Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Chí Khiêm được thực hiện trong bối cảnh ngành lâm nghiệp Việt Nam đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế quốc dân và sinh kế của hơn 25 triệu dân vùng đồi núi. Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2005) được trích dẫn trong văn bản, diện tích tự nhiên của nước ta là 33,12 triệu ha với 14,3 triệu ha rừng; độ che phủ từng đạt 47% vào năm 1943, suy giảm nghiêm trọng xuống còn 27,2% vào thập niên 90 của thế kỷ XX trước khi phục hồi nhờ các chủ trương như dự án PAM, Chương trình 327, Chương trình 661 và Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020.

Mô hình vườn rừng tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (thuộc Khoa Lâm nghiệp) là hệ sinh thái nhân tạo kết hợp giữa vườn ươm, rừng trồng và cây ăn quả với các loài cây chủ lực: Keo, Mỡ, Lát, Vải. Đây là hiện trường thực hành rèn nghề cho sinh viên lâm nghiệp về tạo giống, trồng và chăm sóc rừng. Tuy nhiên, tính ổn định sinh thái của mô hình còn thấp, cây trồng thường xuyên chịu tác động tiêu cực của các loài bệnh hại như phấn trắng, gỉ sắt, khảm lá, cháy lá và lở cổ rễ. Thực trạng này đe dọa trực tiếp đến tỷ lệ cây con xuất vườn cũng như chất lượng sinh trưởng của rừng trồng.

Mục đích và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục đích nghiên cứu: Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật phòng trừ bệnh hại cây con và rừng trồng tại mô hình vườn rừng, góp phần tạo nguồn giống tốt và rừng trồng sạch bệnh phục vụ công tác quản lý mô hình.
  2. Mục tiêu nghiên cứu:
    • Mục tiêu 1: Xác định được các loại bệnh hại trên đối tượng cây con trong vườn ươm và cây rừng trồng tại mô hình vườn rừng.
    • Mục tiêu 2: Đề xuất các biện pháp phòng trừ bệnh hại chủ yếu đối với cây con và rừng trồng tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loại bệnh hại phổ biến gây hại trên cây con giai đoạn vườn ươm và cây ở giai đoạn rừng trồng (trọng tâm là Keo tai tượng, Mỡ và Lát hoa).
  • Phạm vi không gian: Khu vực vườn ươm và rừng trồng thuộc mô hình vườn rừng của Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập số liệu thực địa từ ngày 25 tháng 02 năm 2015 đến ngày 10 tháng 05 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận lâm bệnh học, khóa luận sử dụng định nghĩa của Đặng Kim Tuyến (2005): Bệnh cây là tình trạng sinh trưởng và phát triển không bình thường dưới tác động của ngoại cảnh hoặc sinh vật ký sinh dẫn tới biến đổi sinh lý, tổn thương hình thái - giải phẫu và làm suy giảm giá trị kinh tế. Tác giả tổng hợp luận cứ từ Cẩm nang ngành Lâm nghiệp (2006) và thống kê của Brown (1968), chỉ ra rằng trong rừng nhiệt đới, 83% nguyên nhân gây bệnh là do nấm (so với vi khuẩn 3,4%, thực vật ký sinh 12%, vi rút 1%). Các nghiên cứu tiền đề được kế thừa bao gồm công trình của Anton De Bary, Robert Hartig, John Boyce, các khảo sát nấm Glomerella cingulata, Cylindrocladium quinqueseptatum, Oidium sp. trên cây keo ở Ấn Độ, Malaysia và Papua New Guinea; cùng các nghiên cứu trong nước của Nguyễn Sỹ Giao (1966), Trần Văn Mão (1971), Hodges (1990), Phạm Văn Mạch (1991, 1994) và Đặng Kim Tuyến (2005, 2006).

