Tổng quan luận án

Chăn nuôi thủy cầm tại Việt Nam trong giai đoạn 2018–2021 ghi nhận sự chuyển dịch từ phương thức chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang quy mô trang trại công nghiệp. Theo số liệu Thống kê Chăn nuôi Việt Nam (2019, 2022), tổng đàn ngan tăng từ 14,37 triệu con năm 2018 lên 15,76 triệu con năm 2021 (tăng 9,67%); sản lượng thịt hơi xuất chuồng tăng từ 57,86 nghìn tấn lên 75,82 nghìn tấn (tăng 31,04%). Để đáp ứng nhu cầu sản xuất hàng hóa, việc nhập nội các bộ giống cao sản đóng vai trò quan trọng. Nguồn nguyên liệu ngan Pháp R71 SL (Super Heavy White Muscovy – Canedins R71) do Hãng Grimaud Frères lai tạo gồm 4 dòng ông bà đơn tính: trống ông nội (A), mái bà nội (B), trống ông ngoại (C) và mái bà ngoại (D). Dòng trống A có tốc độ sinh trưởng nhanh; dòng mái D có năng suất trứng đạt 114,3 quả/mái ở chu kỳ 1. Khi phối tạo cặp bố mẹ, ngan trống AB đạt khối lượng 4.846,67 g ở 24 tuần tuổi, ngan mái CK (tạo từ trống C phối với mái D) đạt 114 quả trứng/mái/chu kỳ 1, tỷ lệ trứng có phôi đạt 88–90%. Con lai thương phẩm đạt khối lượng xuất chuồng cao (12 tuần tuổi con trống đạt 5,5 kg; 10 tuần tuổi con mái đạt 3,0 kg; tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng là 2,8 kg).

Tuy nhiên, nguồn giống nhập nội là các dòng thuần đơn tính. Sau hai chu kỳ khai thác sản xuất, đàn giống ông bà bắt buộc phải loại thải; sản phẩm giữ lại phục vụ sản xuất đại trà chỉ là đàn bố mẹ thương phẩm. Do đó, việc phụ thuộc vào nguồn con giống nhập ngoại làm tăng chi phí sản xuất và giảm tính chủ động của ngành chăn nuôi trong nước. Khoảng trống kỹ thuật đặt ra là cần ứng dụng các phương pháp chọn giống hiện đại để chọn tạo các dòng ngan thuần mới từ nguồn nguyên liệu R71 SL, qua đó tự chủ sản xuất con giống bố mẹ và thương phẩm thích nghi với điều kiện sinh thái Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể gồm:

  1. Chọn tạo được ngan dòng trống NTP1 có khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi con trống đạt $\ge$ 3,4 kg, con mái đạt $\ge$ 2,3 kg và năng suất trứng ổn định.
  2. Chọn tạo được ngan dòng mái NTP2 có năng suất trứng/mái/năm đạt $\ge$ 150 quả và khối lượng cơ thể ổn định.
  3. Đánh giá được khả năng cho thịt của ngan lai thương phẩm NTP12 tạo ra từ phép lai giữa ngan trống NTP1 và ngan mái NTP2.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nguyên liệu ngan Pháp R71 SL (gồm các cá thể thuộc dòng A, B, C, D), 2 dòng ngan chọn tạo mới gồm dòng trống NTP1, dòng mái NTP2 qua 4 thế hệ (thế hệ xuất phát đến thế hệ 3), và con lai thương phẩm NTP12.
  • Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương thuộc Viện Chăn nuôi.
  • Thời gian nghiên cứu: Đề tài thực hiện trong thời gian gần 4 năm, nghiệm thu và hoàn thành năm 2023.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các thành tựu chọn tạo và lai giống gia cầm, thủy cầm trên thế giới và tại Việt Nam:

Trên thế giới, các nghiên cứu chọn lọc nâng cao tính trạng sinh trưởng và chất lượng thịt vịt, ngan sử dụng tham số di truyền đã được thực hiện bởi nhiều nhóm tác giả. Hall (2005) sử dụng phương pháp REML với phần mềm VCE4 trên vịt Bắc Kinh qua 3 thế hệ, xác định hệ số di truyền trực tiếp ($h^2$) của khối lượng cơ thể lúc 11, 28 và 45 ngày tuổi lần lượt là 0,37; 0,28 và 0,51; hệ số chuyển hóa thức ăn là 0,27 và độ dày thịt ức là 0,29. Li và cs. (2005) công bố hệ số di truyền khối lượng cơ thể vịt Bắc Kinh 42 ngày tuổi là 0,32; khối lượng móc hàm là 0,46; khối lượng cơ ức là 0,53 và dày ức là 0,51. Akbar và cs. (2008) xác định $h^2$ khối lượng cơ thể vịt thịt 49 ngày tuổi dao động từ 0,20 đến 0,41. Về tính trạng năng suất trứng, các nghiên cứu trên vịt Brown Tsaiya của Poivey và cs. (2001), Liu và cs. (2013), Lin và cs. (2017), Rouvier và cs. (2017) cho thấy hệ số di truyền nằm ở mức thấp đến trung bình, dao động từ 0,10 đến 0,21.

