Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Gia Hân thuộc chuyên ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Khách sạn chuẩn PSU, Viện Đào tạo và Nghiên cứu Du lịch - Trường Đại học Duy Tân. Đề tài được thực hiện trong bối cảnh ngành du lịch Việt Nam nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng vừa trải qua giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ, từng bước định vị thương hiệu trên bản đồ du lịch quốc tế, thì bất ngờ đối mặt với cuộc khủng hoảng nghiêm trọng do đại dịch Covid-19 bùng phát từ tháng 2/2020. Thị trường khách quốc tế bị đóng băng hoàn toàn, thị trường nội địa chịu ảnh hưởng nặng nề qua các đợt bùng phát dịch, khiến nhu cầu lưu trú sụt giảm nghiêm trọng, nhiều cơ sở lưu trú phải tạm dừng hoạt động và công suất phòng có thời điểm chỉ đạt mức 10% - 15%. Trước tình hình đó, các doanh nghiệp khách sạn buộc phải điều chỉnh chiến lược kinh doanh sang khai thác thị trường khách nội địa ở trạng thái "bình thường mới". Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, việc nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực phục vụ tại bộ phận ẩm thực (Food & Beverage - F&B) trở thành yếu tố quyết định để duy trì nguồn thu và giữ chân khách hàng. Xuất phát từ thời gian thực tập trực tiếp tại bộ phận nhà hàng của Khách sạn Grand Mercure Danang, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng mức độ hài lòng của thực khách, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tại các nhà hàng thuộc Khách sạn Grand Mercure Danang; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng tốt hơn nhu cầu và sự hài lòng của khách hàng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động kinh doanh nhà hàng, khách sạn và phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ ẩm thực trong khách sạn.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tại các nhà hàng thuộc Khách sạn Grand Mercure Danang.
- Đánh giá thực trạng mức độ hài lòng của khách hàng, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ẩm thực tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại các nhà hàng thuộc Khách sạn Grand Mercure Danang; các sản phẩm ẩm thực, quy trình dịch vụ và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ ăn uống tại khách sạn.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Khách sạn Grand Mercure Danang (Lô A1 Khu biệt thự Đảo Xanh, phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng), tập trung khảo sát trực tiếp tại 2 nhà hàng chính là Nhà hàng La Rive Gauche và Nhà hàng The Golden Dragon.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện từ ngày 10/01/2021 đến ngày 10/04/2021; dữ liệu thứ cấp về kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp khung lý thuyết về sự thỏa mãn của khách hàng theo Bachelet (1995), Philip Kotler (2001) và quan điểm chất lượng dịch vụ của Crosby, tiêu chuẩn TCVN, ISO-9000 cùng mô hình cảm nhận chất lượng của ba tác giả A.Berry (1985). Về mô hình đo lường, tác giả tiếp cận mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988) với 5 thành phần gốc: Sự tin cậy (Reliability), Sự đáp ứng (Responsiveness), Sự đảm bảo (Assurance), Sự thấu cảm (Empathy) và Phương tiện hữu hình (Tangibles). Tuy nhiên, nhận thấy hạn chế của thang đo SERVQUAL về độ dài bảng hỏi khi phải đo lường kép cả kỳ vọng lẫn cảm nhận, tác giả đã lựa chọn biến thể SERVPERF do Cronin & Taylor (1992) đề xuất (xác định chất lượng dịch vụ dựa trên mức độ cảm nhận thực tế: $Chất\ lượng\ dịch\ vụ = Mức\ độ\ cảm\ nhận$). Đồng thời, dựa trên nghiên cứu của Zeithaml & Bitner (2000) về các nhân tố quyết định sự hài lòng, tác giả bổ sung nhân tố "Tính cạnh tranh của giá cả" vào mô hình nghiên cứu thực nghiệm.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc "Sự hài lòng của khách hàng" ($SHL$), biểu diễn qua phương trình:
$$SHL = a_1 \times TC + a_2 \times DU + a_3 \times NLPV + a_4 \times CT + a_5 \times PTHH + a_6 \times CTG + \varepsilon$$
Hệ thống thang đo gồm 30 biến quan sát được mã hóa cụ thể:
- Độ tin cậy (TC): 4 biến quan sát (TC1 đến TC4), đo lường việc giải quyết thắc mắc, phục vụ đúng yêu cầu lần đầu, thông báo thời gian và thực hiện đúng cam kết.