Về điều kiện lập địa, khu vực nghiên cứu có địa hình đồi bát úp (độ dốc 10-15 độ, độ cao 50-70 m), đất feralit phát triển trên đá sa thạch có phản ứng chua, hàm lượng mùn và các chất dinh dưỡng N, P2O5, K2O đều ở mức nghèo theo kết quả phân tích mẫu tầng đất 1-10 cm. Khí hậu nóng ẩm với nhiệt độ bình quân năm 20-30 độ C, lượng mưa 1800-2400 mm tập trung chủ yếu vào các tháng 5, 6, 7.

Khóa luận áp dụng hệ thống phương pháp điều tra thực địa bảo vệ thực vật chuyên ngành qua hai giai đoạn:

  1. Phương pháp điều tra sơ bộ:
  • Tại vườn ươm: Điều tra theo tuyến luống khắp khu vực gieo ươm, thực hiện cách 1 luống điều tra 1 luống để xác định sơ bộ loài cây bị hại, loại bệnh, vị trí hại và tác nhân gây bệnh.
  • Tại rừng trồng: Quan sát bằng mắt thường theo các tuyến điều tra song song cách nhau 30 m, chạy qua chân, sườn và đỉnh đồi. Cứ mỗi khoảng cách 10 m trên tuyến, rẽ sang hai bên 10 m để quan sát ô tròn bán kính 5 m nhằm đánh giá dạng phân bố (riêng lẻ, cụm 3-10 cây, đám 1/4 ha, đều >1/4 ha).
  1. Phương pháp điều tra tỉ mỉ và xử lý số liệu:
  • Vườn ươm: Bố trí 3 ô dạng bản (ODB) diện tích 1 m2 tại vị trí đầu, giữa và cuối mỗi luống. Mỗi ODB điều tra tối thiểu 50% tổng số cây, quan sát toàn bộ lá trên cây. Mức độ hại lá được chia làm 5 cấp (Cấp 0: không bị hại; Cấp 1: <1/4 diện tích lá; Cấp 2: 1/4 đến 1/2 diện tích lá; Cấp 3: 1/2 đến 3/4 diện tích lá; Cấp 4: >3/4 diện tích lá).
  • Rừng trồng: Thiết lập ô tiêu chuẩn (OTC) diện tích 600 m2. Điều tra ngẫu nhiên trên 10% số cây trong OTC; mỗi cây chọn 6 cành (2 cành gốc, 2 cành giữa, 2 cành ngọn), mỗi cành lấy mẫu 6 lá (2 lá gốc, 2 lá giữa, 2 lá ngọn) để phân cấp hại tương tự vườn ươm.
  • Công thức tính chỉ số bệnh hại lá $R (%)$: $$R(%) = \frac{\sum (n_i \cdot v_i)}{N \cdot V} \times 100$$ Trong đó $n_i$ là số lá ở cấp bệnh $v_i$; $N$ là tổng số lá theo dõi; $V$ là cấp bệnh cao nhất ($V = 4$). Thang đánh giá mức độ hại: $R < 25%$ (hại nhẹ), $R = 25 - 50%$ (hại vừa), $R = 50 - 75%$ (hại nặng), $R > 75%$ (hại rất nặng).
  • Công thức tính tỷ lệ hại thân và rễ $L (%)$: $$L(%) = \frac{n}{N} \times 100$$ Trong đó $n$ là số cây bị bệnh; $N$ là tổng số cây điều tra. Thang đánh giá: $L < 10%$ (hại nhẹ), $L = 10 - 15%$ (hại vừa), $L = 15 - 25%$ (hại nặng), $L > 25%$ (hại rất nặng).

