Luận văn đánh giá mức độ gây hại và đề xuất biện pháp phòng trừ sâu ong ăn lá mỡ shizocera sp tại rừng trồng xã nghĩa tá huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn

Luận văn đánh giá mức độ gây hại và biện pháp phòng trừ sâu ong ăn lá mỡ Shizocera sp tại rừng trồng xã Nghĩa Tá, huyện Chợ Đồn, Bắc Kạn.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Nông lâm kết hợp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

69
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

2.2. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu và phân loại côn trùng

2.3. Cơ sở khoa học của việc đưa ra các biện pháp phòng trừ

2.4. Những nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam

2.5. Đặc điểm chung của nhóm sâu ăn lá cây rừng

3. ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.4. Phương pháp nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả điều tra sơ bộ đối với rừng trồng Mỡ tại địa bàn nghiên cứu

4.2. Tình hình quản lý rừng trồng, sinh trưởng phát triển của cây tại khu vực nghiên cứu

4.3. Kết quả điều tra phỏng vấn (PRA)

4.4. Mô tả đặc điểm hình thái của sâu Ong

4.4.1. Pha trưởng thành

4.4.2. Pha sâu non và nhộng

4.5. Kết quả điều tra tỉ mỉ về tình hình mức độ hại của sâu Ong tại rừng trồng Mỡ

4.6. Đánh giá mức độ gây hại tại rừng trồng Mỡ của sâu Ong

4.7. Mật độ sâu Ong ăn lá Mỡ qua 3 lần điều tra ở rừng Mỡ 3 năm tuổi

4.8. Đánh giá thiệt hại do sâu Ong ăn lá Mỡ gây ra

4.9. Một số thuận lợi, khó khăn, đề xuất các biện pháp phòng trừ góp phần hạn chế sâu Ong ăn lá Mỡ

4.9.1. Những thuận lợi và khó khăn

4.9.2. Một số biện pháp góp phần hạn chế sâu hại rừng trồng Mỡ trên địa bàn xã Nghĩa Tá

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Sâu Ong Ăn Lá Mỡ và Rừng Trồng Nghĩa Tá

Rừng có vai trò quan trọng trong đời sống và kinh tế. Tuy nhiên, diện tích rừng tự nhiên đang giảm sút do nhiều nguyên nhân. Việc trồng rừng được đẩy mạnh, đặc biệt ở các tỉnh miền núi. Cây Mỡ được xem là phù hợp với điều kiện tự nhiên ở Bắc Kạn. Tuy nhiên, việc trồng rừng thuần loài tạo điều kiện cho sâu ong ăn lá mỡ phát triển, gây hại nghiêm trọng. Rừng trồng Nghĩa Tá cũng không tránh khỏi tình trạng này. Cần có các biện pháp quản lý sâu hại rừng hiệu quả để bảo vệ rừng trồng và đảm bảo năng suất.

1.1. Tầm quan trọng của rừng và thách thức từ sâu bệnh hại

Rừng là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, mang lại lợi ích kinh tế và môi trường. Tuy nhiên, dịch hại rừng trồng đang là một thách thức lớn, gây thiệt hại về kinh tế và ảnh hưởng đến môi trường. Theo Nghị quyết của Quốc hội, sâu bệnh hại rừng là vấn đề sinh học cần được quan tâm. Việc bảo vệ rừng trồng khỏi sâu bệnh hại là vô cùng quan trọng.

1.2. Giới thiệu về cây Mỡ và vai trò kinh tế tại Nghĩa Tá

Cây Mỡ là loài cây phù hợp với điều kiện tự nhiên của nhiều tỉnh miền núi, trong đó có Bắc Kạn. Rừng Mỡ mang lại giá trị kinh tế cao cho người dân địa phương. Tuy nhiên, sự xuất hiện của sâu ong ăn lá đang đe dọa đến năng suất và chất lượng của rừng trồng Mỡ tại Nghĩa Tá, tỉnh Yên Bái.

