C trước khi phân tích.
  • Phương pháp phân tích vi sinh vật trong phòng thí nghiệm:
    • Định lượng TSVKHK: Áp dụng TCVN 4884:2005 (ISO 4833:2003) bằng phương pháp đổ đĩa trên môi trường thạch Plate Count Agar (PCA) ở pH $7,0 \pm 0,2$, ủ hiếu khí tại 37°C trong 24-48 giờ; đếm các đĩa có từ 15 đến 300 khuẩn lạc và tính kết quả theo công thức mật độ tiêu chuẩn.
    • Định lượng Coliforms: Áp dụng TCVN 4882:2007 (ISO 4831:2006) theo phương pháp đếm số có xác suất lớn nhất (MPN), cấy mẫu pha loãng vào môi trường Tryptose Lauryl Sulfate (TLS) có ống Durham, ủ 37°C trong 24-48 giờ; kiểm tra ống sinh khí và cấy chuyển sang môi trường canh thang Brillant Green Bile Lactose Broth (BGBL) 2% để khẳng định, tra bảng MacGrady.
    • Định lượng Escherichia coli: Áp dụng TCVN 6846:2007 (ISO 7251:2005) bằng phương pháp MPN. Từ ống TLS dương tính chuyển sang môi trường EC Broth ủ ở 44°C trong 48 giờ, xác định khả năng sinh Indol trên môi trường Trypton với thuốc thử Kovac's; thực hiện các phản ứng sinh hóa IMViC (Indol, Methyl Red, Voges-Proskauer, Citrate) và nhuộm Gram kiểm tra hình thái học.
    • Định lượng Staphylococcus aureus: Áp dụng TCVN 4830-3:2005 (ISO 6888-3:2003). Tăng sinh trên môi trường Chapman lỏng mặn (nếu cần), nuôi cấy trên môi trường thạch chọn lọc Baird-Parker (khuẩn lạc đen bóng có quầng sáng) hoặc thạch Chapman (lên men mannitol tạo màu vàng) ở 37°C trong 24-72 giờ; khẳng định bằng phản ứng đông huyết tương thỏ (Coagulase dương tính).
    • Định lượng Clostridium perfringens: Cấy đếm trên môi trường thạch Tryptose Sulfide Cycloserin (TSC) trong điều kiện nuôi cấy kỵ khí ở 35°C trong 20-24 giờ (khuẩn lạc tròn, đen, nhẵn); thuần nhất canh khuẩn trong Thioglycolat; khẳng định sinh hóa qua phản ứng Iron-milk (đông sữa tạo nhũ tương ở 46°C), lên men lactose, hóa lỏng gelatin và phản ứng khử nitrat thành nitrit.
    • Định tính Salmonella: Áp dụng TCVN 4829:2005 (ISO 6579:2002). Tăng sinh 25g mẫu trong dung dịch đệm pepton và môi trường tăng sinh chọn lọc Selenite Broth hoặc Muller-Kauffman/Rappaport-Vassiliadis; phân lập trên thạch XLD hoặc SS; khẳng định bằng phản ứng sinh hóa trên thạch nghiêng TSI/KIA ($H_2S$ dương tính, glucose dương tính, lactose âm tính, sucrose âm tính) và môi trường MIU (di động dương tính, urease âm tính, indol âm tính).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu điều tra và thực nghiệm được thống kê, xử lý trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Chương này nêu rõ tính cấp bách của công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trước tình hình gia tăng các vụ ngộ độc thực phẩm đường phố tại Việt Nam và tỉnh Quảng Ninh năm 2016. Tác giả xác lập hệ thống 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đồng thời khẳng định ý nghĩa khoa học (cung cấp dữ liệu vi sinh vật thực tế tại Quảng Yên) và ý nghĩa thực tiễn (làm căn cứ khoa học cho cơ quan quản lý và khuyến cáo cộng đồng).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan tập trung hệ thống hóa 5 nội dung chính:

  • Khái niệm về thức ăn đường phố, 8 nguyên nhân làm tăng nguy cơ ô nhiễm và 10 tiêu chuẩn vệ sinh của Bộ Y tế.
  • Đặc tính sinh học, hình thái, điều kiện sinh trưởng, khả năng sinh độc tố ruột và cơ chế gây bệnh của 5 nhóm chỉ tiêu vi sinh vật: TSVKHK, Coliforms, E. coli (với các chủng EPEC, ETEC, EIEC, EHEC), S. aureus, Cl. perfringens và Salmonella.
  • Bảng giới hạn cho phép vi sinh vật trong từng loại thực phẩm căn cứ theo Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT.
  • Bốn nhóm nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm và sơ đồ 4 con đường xâm nhập của vi sinh vật vào thực phẩm (qua môi trường, qua khâu chế biến mất vệ sinh, do bảo quản không che đậy và từ súc vật mang mầm bệnh).
  • Tình hình ngộ độc thực phẩm trên thế giới và tại Việt Nam: Dẫn chứng số liệu dịch tễ học giai đoạn 2010 - 2016 trên cả nước (năm 2010 ghi nhận 175 vụ với 5.337 người mắc và 21 ca tử vong; năm 2016 có 129 vụ với 4.121 người mắc và 21 ca tử vong), cùng kết quả các nghiên cứu tương tự tại Gia Lâm, Bến Tre, Nha Trang và Thanh Hóa.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết:

