Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn thực phẩm và tạo nguồn thu nhập cho người dân. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng và mang tính tự phát của hoạt động nuôi trồng thủy sản đang đặt ra nhiều áp lực đối với môi trường sinh thái nước mặt. Việc sử dụng phổ biến các loại hóa chất cải tạo ao, thuốc khử trùng, thuốc diệt nấm cùng với thức ăn công nghiệp dư thừa, bùn đáy tích tụ và hạ tầng cấp thoát nước chưa đồng bộ đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước cục bộ tại nhiều cơ sở nuôi trồng.
Tại tỉnh Thái Nguyên, hoạt động nuôi trồng thủy sản nội địa đang phát triển mạnh với diện tích mặt nước đa dạng từ ao hồ nhỏ đến hồ chứa lớn, trong đó các loài cá truyền thống như cá trắm, cá chép, cá mè chiếm tỷ trọng lớn. Trung tâm Đào tạo, nghiên cứu và Phát triển thủy sản vùng Đông Bắc (TTTS) trực thuộc Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên là cơ sở đào tạo, thực nghiệm và chuyển giao công nghệ thủy sản quy mô lớn trong khu vực. Nhằm nắm bắt hiện trạng chất lượng nước cấp và nước nuôi, xác định các yếu tố tiềm ẩn nguy cơ gây suy thoái môi trường nước và đưa ra giải pháp bảo vệ nguồn nước sạch cho ao nuôi, tác giả Dương Thị Phương Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Khoa học Môi trường với đề tài: "Đánh giá môi trường nước nuôi cá trắm tại Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiện trạng môi trường nước nuôi cá trắm tại Trung tâm Đào tạo, nghiên cứu và Phát triển thủy sản vùng Đông Bắc – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tìm ra các nguyên nhân có thể gây ô nhiễm môi trường nước và đề xuất giải pháp giảm thiểu các tác nhân gây ô nhiễm nước nuôi cá tại địa bàn nghiên cứu.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, nắm được tình hình sử dụng nước nuôi cá tại TTTS – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Thứ hai, đánh giá hiện trạng môi trường nước nuôi cá trắm tại TTTS – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên thông qua phân tích các chỉ tiêu lý, hóa học.
- Thứ ba, tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm và suy thoái chất lượng nước nuôi cá tại TTTS.
- Thứ tư, đề xuất một số giải pháp khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm nước nuôi cá và cung cấp nước sạch nhằm nâng cao chất lượng môi trường nước nuôi cá trắm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng môi trường nước nuôi cá trắm.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn tại 02 ao thuộc TTTS – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (gồm ao nguồn cấp nước chung có diện tích 3.840 m² và ao nuôi cá trắm giống 1A có diện tích 1.202 m²).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai từ tháng 06/2016 đến tháng 10/2016, với các đợt thu mẫu quan trắc thực địa diễn ra vào các tháng 9, 10 và 11 năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Khóa luận xây dựng cơ sở lập luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường của Việt Nam, bao gồm:
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13;
- Luật Thủy sản số 17/2003/QH11;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, Nghị định số 162/2003/NĐ-CP, Nghị định số 179/1999/NĐ-CP;
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT;
- Quyết định số 332/QĐ-TTg về phát triển nuôi trồng thủy sản đến năm 2020 và Quyết định số 5204/QĐ-BNN-TCTS phê duyệt dự án quan trắc môi trường phục vụ nuôi trồng thủy sản;
- Các quy chuẩn so sánh trực tiếp: QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt - Cột B1) và QCVN 38:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh).
Về mặt lý thuyết, khóa luận tổng quan các khái niệm về môi trường nước, ô nhiễm nước theo định nghĩa của Luật BVMT 2014 và FAO (2008); phân loại chi tiết các nhóm tác nhân gây ô nhiễm nước mặt trong nuôi trồng thủy sản:
- Tác nhân lý học và hóa lý: Màu sắc, mùi vị, độ đục, nhiệt độ, chất rắn lơ lửng (TSS), độ dẫn điện, pH, hàm lượng oxy hòa tan (DO), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD₅), nhu cầu oxy hóa học (COD).
- Tác nhân hóa học: Kim loại nặng (Fe, Hg, Cd, Pb, As, Cu, Zn, Mn), các anion dinh dưỡng (NO₃⁻, PO₄³⁻, SO₄²⁻), hóa chất tẩy rửa, khử trùng và thuốc bảo vệ thực vật.