II. Mức Độ Gây Hại Của Sâu Ong Ăn Lá Mỡ Tại Nghĩa Tá

Sâu ong ăn lá Mỡ gây hại bằng cách ăn lá, làm giảm khả năng quang hợp của cây. Mức độ gây hại phụ thuộc vào mật độ sâu và tuổi cây. Thiệt hại do sâu ong có thể làm chậm sinh trưởng, giảm năng suất, thậm chí gây chết cây. Việc đánh giá mức độ gây hại là cần thiết để có biện pháp phòng trừ kịp thời. Nghiên cứu tại rừng trồng Nghĩa Tá cho thấy mức độ gây hại của sâu ong ăn lá mỡ đang ở mức báo động.

2.1. Dấu hiệu nhận biết và đặc điểm gây hại của sâu ong

Để nhận biết sâu ong, cần quan sát kỹ lá cây Mỡ. Sâu non có màu xanh, ăn lá non và lá già. Sâu trưởng thành là loài ong nhỏ, đẻ trứng trên lá. Đặc điểm sâu ong là gây hại tập trung, có thể ăn trụi lá trong thời gian ngắn. Việc kiểm soát sâu ong cần được thực hiện sớm để tránh thiệt hại lớn.

2.2. Ảnh hưởng của sâu ong đến sinh trưởng và năng suất cây Mỡ

Ảnh hưởng của sâu ong đến sinh trưởng cây mỡ là rất lớn. Cây bị mất lá sẽ chậm phát triển, còi cọc. Tác động của sâu ong đến năng suất rừng mỡ thể hiện ở việc giảm sản lượng gỗ và các sản phẩm từ rừng. Cần có các biện pháp phòng trừ sâu ong hiệu quả để đảm bảo năng suất rừng trồng.

2.3. Phân tích thiệt hại kinh tế do sâu ong gây ra tại Nghĩa Tá

Thiệt hại do sâu ong không chỉ là thiệt hại về sinh trưởng và năng suất cây Mỡ mà còn là thiệt hại về kinh tế. Người dân mất thu nhập từ rừng, chi phí phòng trừ sâu bệnh tăng cao. Cần có các giải pháp hỗ trợ người dân Nghĩa Tá trong việc phòng trừ sâu ong và khôi phục rừng trồng.

III. Biện Pháp Phòng Trừ Sâu Ong Ăn Lá Mỡ Hiệu Quả Nhất

Có nhiều biện pháp phòng trừ sâu ong, từ biện pháp thủ công đến biện pháp hóa học và sinh học. Việc lựa chọn biện pháp phòng trừ phù hợp phụ thuộc vào mức độ gây hại, điều kiện kinh tế và môi trường. Phòng trừ tổng hợp IPM là phương pháp được khuyến khích để đảm bảo hiệu quả và an toàn. Cần kết hợp các biện pháp canh tác phòng sâu để tăng cường sức đề kháng cho cây.

3.1. Biện pháp canh tác và lâm sinh phòng trừ sâu ong

Biện pháp canh tác phòng sâu bao gồm việc chọn giống cây khỏe mạnh, bón phân cân đối, tỉa cành tạo tán. Biện pháp lâm sinh bao gồm việc trồng xen canh, luân canh để tạo sự đa dạng sinh học, hạn chế sự phát triển của sâu hại lá mỡ. Cần áp dụng các biện pháp này một cách đồng bộ để đạt hiệu quả cao.

3.2. Sử dụng thuốc trừ sâu hóa học Ưu điểm và nhược điểm

Phương pháp phòng trừ hóa học có ưu điểm là hiệu quả nhanh, dễ thực hiện. Tuy nhiên, thuốc trừ sâu cho lá mỡ có thể gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và tiêu diệt các loài thiên địch. Cần sử dụng thuốc trừ sâu một cách cẩn thận, tuân thủ hướng dẫn và chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết.

3.3. Biện pháp sinh học Lợi dụng thiên địch và vi sinh vật

Phương pháp phòng trừ sinh học là sử dụng các loài thiên địch của sâu ong, như ong ký sinh, bọ rùa, nấm ký sinh. Phương pháp phòng trừ sinh học an toàn cho môi trường và sức khỏe con người. Cần tạo điều kiện cho các loài thiên địch phát triển để kiểm soát sâu ong một cách tự nhiên.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kinh Nghiệm Phòng Trừ Sâu Ong

Việc áp dụng các biện pháp phòng trừ sâu ong cần phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương. Kinh nghiệm phòng trừ sâu ong từ các địa phương khác có thể được tham khảo và áp dụng. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng, người dân và các nhà khoa học để quản lý sâu hại rừng một cách hiệu quả. Giải pháp cho rừng trồng cần mang tính bền vững và thân thiện với môi trường.