- Sự đáp ứng (DU): 5 biến quan sát (DU1 đến DU5), đo lường tốc độ phục vụ món ăn, thái độ nhiệt tình, sự công bằng, khả năng đáp ứng yêu cầu và việc lắng nghe ý kiến đóng góp.
- Năng lực phục vụ (NLPV): 4 biến quan sát (NLPV1 đến NLPV4), đo lường thái độ lịch sự, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp và cảm giác an tâm của khách hàng.
- Sự đồng cảm (CT): 4 biến quan sát (CT1 đến CT4), đo lường mức độ nắm bắt nhu cầu, quan tâm nhu cầu phát sinh, chăm sóc cá nhân hóa và tạo điều kiện thuận lợi cho khách.
- Phương tiện hữu hình (PTHH): 5 biến quan sát (PTHH1 đến PTHH5), đo lường đồng phục nhân viên, độ phong phú thực đơn, cách sắp xếp cơ sở vật chất, sự phù hợp khẩu vị và tiện nghi đi kèm.
- Tính cạnh tranh của giá cả (CTG): 4 biến quan sát (CTG1 đến CTG4), đo lường sự tương xứng giữa giá và dịch vụ, tính cạnh tranh so với khách sạn cùng hạng, sự linh hoạt với đoàn đông và tính minh bạch giá trên thực đơn.
- Sự hài lòng (HL): 4 biến quan sát (HL1 đến HL4), đo lường sự hài lòng chung, mức độ đáp ứng nhu cầu, ý định tiếp tục sử dụng và sự hài lòng về thời gian phục vụ 24/24.
Phương pháp nghiên cứu được tiến hành qua hai bước:
- Phương pháp định tính: Sử dụng kỹ thuật tổng hợp tài liệu thứ cấp, thảo luận trực tiếp với giảng viên hướng dẫn, trao đổi với các nhà quản lý và một số khách hàng tại khách sạn nhằm điều chỉnh từ ngữ, sàng lọc biến quan sát để hoàn thiện bảng hỏi sơ bộ.
- Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi điều tra trực tiếp thực khách tại nhà hàng. Quy mô mẫu nghiên cứu được xác định theo nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá ($5 \times \text{số biến quan sát} = 5 \times 30 = 150$ mẫu). Tác giả phát ra 200 bảng hỏi bằng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện), thu về 166 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 83%). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua các bước kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Axis Factoring/Principal Components và phép xoay Varimax, sau đó tiến hành phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính đa biến.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp từ 166 khách hàng; dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Bộ phận Tài chính - Kế toán), số liệu nhân sự và phòng ốc (Bộ phận Nhân sự) của Khách sạn Grand Mercure Danang giai đoạn 2018 - 2020, cùng các ấn phẩm thống kê, báo cáo chuyên ngành du lịch.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh doanh dịch vụ ăn uống trong khách sạn, làm rõ khái niệm nhà hàng, đặc điểm sản phẩm ẩm thực (tính tổng hợp giữa hàng hóa vật chất và dịch vụ, sự trùng lặp giữa không gian sản xuất và tiêu dùng), tính liên tục 24/7 của hoạt động phục vụ và tính phức tạp trong phối hợp liên bộ phận giữa phục vụ bàn, quầy bar và bếp chế biến. Tác giả phân tích các lý thuyết nền tảng về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng, đối chiếu sự khác biệt giữa mô hình SERVQUAL và SERVPERF. Trên cơ sở đó, chương này xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố (Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm, Phương tiện hữu hình, Giá cả), thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_6$), bảng mã hóa 30 biến quan sát và quy trình nghiên cứu hai giai đoạn chuẩn hóa.