- Tác nhân sinh học: Vi khuẩn gây bệnh, ký sinh trùng, xác động thực vật thủy sinh phân hủy và sự phát triển quá mức của tảo (hiện tượng phú dưỡng).
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và đánh giá môi trường:
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Khảo sát vị trí địa lý, hiện trạng cơ sở hạ tầng, hệ thống cấp thoát nước, các khu vực ao nuôi và nguồn cấp nước tại TTTS.
- Phương pháp thu thập số liệu: Kế thừa số liệu lưu trữ tại trung tâm, tài liệu quy hoạch, số liệu thống kê ngành thủy sản từ Tổng cục Thủy sản và các báo cáo khoa học liên quan.
- Phương pháp đánh giá trực quan (cảm quan): Theo dõi, ghi nhận định kỳ các chỉ tiêu màu sắc, mùi, sự tạo váng bề mặt và độ thấu quang của nước ao trong các điều kiện thời tiết khác nhau (mưa, nắng kéo dài, lúc dâng/hạ mực nước).
- Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu: Tiến hành thu mẫu theo tiêu chuẩn TCVN 6663-11:2011 (và các TCVN 5994:1995, TCVN 6663-3:2008, TCVN 6663-1:2011). Mẫu được lấy vào lúc 7h40 sáng tại độ sâu 60–80 cm, cách bờ ao 1 m, lấy tại 3 vị trí trên mỗi ao rồi trộn đều thành mẫu hỗn hợp đại diện. Mẫu được chứa trong chai nhựa 1,5 lít, bọc túi đen, bảo quản lạnh và vận chuyển ngay về phòng thí nghiệm Khoa Môi trường – Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên.
- Mẫu M1: Nước ao nguồn (tọa độ 21°35'31.4"N, 105°48'05.7"E).
- Mẫu M2: Nước ao nuôi cá trắm 1A (tọa độ 21°35'37.2"N, 105°48'16.7"E).
- Thời gian thu mẫu qua 3 đợt: Đợt 1 (24/09/2016), Đợt 2 (27/10/2016), Đợt 3 (27/11/2016).
- Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm:
- pH, DO, Độ đục: Đo trực tiếp bằng máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu.
- COD: Phân tích bằng phương pháp chuẩn độ.
- BOD₅: Phân tích theo tiêu chuẩn TCVN 6001-1995 (ủ mẫu 5 ngày).
- NO₃⁻: Phân tích bằng phương pháp Salicylate.
- TSS: Phân tích theo tiêu chuẩn TCVN 6625-2000 (phương pháp khối lượng qua màng lọc).
- Fe: Phương pháp so màu quang phổ hấp thụ phân tử trên máy trắc quang UV-VIS.
- Phương pháp xử lý số liệu và so sánh quy chuẩn: Tổng hợp, thống kê dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word; đối chiếu các giá trị trung bình thực nghiệm với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B1) và QCVN 38:2011/BTNMT để kết luận mức độ an toàn của nguồn nước.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu bật tính cấp thiết của công tác kiểm soát ô nhiễm nước trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam, đặc biệt là mối nguy hại từ hóa chất tồn dư, chất thải hữu cơ và hạ tầng cấp thoát nước chưa hoàn chỉnh. Phần này xác định mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 4 yêu cầu kỹ thuật và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài đối với công tác nuôi trồng cá trắm tại TTTS.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này cung cấp hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn toàn diện:
- Hệ thống hóa các văn bản luật, nghị định, thông tư, quy chuẩn môi trường (QCVN 08-MT:2015/BTNMT, QCVN 38:2011/BTNMT, QCVN 40:2011/BTNMT, QCVN 01-80:2011/BNNPTNT...).
- Định nghĩa chi tiết các tác nhân lý hóa (màu, mùi, độ đục, nhiệt độ, pH, DO, BOD₅, COD, TSS), tác nhân hóa học (Fe, NO₃⁻, kim loại nặng, thuốc BVTV) và tác nhân sinh học ảnh hưởng trực tiếp đến cá nuôi.