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày vai trò sinh thái và kinh tế - xã hội của tài nguyên rừng, khái quát hiện trạng suy giảm rừng tại Việt Nam và các chính sách lâm nghiệp lớn nhằm phục hồi độ che phủ. Giới thiệu chức năng thực hành, đào tạo của mô hình vườn rừng Khoa Lâm nghiệp Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; chỉ ra tình trạng bùng phát nhiều dạng bệnh hại trên cây trồng tại mô hình; xác định rõ tính cấp thiết, mục đích, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc rèn luyện năng lực điều tra lâm thực vật và nâng cao năng suất vườn ươm.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa các khái niệm bệnh lý học thực vật rừng, cơ chế phát sinh bệnh do nấm, vi khuẩn, vi rút và yếu tố phi sinh vật. Trình bày tiến trình nghiên cứu bệnh cây trên thế giới từ cuối thế kỷ XIX (các phát hiện của Anton De Bary, Robert Hartig, John Boyce) và các kết quả nghiên cứu trong nước từ năm 1966 đến năm 2015. Tổng quan chi tiết về khu vực nghiên cứu tại xã Quyết Thắng: vị trí địa lý, địa hình đồi bát úp, đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa phân bố nhiệt - ẩm theo tháng, tình hình kinh tế - xã hội địa phương và các chỉ tiêu phân tích lý hóa tính tầng đất mặt (đất chua, nghèo mùn và kiệt quệ khoáng đa lượng).

Phần 3: Đối tượng, nội dung, địa điểm và phương pháp nghiên cứu

Văn bản mô tả tường minh địa điểm (mô hình vườn rừng Khoa Lâm nghiệp) và thời gian thực hiện đề tài (25/02/2015 đến 10/05/2015). Xác định 4 nội dung nghiên cứu chính gồm: tìm hiểu đặc tính cây trồng trước điều tra; đánh giá mức độ bệnh hại chính; thống kê thành phần bệnh hại; phân tích đặc điểm phát sinh và đề xuất biện pháp phòng trừ. Trình bày chi tiết phương pháp kế thừa tài liệu; quy trình điều tra sơ bộ trên luống và tuyến; thiết kế điều tra tỉ mỉ qua ô dạng bản 1 m2 và ô tiêu chuẩn 600 m2; hệ thống mẫu biểu ghi chép (từ Mẫu bảng 3.1 đến Mẫu bảng 3.5); cùng toàn bộ công thức toán học và tiêu chuẩn phân cấp chỉ số bệnh $R%$, tỷ lệ bệnh $L%$.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các dữ liệu thu thập qua 3 đợt điều tra thực địa đối với cây con giai đoạn vườn ươm và cây ở rừng trồng. Tác giả phân tích đặc điểm sinh học cây mầm mềm yếu, chưa hóa gỗ, dễ bị tổn thương bởi các nhân tố ngoại cảnh bất lợi (thiếu dinh dưỡng N, P, K, vi lượng; thiếu nước gây khô héo; thừa nước gây úng ngập; biên độ nhiệt cao; ánh sáng chiếu trực xạ gắt). Số liệu cụ thể về mức độ hại của các bệnh chính được ghi nhận chi tiết qua các đợt theo dõi:

TT Tên bệnh hại và loài cây Tác nhân gây bệnh chính Lần 1 (Tháng 3/2015) Lần 2 (Tháng 4/2015) Lần 3 (Cuối 4 - Đầu 5/2015) Chỉ số trung bình Đánh giá chung
1 Phấn trắng lá Keo tai tượng Nấm Oidium acaciae 24,21% (14/03) 22,43% (03/04) 5,23% (24/04) 17,29% Hại nhẹ
2 Cháy lá Keo tai tượng Thời tiết nắng gắt + Nấm 16,91% (15/03) 17,36% (05/04) 23,87% (25/04) 19,38% Hại nhẹ
3 Lở cổ rễ cây Keo Nấm Rhizoctonia, Pythium 20,80% (16/03) 8,26% (06/04) 4,38% (27/04) 11,15% Hại nhẹ
4 Cháy lá cây Mỡ Thời tiết + Nấm túi 4,01% (22/03) 4,48% (13/04) 28,19% (04/05) 12,23% Hại nhẹ
5 Lở cổ rễ cây Mỡ Nấm Rhizoctonia, Pythium 19,38% (16/03) 4,42% (06/04) 4,01% (26/04) 9,27% Hại nhẹ