Chương 2: Đánh giá mức độ hài lòng của khách đối với chất lượng dịch vụ tại các nhà hàng thuộc khách sạn Grand Mercure Danang
Chương này mở đầu bằng việc giới thiệu tổng quan về Khách sạn Grand Mercure Danang: cơ sở được thành lập năm 2001, gia nhập tập đoàn Accor từ năm 2003, được công nhận chuẩn 5 sao vào tháng 9/2015, có quy mô 22 tầng với 272 phòng lưu trú (phòng Superior chiếm 73,53% với 200 phòng). Cơ cấu dịch vụ F&B của khách sạn gồm 3 nhà hàng và 2 bar/lounge: La Rive Gauche (200 chỗ, tầng trệt), The Golden Dragon (100 chỗ, tầng 2, chuyên ẩm thực Quảng Đông/dim sum), The Veranda Grill (60 chỗ, tầng trệt, chuyên món nướng than củi), Nirvana Bar (40 chỗ, sảnh tầng trệt) và Privilege Lounge (40 chỗ, tầng 21).
Tiếp đó, chương 2 phân tích biến động kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020:
- Doanh thu năm 2018 đạt 72,79 tỷ đồng; năm 2019 tăng lên 92,82 tỷ đồng (+27,5%); năm 2020 sụt giảm xuống 44,53 tỷ đồng (-52%) do tác động của đại dịch Covid-19.
- Doanh thu lưu trú chuyển dịch tỷ trọng từ 54,7% (2018), 56,3% (2019) xuống 40,8% (2020). Ngược lại, doanh thu dịch vụ ăn uống từ mức 33,1% (2018) và 34,1% (2019) đã tăng vọt lên chiếm 51,2% tổng doanh thu vào năm 2020 nhờ việc chủ động đẩy mạnh khai thác khách nội địa, tổ chức Buffet BBQ Hải sản tối thứ Sáu tại La Rive Gauche, mở The Golden Dragon dịp cuối tuần và tiệc doanh nghiệp cuối năm.
- Lợi nhuận của khách sạn đạt 19,53 tỷ đồng (2018), tăng lên 21,67 tỷ đồng (2019), nhưng giảm mạnh xuống 1,62 tỷ đồng (2020), tương ứng mức giảm 92,5% so với năm 2019 do chi phí vận hành cố định vẫn ở mức cao (42,41 tỷ đồng).
Phần nghiên cứu định lượng phân tích mẫu 166 khách hàng khảo sát:
- Cơ cấu giới tính: Nam chiếm 54% (89 người), Nữ chiếm 44% (74 người), Giới tính khác chiếm 2% (3 người).
- Độ tuổi: Nhóm 41 - 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 44,6% (74 người); từ 18 - 25 tuổi chiếm 23,5% (39 người); từ 26 - 40 tuổi chiếm 20,5% (34 người); trên 60 tuổi chiếm 11,4% (19 người).
- Nghề nghiệp: Nhóm nghề nghiệp khác chiếm 44% (74 người); Doanh nhân chiếm 24,7% (41 người); Hưu trí chiếm 12,7% (21 người); Học sinh - sinh viên và Công chức - viên chức cùng chiếm 9% (mỗi nhóm 15 người).
- Mức thu nhập: Trên 15 triệu đồng/tháng chiếm 44% (73 người); từ 10 - 15 triệu đồng chiếm 28,3% (47 người); từ 5 - 10 triệu đồng chiếm 20,5% (34 người); dưới 5 triệu đồng chiếm 7,2% (12 người).
- Quốc tịch: Khách Việt Nam chiếm 72,9% (121 người); khách quốc tế chiếm 27,1% (45 người).
- Tần suất sử dụng dịch vụ: Khách đến lần thứ hai chiếm 39,2% (65 người); lần thứ nhất chiếm 30,7% (51 người); từ lần thứ ba trở lên chiếm 30,1% (50 người).
- Kênh thông tin: Bạn bè, người thân giới thiệu đạt 36,7% (61 người); Internet/mạng xã hội đạt 34,3% (57 người); báo chí đạt 12,7% (21 người); kênh khác đạt 12% (20 người); truyền hình đạt 4,2% (7 người).