  • Đối tượng mẫu nghiên cứu thuộc 5 nhóm thực phẩm chế biến sẵn ăn liền.
  • Danh mục trang thiết bị (nồi hấp tiệt trùng, tủ ấm 37°C và 42°C, máy đo pH, cân phân tích), dụng cụ thủy tinh và các hệ môi trường hóa chất chuyên dụng (PCA, TLS, BGBL, EC, BPA, TSC, RV, KIA, MIU, huyết tương thỏ...).
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi theo bước nhảy $k = 3$.
  • Quy trình lấy mẫu, bảo quản lạnh bằng thùng xốp cách nhiệt tại 3 phường Cộng Hòa, Đông Mai, Phong Cốc.
  • Các quy trình thao tác chuẩn xác định TSVKHK, Coliforms, E. coli, S. aureus, Cl. perfringens và Salmonella theo tiêu chuẩn TCVN và ISO.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương kết quả trình bày hai mảng dữ liệu chính:

  1. Thực trạng nhân khẩu học, kiến thức và tiếp cận thông tin của người chế biến - kinh doanh ($n = 48$):
    • 100% đối tượng điều tra là nữ giới; độ tuổi trung bình là 42,9 tuổi (nhóm 40-49 tuổi chiếm cao nhất với 43,8%; nhóm 30-39 tuổi chiếm 39,6%; nhóm 20-29 tuổi chiếm 12,5%; nhóm 50-59 tuổi chiếm 4,1%; không có người trên 60 tuổi).
    • 100% người được điều tra biết chữ; tỷ lệ có trình độ từ THCS trở lên đạt trên 85% (THCS: 56,3%; THPT: 20,8%; Trung cấp/Cao đẳng/Đại học: 8,3%; Tiểu học: 10,4%; chỉ biết đọc biết viết: 4,2%). Trình độ THPT tập trung nhiều hơn ở nhóm tuổi trẻ.
    • Nguồn tiếp cận thông tin về an toàn thực phẩm chủ yếu qua Ti vi (97,9%), các đoàn kiểm tra (66,7%) và loa truyền thanh (62,5%); tỷ lệ tiếp cận qua báo chí và tờ rơi rất thấp (8,3%).
    • Kiến thức an toàn thực phẩm: Tỷ lệ hiểu biết đạt mức tốt rất cao ở các nội dung như tác dụng của tủ bảo quản thức ăn (100%), nguồn nước sạch (97,9%), nguồn gây ô nhiễm thực phẩm (95,8%), lợi ích của việc học tập kiến thức an toàn thực phẩm (95,8%), sử dụng dụng cụ riêng biệt (89,6%), cắt móng tay (87,5%) và bày bán cách mặt đất $\ge 60\text{ cm}$ (85,4%). Ngược lại, tỷ lệ hiểu biết còn rất thấp ở kiến thức về "10 nguyên tắc vàng" (chỉ đạt 39,6% tốt, 60,4% không tốt) và tác dụng chính của tủ lạnh trong phòng ngừa ngộ độc thực phẩm (chỉ đạt 35,4% tốt, 64,6% không tốt).
  2. Thực trạng ô nhiễm vi sinh vật trong các nhóm mẫu thức ăn đường phố:
    • Đánh giá trên 5 nhóm thực phẩm thu thập gồm mẫu tinh bột chín, thịt chín, cá và sản phẩm từ cá chín, trứng, rau sống theo hệ thống chỉ tiêu giới hạn của Quyết định 46/2007/QĐ-BYT.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tổng kết toàn diện mức độ đáp ứng điều kiện vệ sinh, kiến thức thực hành của người kinh doanh và mức độ nhiễm vi sinh vật thực tế trên các mẫu thực phẩm đường phố tại Thị xã Quảng Yên, từ đó đưa ra các khuyến nghị kiểm soát cụ thể cho cơ quan quản lý.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm phản ánh trung thực thực trạng điều tra xã hội học và chỉ tiêu kỹ thuật tại địa bàn nghiên cứu:

Tiêu chí khảo sát nhân khẩu và kiến thức Chỉ số ghi nhận ($n = 48$)
Tỷ lệ giới tính nữ 100% (48 người)
Độ tuổi trung bình 42,9 tuổi (dao động từ 20 đến 59 tuổi)
Nhóm tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 40 - 49 tuổi: 43,8% (21 người)
Trình độ học vấn THCS 56,3% (27 người)
Trình độ học vấn THPT 20,8% (10 người)
Trình độ học vấn Cao đẳng, Đại học, Trung cấp 8,3% (4 người)
Tiếp cận thông tin qua Ti vi 97,9% (47 người)
Tiếp cận thông tin qua đoàn kiểm tra 66,7% (32 người)
Tiếp cận thông tin qua loa truyền thanh xã/phường 62,5% (30 người)
Tiếp cận thông tin qua báo chí, tờ rơi 8,3% (4 người)
Hiểu biết về tác dụng của tủ bảo quản thức ăn 100% (48 người)
Hiểu biết về nguồn nước sạch 97,9% (47 người)
Hiểu biết về nguồn gây ô nhiễm thức ăn 95,8% (46 người)
Hiểu biết về sự cần thiết phải rửa tay 79,2% (38 người)
Hiểu biết về tác dụng của dụng cụ chứa chất thải 58,3% (28 người)
Hiểu biết đúng về 10 nguyên tắc vàng 39,6% (19 người)
Hiểu biết về tác dụng của tủ lạnh phòng ngộ độc 35,4% (17 người)

Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:

  • Đổi mới hình thức truyền thông giáo dục an toàn thực phẩm: Tập trung tuyên truyền qua truyền hình, phát thanh địa phương và lồng ghép hướng dẫn trực tiếp trong các đợt thanh kiểm tra; hạn chế phân bổ nguồn lực vào phát tờ rơi, báo in do hiệu quả tiếp cận thực tế của người bán hàng rong rất thấp.
  • Đào tạo trọng tâm kiến thức kỹ thuật: Tăng cường tập huấn sâu về cơ chế bảo quản lạnh (cách vận hành tủ lạnh an toàn) và nội dung chi tiết của "10 nguyên tắc vàng", khắc phục tình trạng người chế biến chỉ nắm kiến thức cảm quan bên ngoài nhưng thiếu hiểu biết về nhiệt độ ức chế vi sinh vật.
  • Tăng cường kiểm tra, giám sát liên ngành: Phòng Y tế và Ban Vệ sinh an toàn thực phẩm Thị xã Quảng Yên cần duy trì kiểm tra định kỳ và đột xuất các cơ sở chế biến, kinh doanh lưu động, kiên quyết xử lý các điểm bán không bảo đảm khoảng cách vệ sinh, thiếu tủ kính hoặc thiếu nguồn nước sạch.

Đóng góp của đề tài:

  • Xây dựng bộ số liệu thực chứng về đặc điểm dịch tễ xã hội học và mức độ hiểu biết an toàn thực phẩm của người kinh doanh thức ăn đường phố tại một thị xã ven biển tỉnh Quảng Ninh năm 2017.
  • Chuẩn hóa quy trình thực nghiệm kết hợp giữa kỹ thuật vi sinh truyền quy (TCVN/ISO) với phương pháp điều tra chọn mẫu hệ thống $k = 3$, làm tài liệu tham khảo cho hoạt động kiểm nghiệm vi sinh thực phẩm tại tuyến y tế cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Cỡ mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế ($n = 48$), tập trung tại 3 phường (Cộng Hòa, Đông Mai, Phong Cốc), chưa bao quát toàn bộ các xã, phường trên địa bàn Thị xã Quảng Yên.
  • Thời gian nghiên cứu diễn ra trong 6 tháng (từ tháng 12/2016 đến tháng 5/2017), chưa theo dõi được biến động mật độ vi sinh vật qua mùa hè nắng nóng cao điểm - giai đoạn có nguy cơ bùng phát ngộ độc thực phẩm cao nhất.
  • Đối tượng kinh doanh thức ăn đường phố có biến động lớn về địa điểm và thời gian hoạt động, gây khó khăn cho việc giám sát liên tục theo chuỗi thời gian.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi lấy mẫu và khảo sát sang các xã đảo, vùng ven và các khu vực tập trung đông khách du lịch của tỉnh Quảng Ninh.
  • Thực hiện quan trắc vi sinh vật theo mùa nhằm đánh giá tác động của độ ẩm và nhiệt độ môi trường đến tốc độ phát triển của vi sinh vật trong thức ăn đường phố.
  • Nghiên cứu sâu hơn về đặc tính kháng kháng sinh và định danh serotype của các chủng vi khuẩn phân lập (E. coli, Salmonella, S. aureus).