Phần này cũng mô tả các triệu chứng lâm học điển hình:

  • Bệnh phấn trắng lá Keo (Oidium acaciae): Bề mặt lá non phủ lớp bột màu trắng mọc lan tỏa, làm lá xoăn, chuyển màu nâu vàng nhưng không rụng; bệnh nặng nhất vào tháng 3-4 khi ẩm độ cao (85-100%) và nhiệt độ 20-22 độ C.
  • Bệnh cháy lá Keo và Mỡ: Vết cháy khô phát sinh từ ngọn và mép lá lan dần vào trong, ranh giới phần bệnh có viền nâu đỏ; mức độ hại tăng cao vào cuối tháng 4 và đầu tháng 5 do nền nhiệt tăng cao và thiếu dàn che nắng buổi trưa (11h - 15h).
  • Bệnh lở cổ rễ (thối mầm, đổ non, chết đứng) trên Keo và Mỡ: Nấm Rhizoctonia và Pythium phá hủy vỏ rễ và cổ rễ chưa hóa gỗ, tạo vết thối đen; gây hại nặng nhất vào giữa tháng 3 (tỷ lệ hại trên Keo đạt 20,80%, trên Mỡ đạt 19,38%) do thời tiết mưa phùn ẩm ướt kéo dài.
  • Bệnh vàng lá Lát hoa và các bệnh gỉ sắt, khảm lá: Làm suy giảm sắc tố diệp lục, cản trở quang hợp và hạn chế sinh trưởng của cây con.

Phần 5: Kết luận - Kiến nghị

Khóa luận tổng kết lại các loại bệnh hại chính tại mô hình, khẳng định quy luật phát sinh bệnh phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện thời tiết (mưa ẩm đầu mùa thuận lợi cho nấm lở cổ rễ và phấn trắng; nắng gắt chuyển mùa kích thích bệnh cháy lá). Tác giả đề xuất các giải pháp kỹ thuật phòng trừ tổng hợp bao gồm cải tạo giá thể đóng bầu, bón phân cân đối, điều chỉnh chế độ tưới tiêu, làm giàn che chắn bức xạ mặt trời giờ cao điểm và vệ sinh vườn ươm định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả định lượng thực địa, khóa luận đã thiết lập bộ dữ liệu thực tế về 5 loại bệnh hại nguy hiểm đối với 3 loài cây giống chủ đạo tại vườn ươm và rừng trồng:

  • Xác định bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng đạt chỉ số hại trung bình $R = 17,29%$, cao nhất ở đợt 1 ($24,21%$) và giảm mạnh ở đợt 3 ($5,23%$) nhờ vệ sinh vườn ươm và biến đổi nhiệt độ.
  • Xác định bệnh cháy lá Keo có xu hướng gia tăng theo nhiệt độ mùa hè: tăng từ $16,91%$ (15/03) lên $23,87%$ (25/04), chỉ số trung bình đạt $19,38%$.
  • Xác định bệnh cháy lá cây Mỡ có bước nhảy vọt từ mức hại nhẹ $4,01%$ (tháng 3) lên mức hại vừa $28,19%$ (đầu tháng 5) khi nhiệt độ tăng cao kết hợp bức xạ mạnh chiếu rọi trực tiếp từ 11 giờ đến 15 giờ.
  • Ghi nhận diễn biến bệnh lở cổ rễ: Gây hại nặng nhất vào tháng 3 ở giai đoạn thân non chưa hóa gỗ kết hợp mưa phùn ẩm ướt ($20,80%$ ở Keo và $19,38%$ ở Mỡ), sau đó giảm nhanh xuống dưới $5%$ vào cuối tháng 4 khi thân cây đã hóa gỗ và thời tiết khô ráo hơn.