- Tổng quan ngành nuôi trồng thủy sản toàn cầu (sản lượng nuôi trồng năm 2014 lần đầu vượt khai thác tự nhiên, tiêu thụ bình quân đạt 19,7 kg/người năm 2013) và tại Việt Nam (tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản bình quân 9,07%/năm, sản lượng nuôi trồng năm 2016 đạt 3,65 triệu tấn).
- Khái quát điều kiện nuôi trồng thủy sản tại tỉnh Thái Nguyên với 6.285 ha ao hộ gia đình, 1.140 ha hồ chứa thủy lợi nhỏ và 2.500 ha hồ Núi Cốc.
- Phân tích thực trạng ô nhiễm môi trường nước do nuôi trồng thủy sản trên thế giới (ước tính thải ra khoảng 3 triệu tấn bùn hữu cơ mỗi năm) và tại các vùng nuôi tập trung ở Việt Nam.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tác giả trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu (môi trường nước nuôi cá trắm), phạm vi thực hiện tại 2 ao (ao nguồn M1 và ao nuôi M2), nội dung nghiên cứu 4 trọng tâm, cùng mô tả quy trình kỹ thuật lấy mẫu theo TCVN 6663-11:2011, thiết bị đo đạc phòng thí nghiệm và phương pháp so sánh đối chuẩn theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT và QCVN 38:2011/BTNMT.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung trình bày toàn bộ số liệu khảo sát hiện trạng cơ sở vật chất, công nghệ nuôi, chất lượng nước qua 3 đợt quan trắc và phân tích nguyên nhân ô nhiễm:
- Cơ sở vật chất của TTTS: Tổng diện tích trung tâm là 5,2 ha (diện tích ao 3,2 ha; hồ dự trữ 1,4 ha; khu điều hành, nhà công nghệ cao, xưởng chế biến 0,6 ha). Trung tâm có 24 ao ngoài trời (gồm 2 ao bèo tấm 7B và 8B, 2 ao cạn 12A và 12B, 20 ao đang nuôi các loài cá: trắm giống, rô phi, cá bỗng, cá chép, ba ba...).
- Quy trình kỹ thuật tại cơ sở: Bao gồm công nghệ tuần hoàn RAS nuôi cá hồi trong nhà (bể lọc cát, máy làm lạnh duy trì 14–17°C, sục khí, bể lọc sinh học giá thể vi sinh); quy trình nuôi ao ngoài trời (tẩy vôi 15–30 kg/100 m² khi chuẩn bị đáy ao; tắm nước muối 2–3% cho cá giống trong 15 phút; cho ăn thức ăn công nghiệp hoặc bèo tấm định kỳ 2 lần/ngày; tạt vôi định kỳ 10–12 kg/100 m² mỗi 20 ngày).
- Hiện trạng chất lượng nước: Trình bày kết quả đo đạc 8 chỉ tiêu (pH, DO, TSS, Độ đục, NO₃⁻, COD, BOD₅, Fe) tại ao nguồn và ao nuôi cá trắm qua 3 đợt thu mẫu.
- Nguyên nhân gây suy thoái chất lượng nước: Xác định 4 nhóm nguyên nhân: (1) Nước mưa và dòng chảy tràn cuốn theo rác thải, bao bì hóa chất; (2) Dư thừa thức ăn công nghiệp và nguồn thức ăn bèo tấm từ ao bèo bị ô nhiễm do xả trực tiếp phân bò từ mô hình chăn nuôi VAC 5 con bò; (3) Chất thải sinh học của cá và xác cá chết tích tụ đáy ao làm thất thoát nitơ (63–78%) và photpho (76–80%) ra nước; (4) Sự bùng phát của tảo lam và tác động ngoại vi (giao thông, khí thải).
- Đề xuất giải pháp: Đưa ra nhóm giải pháp quản lý - quy hoạch hạ tầng và nhóm giải pháp kỹ thuật sinh học (sử dụng chủng vi sinh Nitrosomonas, Nitrobacter, Bacillus, Lactobacillus, chế phẩm sinh học; ứng dụng thực vật thủy sinh như bèo tấm, bèo hoa dâu, hoa súng để hấp phụ BOD, khử nitơ và photpho).