4.1. Mô hình phòng trừ sâu ong hiệu quả tại các địa phương khác

Nhiều địa phương đã áp dụng thành công các mô hình phòng trừ sâu ong hiệu quả. Các mô hình này thường kết hợp nhiều biện pháp phòng trừ, từ biện pháp canh tác đến biện pháp sinh học và hóa học. Cần nghiên cứu và áp dụng các mô hình này một cách sáng tạo, phù hợp với điều kiện của Nghĩa Tá.

4.2. Chia sẻ kinh nghiệm phòng trừ sâu ong từ người dân Nghĩa Tá

Kinh nghiệm phòng trừ sâu ong từ người dân Nghĩa Tá là vô cùng quý giá. Người dân có thể chia sẻ các biện pháp phòng trừ truyền thống, các loại cây trồng có khả năng xua đuổi sâu bệnh. Cần lắng nghe và ghi nhận những kinh nghiệm này để xây dựng các giải pháp phù hợp.

4.3. Vai trò của cộng đồng và chính quyền địa phương trong phòng trừ

Cộng đồng và chính quyền địa phương đóng vai trò quan trọng trong việc phòng trừ sâu ong. Cần nâng cao nhận thức của người dân về tác hại của sâu bệnh và các biện pháp phòng trừ. Chính quyền địa phương cần hỗ trợ người dân về kỹ thuật, vốn và các nguồn lực khác để kiểm soát sâu ong một cách hiệu quả.

V. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Về Sâu Ong Ăn Lá Mỡ

Sâu ong ăn lá Mỡ là một trong những dịch hại rừng trồng nguy hiểm. Việc đánh giá mức độ gây hại và áp dụng các biện pháp phòng trừ hiệu quả là vô cùng quan trọng. Cần có các nghiên cứu sâu hơn về sinh thái sâu ong, vòng đời sâu ong và các thiên địch của chúng để xây dựng các giải pháp quản lý sâu hại rừng bền vững. Nghiên cứu sâu ong cần được đẩy mạnh để bảo vệ rừng trồng và đảm bảo sinh kế cho người dân.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu về mức độ gây hại và biện pháp

Nghiên cứu đã đánh giá mức độ gây hại của sâu ong ăn lá mỡ tại rừng trồng Nghĩa Tá và đề xuất các biện pháp phòng trừ hiệu quả. Các biện pháp phòng trừ bao gồm biện pháp canh tác, hóa học và sinh học. Cần áp dụng các biện pháp này một cách đồng bộ để đạt hiệu quả cao.

5.2. Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo về sâu ong và phòng trừ

Cần có các nghiên cứu sâu ong về sinh học sâu ong, sinh thái sâu ong, thiên địch của sâu ong và các biện pháp phòng trừ mới. Các nghiên cứu này sẽ giúp xây dựng các giải pháp quản lý sâu hại rừng bền vững và hiệu quả.

5.3. Kiến nghị để bảo vệ rừng trồng Mỡ khỏi sâu ong trong tương lai

Cần tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về tác hại của sâu bệnh và các biện pháp phòng trừ. Chính quyền địa phương cần hỗ trợ người dân về kỹ thuật, vốn và các nguồn lực khác để kiểm soát sâu ong một cách hiệu quả. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng, người dân và các nhà khoa học để bảo vệ rừng trồng một cách bền vững.