Chương 2 trình bày tiến trình kiểm định thống kê: phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (Bảng 2.4 đến Bảng 2.7), tiến hành loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu tại thang đo Năng lực phục vụ, Tính cạnh tranh của giá và Sự hài lòng; tiếp tục thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA qua 3 lần xoay ma trận (Bảng 2.8 và Bảng 2.9); cuối cùng thực hiện phân tích hồi quy đa biến (Bảng 2.10) để lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng chung của khách hàng.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tại các nhà hàng thuộc khách sạn Grand Mercure Danang
Dựa trên kết quả hồi quy và định hướng kinh doanh ẩm thực trong bối cảnh ứng phó với diễn biến dịch bệnh, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp phân theo 5 nhóm nhân tố:
- Nhóm giải pháp về Sự đồng cảm: Đào tạo nhân viên kỹ năng nắm bắt tâm lý và cá nhân hóa phong cách phục vụ theo từng đối tượng khách; thiết lập quy trình ghi nhận và giải quyết linh hoạt các nhu cầu phát sinh trong bữa ăn.
- Nhóm giải pháp về Sự đáp ứng: Cải tiến quy trình order và phối hợp giữa bộ phận bàn - bar - bếp nhằm rút ngắn thời gian chuẩn bị món ăn; đảm bảo tính công bằng trong phục vụ giữa các bàn tiệc; xây dựng kênh tiếp nhận và phản hồi nhanh ý kiến đóng góp của thực khách.
- Nhóm giải pháp về Phương tiện hữu hình: Chuẩn hóa trang phục nhân viên đảm bảo tính lịch sự và thẩm mỹ; định kỳ rà soát, làm mới thực đơn theo hướng đa dạng hóa món ăn Á - Âu và đặc sản địa phương; bảo trì, sắp xếp không gian phòng ăn tiện lợi, ấm cúng và duy trì vệ sinh nghiêm ngặt.
- Nhóm giải pháp về Năng lực phục vụ: Định kỳ tổ chức đào tạo chuyên môn nghiệp vụ bàn - bar theo tiêu chuẩn tập đoàn Accor; bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp và trình độ ngoại ngữ cho nhân viên tuyến đầu; xây dựng tác phong phục vụ chuẩn mực tạo sự an tâm tối đa cho khách hàng.
- Nhóm giải pháp về Độ tin cậy: Tăng cường kiểm soát chất lượng chế biến để đảm bảo cung cấp đúng món ăn theo yêu cầu ngay từ lần đầu tiên; nhân viên thông báo chính xác thời gian hoàn thành món ăn; thực hiện chuẩn xác các chương trình ưu đãi đã cam kết.
Kết quả và đóng góp nghiên cứu
Dữ liệu thứ cấp ghi nhận diễn biến tài chính và chuyển dịch cơ cấu doanh thu của Khách sạn Grand Mercure Danang qua 3 năm:
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Tổng doanh thu (tỷ đồng) |
72,79 |
92,82 |
44,53 |
+27,5 |
-52,0 |
| - Doanh thu lưu trú (tỷ đồng) |
39,20 (54,7%) |
52,26 (56,3%) |
18,17 (40,8%) |
+33,3 |
-65,2 |
| - Doanh thu ăn uống (tỷ đồng) |
24,90 (33,1%) |
31,65 (34,1%) |
22,80 (51,2%) |
+27,1 |
-28,0 |
| - Doanh thu dịch vụ bổ sung (tỷ đồng) |
8,69 (12,2%) |
8,91 (9,6%) |
3,56 (8,0%) |
+2,5 |
-60,0 |
| Tổng chi phí (tỷ đồng) |
53,70 |
71,15 |
42,41 |
+32,5 |
-40,4 |
| Lợi nhuận (tỷ đồng) |
19,53 |
21,67 |
1,62 |
+11,0 |
-92,5 |
Số liệu cho thấy trong giai đoạn khủng hoảng du lịch năm 2020, doanh thu lưu trú sụt giảm 65,2%, trong khi doanh thu ăn uống chỉ giảm 28% và vươn lên chiếm tỷ trọng áp đảo (51,2% tổng doanh thu khách sạn), khẳng định vai trò trụ cột của mảng F&B trong việc duy trì hoạt động của cơ sở lưu trú 5 sao.