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Đưa ra kết luận tổng kết về chất lượng môi trường nước ao nguồn và ao cá trắm (đều đạt chuẩn quy định cho nuôi trồng thủy sản) và nêu các kiến nghị nhằm duy trì chất lượng nước, quản lý ao nuôi bèo hợp vệ sinh, không xả phân tươi chưa ủ trực tiếp xuống ao.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích chất lượng nước thực nghiệm
Dưới đây là bảng số liệu phân tích chất lượng nước thực tế tại 2 vị trí quan trắc qua 3 đợt theo dõi (tháng 9, 10, 11/2016):
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Lần 1 (24/09) |
Lần 2 (27/10) |
Lần 3 (27/11) |
QCVN 08:2015/BTNMT (Cột B1) |
QCVN 38:2011/BTNMT |
Đánh giá chung |
| I |
Ao nguồn (Mẫu M1) |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
pH |
- |
7,31 |
7,25 |
7,35 |
5,5 – 9,0 |
6,5 – 8,5 |
Đạt quy chuẩn |
| 2 |
DO |
mg/l |
9,93 |
11,78 |
8,93 |
$\ge 4$ |
$\ge 4$ |
Đạt quy chuẩn |
| 3 |
TSS |
mg/l |
21,11 |
22,07 |
20,03 |
50 |
100 |
Đạt quy chuẩn |
| 4 |
Độ đục |
FNU |
25,30 |
50,00 |
64,30 |
- |
- |
Ghi nhận thực tế |
| 5 |
NO₃⁻ |
mg/l |
0,38 |
0,57 |
0,39 |
10 |
5 |
Đạt quy chuẩn |
| 6 |
COD |
mg/l |
12,66 |
12,55 |
12,30 |
30 |
- |
Đạt quy chuẩn |
| 7 |
BOD₅ |
mg/l |
10,13 |
10,04 |
9,84 |
15 |
- |
Đạt quy chuẩn |
| 8 |
Fe |
mg/l |
0,09 |
0,08 |
0,07 |
1,5 |
- |
Đạt quy chuẩn |
| II |
Ao nuôi cá trắm (Mẫu M2) |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
pH |
- |
6,89 |
6,93 |
7,11 |
5,5 – 9,0 |
6,5 – 8,5 |
Đạt quy chuẩn |
| 2 |
DO |
mg/l |
5,50 |
10,89 |
10,05 |
$\ge 4$ |
$\ge 4$ |
Đạt quy chuẩn |
| 3 |
TSS |
mg/l |
21,08 |
23,04 |
22,01 |
50 |
100 |
Đạt quy chuẩn |
| 4 |
Độ đục |
FNU |
125,00 |
93,00 |
86,00 |
- |
- |
Ghi nhận thực tế |
| 5 |
NO₃⁻ |
mg/l |
0,11 |
0,02 |
0,02 |
10 |
5 |
Đạt quy chuẩn |
| 6 |
COD |
mg/l |
16,00 |
16,60 |
13,10 |
30 |
- |
Đạt quy chuẩn |
| 7 |
BOD₅ |
mg/l |
12,80 |
13,28 |
10,48 |
15 |
- |
Đạt quy chuẩn |
| 8 |
Fe |
mg/l |
0,03 |
0,02 |
0,03 |
1,5 |
- |
Đạt quy chuẩn |
Phát hiện chính và nguyên nhân
- Đánh giá thông số hóa lý: Tất cả 8 chỉ tiêu hóa lý phân tích tại cả hai vị trí (M1 và M2) trong suốt 3 tháng theo dõi đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1) và QCVN 38:2011/BTNMT. Nước ao nguồn và ao nuôi cá trắm cơ bản đảm bảo tiêu chuẩn nước mặt phục vụ nuôi trồng thủy sản.
- Cảm quan và độ đục:
- Nước ao nguồn (M1) không có mùi vị lạ, có màu xanh lục đậm do ưu thế của tảo lam, độ đục dao động từ 25,30 đến 64,30 FNU.
- Nước ao cá trắm (M2) có độ đục cao hơn đáng kể (86,00 – 125,00 FNU), nước có màu xanh thẫm và mùi tanh nhẹ.
- Phát hiện nút thắt ô nhiễm từ mô hình VAC nội bộ: Tác giả đã làm rõ nguyên nhân gây mùi tanh và làm nước ao cá trắm có màu xanh thẫm là do quy trình cung cấp bèo tấm. Trung tâm nuôi kết hợp 5 con bò thịt và xả phân tươi trực tiếp hàng ngày xuống 2 ao bèo (7B và 8B), khiến ao bèo bị ô nhiễm nặng, nước đục và hôi thối. Khi vớt bèo từ các ao này thả sang cho cá trắm ăn định kỳ 2 lần/ngày, các chất ô nhiễm hữu cơ và vi khuẩn bám theo bèo đã tác động trực tiếp lên chất lượng cảm quan của ao cá trắm 1A.