Về giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật:

  • Biện pháp canh tác và cơ giới: Bố trí hệ thống giàn che giảm bớt cường độ bức xạ trực tiếp vào buổi trưa cho cây con (đặc biệt là cây Mỡ); điều tiết lượng nước tưới hợp lý, tránh để luống ươm ngập úng tạo môi trường yếm khí và kích thích nấm đất phát triển.
  • Biện pháp dinh dưỡng: Do đất đồi tại mô hình là đất feralit nghèo dinh dưỡng và có tính chua cao, cần bổ sung phân bón hữu cơ vi sinh, điều chỉnh tỷ lệ phối trộn ruột bầu để tăng cường sức đề kháng cho cây con.
  • Vệ sinh phòng trừ: Nhặt bỏ và tiêu hủy tàn dư lá bệnh, cách ly các khay bầu nhiễm bệnh lở cổ rễ để tránh lây lan thành dịch.

Về đóng góp chuyên môn, đề tài đã phản ánh số liệu thực nghiệm nguyên bản tại mô hình vườn rừng Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên trong năm 2015, đóng góp thêm dẫn liệu cụ thể về sự tương tác giữa thời tiết chuyển mùa (xuân sang hè) với chu kỳ phát triển của các loài nấm gây bệnh trên cây lâm nghiệp vùng trung du miền núi phía Bắc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện được tác giả đề cập trong văn bản:

  • Thời gian thực tập tốt nghiệp ngắn (kéo dài chưa đầy 3 tháng, từ cuối tháng 2 đến đầu tháng 5 năm 2015), do đó số liệu chỉ phản ánh được diễn biến bệnh trong giai đoạn giao mùa đông - xuân sang hè, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ sinh trưởng hàng năm của cây rừng.
  • Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong khuôn viên mô hình vườn rừng của Khoa Lâm nghiệp Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, quy mô diện tích rừng trồng còn hạn chế nên chưa mang tính đại diện cho các vùng sinh thái lâm nghiệp rộng lớn hơn.
  • Công tác chẩn đoán nấm gây bệnh chủ yếu dựa vào quan sát triệu chứng hình thái, phân tích đối chiếu tài liệu và kinh nghiệm lâm học sẵn có; chưa thực hiện phân lập chuyên sâu hoặc giải trình tự sinh học phân tử đối với các chủng vi sinh vật.

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng thời gian theo dõi liên tục qua các mùa trong năm, khảo nghiệm bổ sung hiệu lực của các chế phẩm sinh học hoặc thuốc trừ nấm chuyên dụng trên các ô thí nghiệm diện rộng để xây dựng quy trình phòng trừ tổng hợp (IPM) hoàn chỉnh cho vườn ươm lâm nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Nông lâm kết hợp, Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng và Bảo vệ thực vật: Cung cấp phương pháp luận và kỹ thuật điều tra thực địa chuẩn xác (cách lập ô dạng bản 1 m2 trên luống vườn ươm, lập ô tiêu chuẩn 600 m2 trong rừng trồng, công thức tính toán chỉ số bệnh $R%$ và tỷ lệ bệnh $L%$).
  • Cán bộ kỹ thuật và công nhân vườn ươm lâm nghiệp: Tham khảo bảng triệu chứng phân biệt cây khỏe - cây bệnh, hiểu rõ chu kỳ phát sinh của nấm Rhizoctonia, Pythium, Oidium acaciae để chủ động che chắn, tưới tiêu và điều chỉnh thành phần ruột bầu trước các đợt mưa ẩm kéo dài.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp số liệu dẫn chứng thực tế về mức độ cảm nhiễm bệnh của cây Keo tai tượng, Mỡ và Lát hoa trong điều kiện lập địa đất đồi feralit nghèo dinh dưỡng tại Thái Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận những loài bệnh hại chính nào trên cây con tại vườn ươm?
Các bệnh hại chính được điều tra tỉ mỉ gồm có: bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng (do nấm Oidium acaciae), bệnh cháy lá Keo tai tượng (do thời tiết kết hợp nấm), bệnh lở cổ rễ cây Keo (do nấm Rhizoctonia và Pythium), bệnh cháy lá cây Mỡ (do thời tiết và nấm túi), bệnh lở cổ rễ cây Mỡ (do nấm Rhizoctonia và Pythium) và bệnh vàng lá Lát hoa.