05/06/2025
Luận văn đánh giá mức độ gây hại và đề xuất biện pháp phòng trừ sâu ong ăn lá mỡ shizocera sp tại rừng trồng xã nghĩa tá huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Từ xưa ông cha ta đã có câu “Rừng vàng Biển bạc” chỉ qua câu nói đó thôi chúng ta đã thấy được rằng rừng là một nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá có vai trò rất quan trọng trong đời sống của con người cũng như sinh vật trên trái đất, nó không chỉ mang lại cho con người những lợi ích về mặt kinh tế mà còn mang lại những lợi ích về mặt môi trường, rừng còn là một hệ sinh thái mà quần xã cây rừng giữ vai trò chủ đạo trong mối quan hệ tương tác giữa sinh vật với môi trường: cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa, tạo ra oxy, điều hòa nước, là nơi cư trú động thực vật và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm, bảo vệ và ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất, đảm bảo cho sự sống, bảo vệ sức khỏe của con người, du lịch sinh thái, văn hóa, xã hội… Tuy nhiên hiện nay diện tích rừng tự nhiên đang bị thu hẹp ở mức báo động cụ thể như sau: Theo số liệu thống kê thì diện tích rừng tự nhiên nước ta năm 1945 là 14,4 triệu ha, độ che phủ là 43% nhưng đến năm 2002 diện tích rừng tự nhiên đã giảm xuống chỉ còn 11,78 triệu ha, độ che phủ chỉ còn 35,8% (nguồn BNN và PTNT tính đến tháng 12 năm 2003). Nguyên nhân của sự suy giảm là do bị chiến tranh tàn phá, tình trạng gia tăng dân số, nạn du canh, du cư, khai thác rừng bừa bãi đốt nương làm rẫy, chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng không hợp lý, ngoài ra hàng năm, dịch sâu bệnh hại rừng trồng đã gây nên những tổn thất lớn không những làm giảm chất lượng rừng, làm chết cây ước tính thiệt hại nhiều tỷ đồng mà còn làm suy thoái môi trường. Theo Nghị quyết của Quốc hội khoá X kỳ họp thứ hai ngày 5/12/1997, vấn đề sâu bệnh hại rừng là vấn đề sinh học. Rừng càng được trồng trên quy mô lớn là những điều kiện thuận lợi về thức ăn cho sâu bệnh phát sinh và phát triển, tần suất dịch sẽ cao, hậu quả khó có thể lường trước được (BNN và PTNT, 2006) [3].

2 Đứng trước thực trạng trên nên Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều biện pháp để khắc phục như: Triển khai các dự án PAM, 147, trồng mới 5 triệu ha rừng, các chương trình về lâm nghiệp khuyến khích người dân tham gia tích cực vào trồng rừng và bảo vệ rừng như: Chính sách phát triển rừng, chính sách đầu tư tín dụng trong phát triển lâm nghiệp, chính sách thuế, chính sách giao khoán cho các hộ gia đình, cá nhân. Việc trồng rừng được triển khai trên phạm vi cả nước đặc biệt là các tỉnh miền núi như: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Tuyên Quang…. Với những đặc điểm về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội đặc trưng và những giá trị kinh tế rừng mang lại nên phần lớn diện tích rừng trồng của tỉnh Bắc Kạn được cho là phù hợp nhất cho việc phát triển và nhân rộng loài cây Mỡ. Tuy nhiên trong quá trình trồng rừng thuần loài đã tạo điều kiện cho sự xuất hiện nhiều quần thể sâu hại nguy hiểm đặc biệt những năm trở lại đây đã xuất hiện loài sâu Ong ăn lá Mỡ làm cho cây sinh trưởng phát triển chậm và có thể bị chết gây ảnh hưởng đến mục đích kinh doanh rừng.

Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Kạn, trong số diện tích rừng Mỡ bị sâu Ong phá hoại, huyện Chợ Đồn có hơn 580ha, huyện Pác Nặm khoảng hơn 400ha, huyện Chợ Mới hơn 20ha và huyện Bạch Thông trên 10ha. Trước thực trạng đó UBND tỉnh Bắc Kạn đã ra Chỉ Thị số 10/CT - UBND vế việc tăng cường công tác phòng trừ sâu Ong hại cây Mỡ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và gần đây trên địa bàn xã Nghĩa Tá - huyện chợ Đồn - tỉnh Bắc Kạn cũng đã xuất hiện loài sâu Ong ăn lá Mỡ gây nên những thiệt hại to lớn cho những lâm phần rừng ở địa phương.Với vai trò là một người dân ở trong xã cũng như một sinh viên trường Đại học Nông Lâm nên tôi muốn đóng góp một phần công sức bé nhỏ của bản thân để giải quyết phần nào những vấn đề nêu trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá mức độ hại và đề xuất biện pháp phòng trừ sâu Ong ăn lá Mỡ (Shizocera sp ) tại rừng trồng xã Nghĩa Tá, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn”. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá được mức độ sâu gây hại của sâu Ong ăn lá Mỡ tại rừng trồng xã Nghĩa Tá, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. - Tìm hiểu được một số đặc điểm phát sinh phát triển của loại sâu Ong hại Mỡ trong khu vực nghiên cứu.

