MỞ ĐẦU 1.TÍNH CAP THIẾT CỦA ĐÈ TÀI ‘Ving ven biển đẳng bằng sông Cia Long (ĐBSCL) là Không gian chuyển tấp giữa ĐBSCL và Biển Đông. Né giữ vai hồ cân bing sinh thải vid định mỗi trường cho 'ĐBSCL, nhưng rt nhạy cảm và để tổn thương. Chit nhiễm của ĐBSCL, theo sông zach ra đến ving ven biển được kim sịch nhớ khả năng phân hủy và hip thụ chất & nhiễm của hệ thẳng sông rạch và rùng ngập mặn (RNM). Vùng ven in cũng là nơi "ngân cin chit 6 nhiễm và làm chậm mức độ xâm nhập của nước biển vào DDSCL, Dưới ấp lực tng trưởng nh tẾ và đảm bảo an ninh quốc phòng sau ngày giả phông: Miễn Nam con người đã hai thác mạnh mẽ vùng ven biển DBSCL khiến mồi trường, biến đổi không aging.
hôi lôm nước ly ĐBSCL, rà đi rong bỗi cảnh đó với mục dich ban đầu là xóa đói giảm nghéo. Hợp môi tường, được thị tưởng xuất khẩu ưa chuộng mã nuối tôm vươn thành ngành kính tế mũi nhọn ở DBSCL và Hà động lục ting trường của ngình thủy. Hiện nay ĐBSCL. living nuối tôm lớn và quan trọng nhất nước với 93% diện tích và 15% sản lượng tôm nuôi toàn gue, tạo ra 66918 tý đồng ii trị sản xuất (GTSX) [1] tương đương 35,6% GTSX toàn ngành (hủy sản.
Theo Bạn chỉ đạo Tây Nam Bộ: “Năm 2014 suất khẩu tôm mang hí cho ĐBSCL 25:26 tỷ USD tương đường 331245 kim ngạch xuất khẩu vũng” và 31,9°33,2% kim ngạch xuất khẩu ngành thủy ‘in. Đã hình thình nhiều vùng mudi tôm tập rung rộng hing nghìn há, ning cao thu ship và tạo công in việc âm cho trên 1,3 iệu lao động. Trước khi nuôi tôm ven biển ĐBSCL, là vùng đất chua mặn nghèo khổ, từ khỉ nuôi tôm đã trở lên rũ phố. Vì vậy "dối tôm kém pht triển sẽ nh hưởng tiêu cực đến phát iển kính tế và ổn định xã hội Vũng ven biển ĐBSCL cũng như tốc độ tăng trường cña ngành thủy sân "ĐỂ nudi tôm môi tường ven biển ĐBSCL phải chịu không it tổn hại.
Độ là RNM bị ‘hit phá, mặt nước sing rach bị thụ hep để lấy đt nuôi tôm, Nuôi tôm thải nhiễu chất ‘thi chưa xử lý lâm 6 nhiễm mỗi trường, phát tn sinh vật ngoại la ra hệ nh ái. Nay sinh mâu thuẫn gila môi tôm với rồng lúa và áo vệ mỗi trường (BVT), lim nhiễm, "mặn vàng ven biển, Những vin đề trên nếu không được giải uyết kịp thời môi tường ving ven biển ĐBSCL sẽ bị suy thoải và ảnh hưởng tiêu cục dn nuôi tôm và mục tiga phát tiển vũng ving ven biển Do vay Học viên dễ xuất dễ i "Đánh gi hiện trọng môi trường mudi tôm nước I DBSCL. và đề xuất giải pháp giảm thiêu tác động dén mỗi tường ven biến DBSCL ‘cho luận văn Thạc sf, chuyển ngành Khoa học Môi trường nhằm bảo vệ tố hơn mỗi trường ty ven biển DBSCL và thúc đầy nghề nui tôm nước lợ rơi đây phát iển bền ving vi hân thiện hơn với môi tường. MỤC TIÊU CUA ĐÈ TÀI Tình giá hiện tạng môi tường nub tôm nước lợ vũng ven biển DBSCL lim cơ sở để xuất giải php giảm thi tác động iều eye tử nuổilôm nước I, nâng cao hiệu quả kinh tế để nghề nuôi tôm nước lợ DBSCL phát lên bin vững (PTB) vi thin hiện hơn với mỗi trường, 3.