Đặc điểm nhân khẩu học và hành vi của mẫu khảo sát ($N = 166$):
| Tiêu chí phân loại |
Nhóm phân loại |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
89 |
54,0 |
|
Nữ |
74 |
44,0 |
|
Khác |
3 |
2,0 |
| Độ tuổi |
18 - 25 tuổi |
39 |
23,5 |
|
26 - 40 tuổi |
34 |
20,5 |
|
41 - 60 tuổi |
74 |
44,6 |
|
Trên 60 tuổi |
19 |
11,4 |
| Mức thu nhập |
Dưới 5 triệu đồng |
12 |
7,2 |
|
Từ 5 đến 10 triệu đồng |
34 |
20,5 |
|
Từ 10 đến 15 triệu đồng |
47 |
28,3 |
|
Trên 15 triệu đồng |
73 |
44,0 |
| Quốc tịch |
Việt Nam |
121 |
72,9 |
|
Quốc gia khác |
45 |
27,1 |
| Số lần sử dụng |
Lần thứ nhất |
51 |
30,7 |
|
Lần thứ hai |
65 |
39,2 |
|
Lần thứ ba trở lên |
50 |
30,1 |
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài đã cụ thể hóa mô hình biến thể SERVPERF kết hợp với biến giá cả trong bối cảnh thực tế của một khách sạn thương hiệu quốc tế (Accor) tại thị trường miền Trung Việt Nam. Các phát hiện thống kê cung cấp luận cứ thực nghiệm rõ ràng về cơ cấu khách hàng (khách nội địa chiếm 72,9%, khách có thu nhập từ 10 triệu đồng trở lên chiếm 72,3%, khách quay lại từ lần thứ hai trở lên chiếm 69,3%), giúp ban quản lý khách sạn nhận diện chính xác các khoảng trống chất lượng và triển khai các giải pháp trọng tâm vào từng khâu tác nghiệp bàn, bar, bếp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện) với quy mô $N = 166$ phiếu khảo sát tại chỗ có thể làm giảm tính đại diện tổng thể cho toàn bộ các phân khúc thực khách của khách sạn.
- Thời gian nghiên cứu (tháng 1 đến tháng 4/2021) diễn ra trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 chưa chấm dứt hoàn toàn, dẫn đến cơ cấu khách bị lệch mạnh về phía khách nội địa (72,9%), chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm tiêu dùng và cảm nhận dịch vụ của thị trường khách quốc tế trong điều kiện kinh doanh thông thường.
- Phạm vi khảo sát mới chỉ tập trung chủ yếu tại 2 cơ sở ẩm thực là Nhà hàng La Rive Gauche và Nhà hàng The Golden Dragon, chưa thu thập và đánh giá độc lập dữ liệu tại Nhà hàng The Veranda Grill, Nirvana Bar và Privilege Lounge.
Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng khi du lịch quốc tế phục hồi hoàn toàn để thu thập thêm ý kiến từ các thị trường khách Âu, Mỹ, Đông Bắc Á.
- Mở rộng phạm vi đánh giá toàn diện trên cả 5 điểm kinh doanh ẩm thực và quầy bar, đồng thời nghiên cứu so sánh mức độ hài lòng giữa khách lưu trú có sử dụng ăn uống và khách vãng lai chỉ sử dụng dịch vụ ẩm thực tại khách sạn.
Giá trị tham khảo
Đề tài có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Khách sạn, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành: Tài liệu cung cấp ví dụ chi tiết về cách xây dựng bảng câu hỏi định lượng 30 biến quan sát, quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA và phân tích hồi quy tuyến tính trong nghiên cứu dịch vụ F&B.
- Các nhà nghiên cứu về hành vi khách hàng du lịch: Tham khảo cách thức kết hợp mô hình SERVPERF với biến số giá cả và phương pháp xử lý số liệu điều tra khách hàng thực tế trong bối cảnh dịch bệnh.
- Ban quản lý khách sạn và nhà quản trị bộ phận F&B phân khúc 4 - 5 sao: Tham khảo bức tranh cơ cấu doanh thu thực tế giữa lưu trú và ẩm thực trong khủng hoảng, dữ liệu phân tích nhân khẩu học thực khách, cùng các giải pháp chuẩn hóa nghiệp vụ phục vụ bàn - bar - bếp theo tiêu chuẩn vận hành quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình gốc nào để đo lường chất lượng dịch vụ và tác giả đã điều chỉnh mô hình này ra sao?