Các giải pháp do tác giả đề xuất
- Giải pháp quản lý, quy hoạch: Quy hoạch tách biệt hoàn toàn hệ thống kênh mương cấp nước và thoát nước thải; cải tiến thiết kế ao nhằm giảm tần suất trao đổi nước trực tiếp với môi trường ngoài; kiểm soát chặt chẽ lượng thức ăn công nghiệp nhằm tránh dư thừa thất thoát (nơi 63–78% nitơ và 76–80% photpho có thể thất thoát ra nước).
- Giải pháp xử lý sinh học:
- Ứng dụng các chủng vi sinh vật hữu hiệu (Nitrosomonas, Nitrobacter, Actinomyces, Bacillus, Lactobacillus) hoặc các chế phẩm sinh học (Super VS, BRF-2 quakit, probiotic) để phân hủy mùn bã hữu cơ, khử khí độc ($NH_3$, $NO_2^-$, $H_2S$), làm sạch nền đáy và ổn định mật độ tảo.
- Ủ phân gia súc bằng vi sinh vật trước khi bón cho ao bèo, tuyệt đối không xả trực tiếp phân tươi của 5 con bò xuống ao nuôi bèo.
- Sử dụng thực vật thủy sinh nổi (bèo tấm, bèo hoa dâu, hoa súng) tại các hồ sinh thái xử lý trung gian; theo dẫn liệu khóa luận, thực vật nổi có thể giúp xử lý BOD tới 95%, khử nitơ amoni và photpho tới 97%, thu hồi 200–1.500 kg N/ha.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận chỉ tiến hành lấy mẫu quan trắc trong 3 đợt thuộc giai đoạn mùa thu - đông (tháng 9, 10 và 11 năm 2016), chưa bao quát được toàn diện sự biến động môi trường nước theo chu kỳ các mùa khác trong năm (đặc biệt là mùa hè với nhiệt độ cao và mùa mưa lũ lớn). Phạm vi lấy mẫu tập trung vào 2 ao đại diện (ao nguồn và ao cá trắm giống 1A), chưa tiến hành phân tích đồng loạt tại toàn bộ 20 ao nuôi cá thương phẩm khác trong trung tâm. Ngoài ra, khóa luận chủ yếu khảo sát các thông số hóa lý thông thường, chưa phân tích chuyên sâu các chỉ tiêu vi sinh vật gây bệnh ($Coliform$, E. coli) và dư lượng hóa chất/kháng sinh xử lý đáy ao.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng chuỗi thời gian quan trắc chất lượng nước liên tục 12 tháng để ghi nhận đầy đủ tác động của khí hậu, thời tiết; mở rộng mạng lưới lấy mẫu trên các ao nuôi nhiều loài thủy sản khác nhau (cá bỗng, ba ba, cá chép, rô phi); thử nghiệm thực tế hiệu quả xử lý nước thải ao nuôi bằng mô hình bãi lọc thực vật kết hợp chế phẩm vi sinh chuyên dụng tại trung tâm.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực nghiệm hữu ích đối với:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường và Nuôi trồng Thủy sản khi xây dựng đề cương nghiên cứu đánh giá chất lượng nước mặt ao nuôi cá nước ngọt.
- Cán bộ kỹ thuật và đơn vị quản lý các trại thực nghiệm giống thủy sản trong việc thiết lập quy trình lấy mẫu quan trắc nước theo tiêu chuẩn TCVN 6663-11:2011, phân tích thông số lý hóa nước mặt và kiểm soát rủi ro ô nhiễm chéo từ mô hình chăn nuôi khép kín VAC.
- Tài liệu cung cấp số liệu cơ sở về cơ sở vật chất, hệ thống tuần hoàn RAS và thông số nền nước ao nuôi tại Trung tâm Thủy sản vùng Đông Bắc – ĐH Nông Lâm Thái Nguyên.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô cơ sở vật chất của Trung tâm Thủy sản Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên tại thời điểm nghiên cứu gồm những gì?