PHAM I~ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CUU 3. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cấu của đ ti là các thành phẫn môi trường ven biển ĐBSCL, chịu ảnh hưởng tực iệ từ sc hoạt động nuôi tôm nước lợi môi ưường nước, môi rường eva bc hệ sin thất 3. Pham vĩ nghiên cứu: Vũng ven biên ĐBSCL như hình 1. Gim phần dt lên ven Điển giới hạn bởi đường đẳng muối Su SE, ving biễn ven bở giới ban bi đường: dũng muỗi S%30hy trước các của sông và khoảng cách 3 hãi ý ừ bở biển ở Bán đảo Cả Mau (BĐCM), 4.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU "Nghiên cứu ting quan vé môi tường vùng ven biển DBSCL. "Đánh giá hiện tạng môi tường nui tôm nước Ty Nghign cửu, đề xuất mổ hình muối tôm nước lg PTBV để năng cao hiệu quả kinh tế và hạn chỗ những tác động tiêu cực của nuối ôm dễn môi tường ve biển ĐBSCL, $ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, “1, Thụ thập và phân tích sổ liệu, ải iệu phục vụ nghiên cứu tổng quan và đánh giá hiện trạng môi trường nuôi (ôm nước ly ven biển ĐBSCL: “Thu thập số liệu thing ké do các cơ quan có trách nhiệm xuất bán và công bỗ hàng ‘nim: Báo cáo thường niên của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng eve Thủy sản, Bộ “TNEEMT, Tổng cục Mỗi tưởng, niên giám thống kẻ, ang tn điện ti của UBND các tinh và các Sơ NN&PTNT trong vùng nghiên cửu. Tham khảo các để tà, dự ấn, chương tinh nghiên cửu đã thục hiện về vùng ven biển ĐBSCL. Các cuỗn sch, bil ‘bo iên quan ến hoạt động nuôi tôm muse lợ vành vực môi tưởng ở vùng ven biển ĐBSCL ‘Tu liệu, sb liệu được Hạc viên phần loại và tổng hợp theo time nội dung nghiền cứu để "mổ lẻ tổng quan về môi tường tự nhiên vi điều kiện KT-XH vùng ven biển ĐBSCL: ánh giá hiện trạng môi tường nuôi tôm nước ợ vùng ven biển ĐBSCL; làm cơ sở để xuất giải giải php ning 0 hiệu quả cũng như hạn chế tác động iu cục của nghề “ii ôm nước lợ ổn môi tường ven biển ĐBSCL, “%3.
Khảo sét thực dja: Học viễn kháo si thực địa đ thu thập thêm các thông tin và cnn hóa số liệu ti liệu về môi trường và hot động nuôi tôm nước lợ ven biển ĐBSCL. Một số dia điễm Học vin đi khảo sắt thực địa là: Cổn Trên -xã An Thủy= ‘muy Ba Tủ tính Bến Tre ấp Norpon ~ xã Vinh Tân, huyện Vĩnh Châu ~ tỉnh Sóc “Trăng, Cửa bí “Gảnh Hào - th tắn Ganh Hảo - huyện Đông Hải — tn Bạc Liêu. đoạn sông Cái Bé chây qua xã Bình An ~ huyện Châu Thành và dio Phả Quốc «cin Kiến Giang “%3. Vận dụng phương pháp đánh giá nhanh môi trường để nhận diện và đánh gửi tác động nuôi tôm nước lự đến mỗi trường ven biển ĐBSCL.
Lập bảng nhận điện tắc động của nuôi tôm đến mỗi trường ven biển DBSCL, Lập bảng ma trận dh gi te động của nuối tôm đến môi tường ve biển ĐBSCL, S4. Phân mô hình DPSIR và vận dụng khái niệm PTBY đề xuất giải pháp giảm thidu tác động của nuôi tôm đến mỗi trường ven biển ĐBSCL. Sử dụng mô hình DPSIR phân tích mốt quan hệ giữa phát triển nuôi tổm (nguyên nhận) với tn hại môi trường hậu quả) và phản img của xã hội vúi hoại động mui tôm, nước Io ven biển ĐBSCL, đề xe định mục dich phát tiễn mui tôm. ‘Van đụng khái niệm PTBV để uất gai php giám thiêu tie động nuôi tôm đến mỗi teường ven biển ĐBSCL nhưng vẫn duy tr tố độ phát tiễn của nuôi tôm nước I “Xây đựng mô hình môi tôm phát iển bén vững và thân thiện với mỗi rường để ứng dung vào thựclẾ vào phát iễn nui ôm nước lợ vi BYMT ven biển DBSCL.