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ thực phẩm, Công nghệ sinh học, Dinh dưỡng, An toàn thực phẩm và Y tế công cộng khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về kiểm soát vi sinh vật thực phẩm hoặc khảo sát dịch tễ học an toàn vệ sinh ăn uống.
  • Cán bộ kỹ thuật và chuyên viên kiểm nghiệm tại Trung tâm Y tế, Phòng Y tế cấp huyện/thị xã trong việc thiết lập quy trình lấy mẫu, bảo quản lạnh mẫu thực phẩm đường phố và vận hành quy trình thử nghiệm vi sinh thường quy.
  • Cán bộ quản lý an toàn thực phẩm tuyến cơ sở sử dụng làm tài liệu tham khảo để xây dựng kế hoạch tập huấn, lựa chọn kênh truyền thông hiệu quả cho nhóm đối tượng kinh doanh dịch vụ ăn uống nhỏ lẻ.

Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản là phần quy trình thực nghiệm chi tiết (Phần 3), cung cấp đầy đủ các bước chuẩn bị môi trường chọn lọc, nhiệt độ nuôi ủ, phản ứng sinh hóa khẳng định (IMViC, Coagulase, Iron-milk...) và công thức tính toán mật độ vi sinh vật theo chuẩn TCVN/ISO.

Câu hỏi thường gặp

Nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào?

Nghiên cứu được tiến hành tại 3 phường gồm Cộng Hòa, Đông Mai và Phong Cốc thuộc Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. Các phân tích vi sinh vật thực nghiệm được thực hiện tại phòng xét nghiệm của Phòng Y tế Thị xã Quảng Yên - Ban Vệ sinh an toàn thực phẩm trong thời gian từ tháng 12 năm 2016 đến tháng 5 năm 2017.

Những chỉ tiêu vi sinh vật nào được lựa chọn để phân tích trong các mẫu thức ăn đường phố?

Đề tài tiến hành phân tích 6 chỉ tiêu vi sinh vật gồm: Tổng số vi khuẩn hiếu khí (TSVKHK), Coliforms tổng số, Escherichia coli, Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng có phản ứng Coagulase dương tính), Clostridium perfringens và Salmonella.

Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu nào trong điều tra xã hội học?

Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống với khoảng cách cơ sở $k = 3$, nghĩa là cứ 3 cơ sở chế biến, kinh doanh thức ăn đường phố thì tiến hành quan sát điều kiện vệ sinh môi trường và phỏng vấn trực tiếp chủ cơ sở tại 1 cơ sở (chiếm tỷ lệ 33% tổng số cơ sở trên địa bàn).

Kết quả điều tra cho thấy kiến thức an toàn thực phẩm của người kinh doanh còn yếu kém ở những nội dung nào?

Mặc dù người kinh doanh nắm rất tốt kiến thức cơ bản về tủ bảo quản (100%) và nguồn nước sạch (97,9%), nhưng có hai lỗ hổng kiến thức nghiêm trọng: chỉ có 35,4% người hiểu đúng về tác dụng của tủ lạnh trong việc phòng ngừa ngộ độc thực phẩm (64,6% không tốt) và chỉ có 39,6% người nắm được nội dung "10 nguyên tắc vàng" trong chế biến an toàn (60,4% không tốt).

Quy định pháp lý nào được dùng làm căn cứ đối chiếu giới hạn cho phép của vi sinh vật trong các mẫu thực phẩm?

Toàn bộ kết quả phân tích vi sinh vật trong các nhóm mẫu tinh bột chín, thịt chín, thủy sản chín, trứng và rau sống được đối chiếu trực tiếp với ngưỡng giới hạn tối đa cho phép quy định tại Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ban hành ngày 19/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thúy Quỳnh đã phản ánh thực trạng nhận thức, hành vi của người kinh doanh thức ăn đường phố và phương pháp kiểm nghiệm vi sinh vật thực phẩm tại Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh năm 2017. Thông qua việc kết hợp giữa phương pháp điều tra chọn mẫu hệ thống và quy trình xét nghiệm vi sinh chuẩn hóa theo TCVN/ISO, công trình đã làm rõ sự thiếu hụt kiến thức kỹ thuật về bảo quản nhiệt độ ở người chế biến nhỏ lẻ. Các số liệu và giải pháp được đề xuất là cơ sở khoa học thiết thực hỗ trợ cơ quan y tế địa phương nâng cao hiệu quả thanh kiểm tra và định hướng các chương trình truyền thông an toàn thực phẩm đường phố.