Theo số liệu trong khóa luận, trung tâm có tổng diện tích đất đai 5,2 ha, gồm: 3,2 ha diện tích ao nuôi; 1,4 ha hồ chứa nước dự trữ; 0,6 ha khu nhà điều hành, nhà công nghệ cao, xưởng sản xuất thức ăn và đường nội bộ. Khu ao ngoài trời gồm 24 ao (2 ao nuôi bèo tấm 7B, 8B; 2 ao cạn 12A, 12B; và 20 ao nuôi cá) với mực nước trung bình 1,0–1,8 m, diện tích ao từ 420 m² đến 3.840 m², mật độ nuôi trung bình 3 con/m².
2. Tọa độ địa lý và quy trình lấy mẫu nước tại ao nguồn và ao nuôi cá trắm được thực hiện như thế nào?
Mẫu ao nguồn (M1) được lấy tại tọa độ 21°35'31.4"N - 105°48'05.7"E; mẫu ao cá trắm 1A (M2) được lấy tại tọa độ 21°35'37.2"N - 105°48'16.7"E. Cả hai mẫu đều được lấy vào lúc 7h40 sáng các ngày 24/09/2016, 27/10/2016 và 27/11/2016, lấy cách bờ 1 m, ở độ sâu 60–80 cm từ 3 vị trí rồi trộn đều thành mẫu hỗn hợp theo tiêu chuẩn TCVN 6663-11:2011.
3. Chất lượng nước ao nguồn và ao cá trắm có đạt quy chuẩn môi trường quốc gia không?
Có. Toàn bộ 8 chỉ tiêu hóa lý phân tích (pH: 6,89–7,35; DO: 5,50–11,78 mg/l; TSS: 20,03–23,04 mg/l; NO₃⁻: 0,02–0,57 mg/l; COD: 12,30–16,60 mg/l; BOD₅: 9,84–13,28 mg/l; Fe: 0,02–0,09 mg/l) ở cả 3 đợt quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B1) và QCVN 38:2011/BTNMT, đảm bảo điều kiện cấp nước và duy trì đời sống thủy sinh.
4. Đâu là nguyên nhân thực tế khiến nước ao cá trắm bị tăng độ đục, có màu xanh thẫm và mùi tanh nhẹ?
Nguyên nhân chủ yếu là do việc sử dụng bèo tấm từ 2 ao bèo (7B và 8B) làm thức ăn cho cá trắm 2 lần/ngày. Tại trung tâm, mô hình VAC đang nuôi 5 con bò và lượng phân bò tươi hàng ngày được xả trực tiếp xuống ao bèo làm ao bèo bị ô nhiễm nặng, nước đục và hôi thối. Khi vớt bèo cho sang ao cá trắm, chất bẩn và vi sinh vật bám theo đã gây ảnh hưởng đến cảm quan và làm tăng độ đục (đạt tới 86,00 – 125,00 FNU) của ao cá trắm.
5. Tác giả đề xuất sử dụng những chế phẩm và chủng vi sinh vật nào để cải tạo nền đáy và nước ao nuôi?
Tác giả đề xuất ứng dụng các chủng vi sinh vật như Nitrosomonas, Nitrobacter, Actinomyces để ủ phân và chuyển hóa khí độc ($NH_3$, $NO_2^-$, $H_2S$); bổ sung các chủng Bacillus, Lactobacillus vào thức ăn để hỗ trợ đường ruột cho cá; đồng thời sử dụng các chế phẩm sinh học chuyên dùng cải tạo nước như Super VS, BRF-2 quakit và Probiotic.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Phương Thảo đã phản ánh hiện trạng môi trường nước tại Trung tâm Thủy sản vùng Đông Bắc – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên thông qua chuỗi số liệu thực nghiệm 8 chỉ tiêu hóa lý đạt chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT và QCVN 38:2011/BTNMT. Công trình đã nhận diện được các nguy cơ ô nhiễm tiềm ẩn, đặc biệt là bất cập trong khâu xả thải phân chuồng tươi vào ao bèo thức ăn thuộc mô hình VAC. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp quản lý hạ tầng và xử lý sinh học bằng vi sinh vật hữu hiệu cùng thực vật thủy sinh nhằm bảo đảm môi trường nước nuôi cá trắm bền vững.