TÔNG QUAN MỖI TRƯỜNG VEN BIEN ĐBSCL. ĐẶC DIEM TỰ NHIÊN VUNG VEN BIEN ĐBSCL, LL Nhảiniện vàng ven biển “Theo IUCN (1986): "Vũng ven biển ở đỏ tiễn và biển tương ác với nhau, ranh giới vi đắt in xác định bối giới hạn ảnh hướng của biển đến đất và anh giới về biển được Xúc định bởi giới hạn ảnh hưởng của đất và nước ng đến biển” ‘Ving ven biển gdm: Dit lin ven biển (Coastal area) chịu ảnh hưởng từ biển đường bờ biển (Coastal line) phân ranh giữa dt va biển: biển xen bờ (Coastal water) là khối "nước bi ven i hịu ảnh hướng từ đắ in. Phạm vỉ ranh giới vùng ve Biển ĐBSCL, 1. Ving ven biển DBSCL (MeKong Delta coastal region) ‘Ving ven biển ĐBSCL, kéo đải từ cửa Soi ~ Rạp đến Hà Tiên via chịu ác động của 'ĐBSCL vừa chịu tác động của Biển Đông và vịnh Thai Lan (Biển Tây), 14123.
ranh giới vác định ving ven bién ĐBSCL Pham vi ving ven biển ĐBSCL, xắc định bởi đường ranh giới đất lên và ranh giới biển. Không gian địa ý ừ cửa Soài ~ Rạp đến Hà Tiên ở giữa 2 đường ranh giới này chính i vùng ven biển ĐBSCL, và được Học viên the hiện như hình L ‘Ranh giới đất in sắc định theo ảnh hưởng tiểu hoặc ranh giới mặn ngợi. Vì độ muối vữa 14 yêu tổ phần vùng sinh thi vữa lä yếu tổ xá định nước biển xâm nhập vào 'ĐBSCL, Theo thang độ muối (NaCI) của Venice (1959) ranh giới mặn ngt là đường đẳng muổi 0.59, Lúa là sinh vật us thể ở ĐBSCL chịo được độ mặn tối 46, Các "nghiên cứu về ĐBSCL, đu chọn đường đẳng 4% lâm đường phân ranh mặn ngọ. VÌ thể ranh giới trên đắt iba được chọn là đường đẳng muỗi 49, Vũng biển cửa sông Cứu Long ~ Sodi Rạp chịu tác động của nước ngot các sông nên "anh giới biển là vị tr xa nhất mà lưỡi nước ngọt mở ra biển.
Độ mặn trung bình Biển Đông 32:36 theo [2] “Phía ngoài đường đăng muỗi 30%, yê tổ biển khơi thẳng Khối ước”. Vi vy, đường đẳng muỗi 10%, được chọn à anh giới biển cũa vũng eta biên ven bir BĐCM (êu ving 2): La vùng biển không hoje chịu tác động từ "nước ngọt các ông, đường ding muối 30%, vào st bồ. q0 định tắt rõ ranh giới vùng biển ven bổ, vũng biển gin bd, vũng biển xa bởi Do vây, ranh giới biển ác định theo QCVN 10-MT: 2015/BTNMT là đường cách bở biển 3 hải í(5 8km) (Costa ine). ‘Senet (egw hd 1.3 Balt lién ven biển DBSCL (Coastal area) Là vũng đất ven biển nhiễm mặn tên 45% từ cứa Soài ~ Rạp dn Hà Tiên thude dia giới hành chính các tỉnh Long An, Tên Giang, Bến Tre, Trả Vinh, Sốc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiến Giang, Cao trung bình 0.3 07 m, gồm bãi bồi cửa sông, rừng ngập mặn, sông rach, ao nuối tôm, đắt nông nghiệp, đ thị và khu din cư.
Ra đôi cũng với cửa sông Câu Long hiện đại cách đây 2 000 năm rên nda rằm ch sông Cứu Long tuổi Haloxen muộn (2) ‘Ving ven biển DBSCL rộng L.Š triệu ha (Phạm Dinh Đôn, 3009) Dắt nhiễm mặn thường xuyên sit bờ biển rộng 813.818ha, rong đó mật nuốc nui tôm năm 2014 là 651. Cha thành i vùng như san: 1) Tidu vũng I~ Vùng cửa sông Ven biển các tính Long An, Tiền Giang, Bốn Tre,T Vink và huyện Long Phú - Sóc Trăng từ của Soài Rạp đến cửa Mỹ Thanh, Là ving cửa sông Cửu Long - Sodi Rap. Tương tắc sing - biển mạnh thủy vn môi tường tay dBi theo mùa. Min mua nước sông chiếm wu thé ngọt hóa nước biển ven ba.