- Đề xuất ra được một số biện pháp phòng trừ các sâu hại trong rừng trồng Mỡ tại xã Nghĩa Tá, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Trong học tập và nghiên cứu - Giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức đã được học trong nhà trường. - Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề tài cụ thể. - Có điều kiện tiếp cận với thực tế, củng cố thêm những kỹ năng để sau khi ra trường có thể vận dụng trong công việc đạt hiệu quả cao.

- Nắm vững phương pháp điều tra đánh giá mức độ gây hại của sâu ăn lá đối với rừng trồng. - Đề tài là tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu tiếp theo về phòng trừ Ong ăn lá Mỡ tại đại bàn nghiên cứu. - Bổ sung những dẫn liệu về đặc điểm sinh học, sinh thái của loại sâu hại này. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất - Hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật để áp dụng đối với từng địa phương.

- Rèn luyện được kỹ năng làm việc một cách tự chủ, kỹ năng tiếp cận với người dân để đạt hiệu quả công việc cao hơn. - Kết quả nghiên cứu đề tài là cơ sở góp phần xã Nghĩa Tá, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn có biện pháp ngăn chặn dịch sâu Ong đang gây hại tại các rừng Mỡ, góp phần tăng năng suất và chất lượng rừng trồng, nâng cao hiệu quả kinh tế và môi trường sinh thái trong khu vực. 4 Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 2.

Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu và phân loại côn trùng Côn trùng phân bố rất rộng rãi trên trái đất từ xích đạo đến Nam cực, Bắc cực hay trên những hòn đảo xa xôi hẻo lánh đều thấy có côn trùng. Côn trùng phần lớn sống ở trên cạn song số loài sống ở dưới nước cũng không phải là ít. Trên đỉnh núi cao cách mặt đất 5.000 m cũng thu thập được các loài bọ xít; máy bay bay cao 4.600 m vẫn thấy có nhiều loài côn trùng. Sâu non ve sầu có thể sống ở dưới đất sâu đến 2 m, mối đào tổ sâu đến 36 m.

Trong mạch nước nóng 70 - 800C vấn thấy có côn trùng. Thậm chí trong chai nước mắm mặn như vậy vẫn có con dòi là ấu trùng của một số loài ruồi và chiếm ½ tổng số các loài sinh vật cư trú tên hành tinh chúng ta. Tuy có số lượng cá thể lớn và chủng loại khá đa dạng nhưng chỉ có 10% số loài côn trùng gây hại và số loài thường gây thành dịch không quá 1% (Phạm Ngọc Anh, 1967) [1]. Đã từ lâu có rất nhiều hệ thống phân loại thực vật được công bố.

Số lương bộ, họ của mỗi hệ thống khác nhau tùy theo đặc điểm mà tác giả dùng để phân loại. Giáo sư Ma - Tư - Nốp (1924 - 1938) dựa vào số lượng và cấu tạo phương thức đặt cánh trong tiền hóa của côn trùng đã chia ra làm 33 bộ và hai lớp phụ (lớp phụ có cánh và lớp phụ không cánh). Ngoài ra còn kết hợp với các đặc điểm sau: - Mức độ phân hóa về thân thể chia thành 3 bộ phận: Đầu, ngực, bụng. - Số lượng cánh, phân bố mạch cánh và độ rắn của cánh.

- Sự cấu tạo của bô phận miệng và các kiểu biên thái của côn trùng. Với việc kết hợp các phương pháp so sánh từ đó có thể xếp các loài côn trùng vào các bộ khác nhau. Trong đó các bộ côn trùng liên quan đến rừng gồm: 5  Kiểu biến thái hoàn toàn Là kiểu biến thái mà sâu non nở ra từ trứng có hình thái và sinh hoạt khác hẳn với sâu trưởng thành. Thường thấy ở côn trùng thuộc các bộ: Bộ cánh vảy, bộ cánh cứng, bộ cánh màng, bộ hai cánh.