2. Bệnh lở cổ rễ ở cây Keo và cây Mỡ gây hại nặng nhất vào thời điểm nào và tại sao?
Bệnh lở cổ rễ gây hại nặng nhất vào lần điều tra thứ nhất (ngày 16/03/2015), với mức độ hại đạt $20,80%$ ở cây Keo và $19,38%$ ở cây Mỡ (đều ở mức hại nặng). Nguyên nhân là do thời tiết tháng 3 có mưa phùn, trời âm u, độ ẩm không khí rất cao tạo điều kiện thuận lợi cho nấm Rhizoctonia và Pythium sinh sôi; đồng thời cây con ở giai đoạn này còn non, thân chưa hóa gỗ cứng nên sức đề kháng rất yếu.

3. Tại sao chỉ số bệnh cháy lá cây Mỡ lại tăng vọt vào lần điều tra thứ ba?
Vào lần điều tra thứ ba (ngày 04/05/2015), mức độ hại của bệnh cháy lá Mỡ tăng vọt lên $28,19%$ (mức hại vừa, so với $4,01%$ vào tháng 3). Lý do là thời tiết bước vào tháng 5 có nền nhiệt độ trung bình tăng cao, nắng nóng kéo dài; đồng thời vườn ươm chưa có giàn che nắng phù hợp, khiến ánh sáng mặt trời chiếu trực xạ với cường độ mạnh vào cây con từ 11 giờ trưa đến 15 giờ chiều.

4. Đất tại khu vực nghiên cứu có đặc điểm lý hóa tính như thế nào và ảnh hưởng gì đến bệnh cây?
Kết quả phân tích mẫu đất tầng 1-10 cm cho thấy đất đồi tại mô hình là đất feralit phát triển trên đá sa thạch, có độ pH thấp (đất chua), hàm lượng chất mùn và các chất dinh dưỡng dễ tiêu ($N$, $P_2O_5$, $K_2O$) đều ở mức thấp. Tình trạng đất nghèo dinh dưỡng khiến cây con sinh trưởng kém, giảm khả năng chống chịu với ngoại cảnh và dễ bị nấm bệnh xâm nhiễm.

5. Phương pháp phân cấp mức độ bệnh hại lá tại vườn ươm được thực hiện như thế nào?
Tác giả phân chia thành 5 cấp dựa trên diện tích lá bị hại: Cấp 0 (lá không bị hại); Cấp 1 (diện tích bị hại < 1/4 lá); Cấp 2 (diện tích bị hại từ 1/4 đến 1/2 lá); Cấp 3 (diện tích bị hại từ 1/2 đến 3/4 lá); Cấp 4 (diện tích bị hại > 3/4 lá). Từ các cấp này, chỉ số bệnh $R%$ được tính theo công thức tổng quát và chia thành 4 mức đánh giá: hại nhẹ ($R < 25%$), hại vừa ($R = 25 - 50%$), hại nặng ($R = 50 - 75%$) và hại rất nặng ($R > 75%$).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Chí Khiêm đã hoàn thành việc khảo sát, nhận diện và đánh giá định lượng mức độ gây hại của các loại bệnh chính trên cây con và cây rừng trồng tại mô hình vườn rừng Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên năm 2015. Kết quả điều tra thực nghiệm đã làm sáng tỏ quy luật phát sinh của các bệnh nguy hiểm như phấn trắng, cháy lá, lở cổ rễ trên cây Keo tai tượng và cây Mỡ dưới tác động qua lại giữa vi sinh vật ký sinh và điều kiện vi khí hậu, thổ nhưỡng. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp kỹ thuật phòng trừ mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho công tác gieo ươm cây giống và quản lý rừng trồng tại đơn vị.