Tác giả dựa trên mô hình SERVQUAL của Parasuraman (1985, 1988) với 5 thành phần (Độ tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình) nhưng áp dụng biến thể SERVPERF của Cronin & Taylor (1992) để chỉ đo lường mức độ cảm nhận thực tế nhằm rút ngắn bảng hỏi. Đồng thời, tác giả đưa thêm nhân tố "Tính cạnh tranh của giá cả" (CTG) dựa trên lý thuyết của Zeithaml & Bitner (2000) vào mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và 30 biến quan sát.
2. Đại dịch Covid-19 tác động cụ thể như thế nào đến doanh thu và lợi nhuận của Khách sạn Grand Mercure Danang giai đoạn 2018 - 2020?
Doanh thu tổng thể của khách sạn tăng từ 72,79 tỷ đồng (2018) lên 92,82 tỷ đồng (2019, tăng 27,5%), nhưng giảm xuống 44,53 tỷ đồng vào năm 2020 (giảm 52%). Doanh thu lưu trú năm 2020 giảm 65,2% và chỉ còn chiếm 40,8% tổng doanh thu. Doanh thu ăn uống năm 2020 đạt 22,80 tỷ đồng, chiếm 51,2% tổng doanh thu (vượt qua doanh thu lưu trú). Lợi nhuận khách sạn năm 2020 giảm mạnh còn 1,62 tỷ đồng (giảm 92,5% so với mức 21,67 tỷ đồng của năm 2019) do chi phí vận hành vẫn duy trì ở mức cao (42,41 tỷ đồng).
3. Khách hàng tham gia khảo sát có những đặc điểm nhân khẩu học và tiêu dùng nổi bật nào?
Trong 166 khách hàng được điều tra: nam giới chiếm 54%, nữ giới chiếm 44%, giới tính khác chiếm 2%; độ tuổi từ 41 - 60 chiếm tỷ lệ cao nhất (44,6%); khách hàng có thu nhập trên 15 triệu đồng/tháng chiếm 44%; khách nội địa chiếm đa số (72,9%); khách đã từng sử dụng dịch vụ từ lần thứ hai trở lên chiếm 69,3%; hai kênh thông tin phổ biến nhất giúp khách biết đến nhà hàng là người thân giới thiệu (36,7%) và mạng Internet/mạng xã hội (34,3%).
4. Khách sạn Grand Mercure Danang có những cơ sở kinh doanh ăn uống nào và phạm vi khảo sát của đề tài tập trung vào đâu?
Hệ thống F&B của khách sạn gồm 3 nhà hàng và 2 bar/lounge: La Rive Gauche (200 chỗ, tầng trệt), The Golden Dragon (100 chỗ, tầng 2), The Veranda Grill (60 chỗ, tầng trệt), Nirvana Bar (40 chỗ, tầng trệt) và Privilege Lounge (40 chỗ, tầng 21). Đề tài tập trung phạm vi khảo sát thực tế tại 2 nhà hàng chính là La Rive Gauche và The Golden Dragon.
5. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định như thế nào và tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt bao nhiêu?
Dựa trên thang đo gồm 30 biến quan sát, số mẫu tối thiểu cần đạt theo yêu cầu phân tích nhân tố khám phá EFA là $5 \times 30 = 150$ mẫu. Tác giả đã phát ra 200 bảng câu hỏi bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện và thu về 166 phiếu hợp lệ không bỏ sót thông tin, đạt tỷ lệ phản hồi 83%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Gia Hân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ ẩm thực, ứng dụng thành công biến thể mô hình SERVPERF kết hợp yếu tố giá cả để đánh giá sự hài lòng của thực khách tại Khách sạn Grand Mercure Danang. Kết quả nghiên cứu phản ánh chân thực thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020, làm rõ vai trò trụ cột của mảng dịch vụ ăn uống khi chiếm tới 51,2% tổng doanh thu trong giai đoạn du lịch chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Thông qua việc phân tích dữ liệu khảo sát từ 166 khách hàng, đề tài đã cung cấp các căn cứ định lượng xác đáng để xây dựng 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ thiết thực, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ và năng lực cạnh tranh cho hệ thống nhà hàng của khách sạn.