 Kiểu biến thái không hoàn toàn Lá kiểu biến thái mà sâu non vừa nở ra từ trứng có hình thái và sinh hoạt gần giống sâu trưởng thành chỉ khác sâu trưởng thành số đốt râu đầu có thể ít hơn, chưa có cánh, và bộ phận sinh dục đực chưa phát triển. Thường thấy ở các loài côn trùng thuộc các bộ: Bộ cánh thẳng, bộ cánh không đều, bộ cánh đều, bộ cánh bằng. Trong sản xuất lâm nghiệp thường gặp rất nhiều loại sâu hại chúng rất đa dạng và phương thức phá hoại của chúng cũng rất khác nhau nhiều loại côn trùng là có lợi như ăn thịt hay kí sinh trên các loại sâu hại nhưng cũng có một số đáng kể thường xuyên gây ra tác hại lớn cho cho sản xuất nông lâm nghiệp và con người. Theo thống kê của tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên Hiệp Quốc, hàng năm nông nghiệp của thế giới bị thất thu do sâu bệnh và cỏ dại lên đến 30 triệu tấn ngũ cốc số lượng lương thực đó đủ nuôi sống 150 triệu người (Đặng Kim Tuyến và cs, 2008) [18].

 Đặc biệt trong những năm gần đây đã xuất hiện một loài sâu hại có thể gây thành dịch trên diện rộng đó loài sâu Ong ăn lá Mỡ loài sâu này đã tàn phá rất nhiều diện tích rừng trồng Mỡ. Chính vì vậy nên hiện các nhà sinh học đang rất quan tâm về loài sâu này để đưa ra biện pháp nhằm làm giảm những tổn thất do sâu hại gây ra. Qua các nghiên cứu các nhà sinh học đã đưa ra một số kết luận sau: - Tên thường gọi: Là sâu Ong ăn lá Mỡ - Tên khoa học: Shizocera sp thuộc họ Ong ăn lá (Argidae), bộ cánh màng (Hymenoptera). 6 Sâu hại rừng chủ yếu là các loại sâu ăn lá, hàng năm thường phát dịch ăn trụi hàng nghìn ha rừng trồng gây ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng phát triển của rừng (Trần Công Loanh và cs, 1997) [12].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt luận văn "Đánh Giá Mức Độ Gây Hại và Biện Pháp Phòng Trừ Sâu Ong Ăn Lá Mỡ Tại Rừng Trồng Nghĩa Tá" tập trung vào việc xác định mức độ thiệt hại do sâu ong gây ra trên cây mỡ tại khu vực Nghĩa Tá, đồng thời đề xuất các biện pháp phòng trừ hiệu quả. Luận văn cung cấp thông tin chi tiết về đặc điểm sinh học của sâu ong, các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của chúng, và các phương pháp phòng trừ đã được thử nghiệm và đánh giá. Đọc tài liệu này, bạn sẽ nắm bắt được tình hình thực tế về sâu hại trên cây mỡ và có cơ sở để áp dụng các biện pháp phòng trừ phù hợp, góp phần bảo vệ và nâng cao năng suất rừng trồng.

Để hiểu rõ hơn về các biện pháp quản lý sâu hại tổng hợp trên các loại cây trồng khác, bạn có thể tham khảo thêm luận văn Nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý tổng hợp sâu hại keo tai tượng acacia mangium tại mộc châu sơn la. Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến các biện pháp phòng trừ bệnh hại trên cây trồng trong mô hình vườn rừng, hãy xem Luận văn đánh giá mức độ hại và đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh hại chính cây trồng trong mô hình vườn rừng tại trường đại học nông lâm thái nguyên. Cuối cùng, để có cái nhìn tổng quan hơn về các loại sâu hại và biện pháp phòng trừ trên các loại cây trồng khác, bạn có thể xem Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học một số loài sâu hại chủ yếu cây thầu dầu làm cơ sở cho việc đề xuất phòng trừ tổng hợp tại thị trấn xuân mai huyện chương mỹ thành phố hà n.