Về phương pháp chọn giống hiện đại, Henderson (1975) đề xuất mô hình thống kê ước tính giá trị giống bằng phương pháp tuyến tính không chệch tốt nhất (BLUP). Phương pháp này được Hall và Martin (2005), Dean (2005), Li và cs. (2005) ứng dụng để cải thiện khối lượng vịt Bắc Kinh; Hu và cs. (1999, 2006) và Liu và cs. (2007) ứng dụng chọn lọc ngan qua nhiều thế hệ; Zhang và cs. (2017) áp dụng phần mềm ASREML ước lượng tham số di truyền cho vịt Bắc Kinh; Cheng và cs. (2003, 2009) dùng mô hình động vật đa tính trạng (MT-BLUP) xây dựng chỉ số chọn lọc trên vịt Tsaiya; Ismoyowati và cs. (2009) chọn lọc nâng cao năng suất trứng vịt Tegal với $h^2 = 0,35$ và tiến bộ di truyền đạt 5,95 quả. Về lai tạo, Hãng Grimaud Frères đã phát triển các tổ hợp ngan thương phẩm R31, R41, R51 và ba loại hình R71 (R71M, R71, R71SL); các nghiên cứu ưu thế lai và phân tích thân thịt được Kazimiers Wawro và cs. (2004), Marie-Etancelin và cs. (2011) công bố chi tiết.

Tại Việt Nam, các tác giả Hoàng Văn Tiệu và cs. (2009b, 2009c, 2010b, 2010c), Phùng Đức Tiến và cs. (2004, 2007, 2009a, 2009b, 2012), Dương Thị Anh Đào và cs. (2003, 2004), Nguyễn Đức Trọng và cs. (2010, 2012), Tạ Thị Hương Giang (2012), Mạc Thị Quý và cs. (2004), Trần Công Xuân và cs. (2004a, 2004b), Trần Ngọc Tiến và cs. (2020), Nguyễn Quý Khiêm và cs. (2020), Ngô Văn Vĩnh và cs. (2008), Mai Danh Luân (2010), Lê Thị Thúy và cs. (2004) đã tiến hành chọn lọc, khảo nghiệm nhiều dòng ngan như V51, V52, V71, V72, VS1, VS2, RT1, RT2, RT5, RT6, RT7, RT8 và ngan Trâu. Mặc dù Dương Xuân Tuyển và cs. (2006, 2015) và Phạm Văn Chung (2018) đã ứng dụng phương pháp BLUP trên vịt chuyên thịt, các công trình chọn giống ngan trong nước trước đây hầu như chỉ áp dụng phương pháp chọn lọc cá thể hoặc gia đình dựa trên giá trị kiểu hình thuần túy.

Khoảng trống khoa học mà luận án lựa chọn giải quyết: Luận án là công trình đầu tiên trong nước ứng dụng phương pháp BLUP (mô hình cá thể - Animal Model) kết hợp với các bộ phần mềm di truyền chuyên dụng (VCE6, PEST) để ước lượng tham số di truyền và giá trị giống, từ đó chọn tạo đồng thời 2 dòng ngan chuyên biệt (dòng trống NTP1 hướng khối lượng và dòng mái NTP2 hướng sinh sản) từ nguồn gen ngan Pháp R71 SL nhập nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở lý thuyết di truyền số lượng và chọn giống động vật:

  • Giá trị kiểu hình ($P$) của tính trạng số lượng được phân tách theo mô hình: $$P = G + E = A + D + I + E$$ Trong đó: $G$ là giá trị kiểu gen; $E$ là sai lệch ngoại cảnh; $A$ là giá trị di truyền cộng gộp (giá trị giống - BV); $D$ là sai lệch trội; $I$ là sai lệch tương tác giữa các gen không cùng locus. Chỉ có thành phần giá trị giống ($A$) được truyền từ bố mẹ sang đời sau.
  • Các tham số di truyền gồm: Phương sai kiểu hình ($V_P$), phương sai di truyền cộng gộp ($V_A$), phương sai sai lệch trội ($V_D$), phương sai tương tác gen ($V_I$), phương sai ngoại cảnh ($V_E$). Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp ($h^2$) được định nghĩa là tỷ lệ giữa phương sai di truyền cộng gộp và phương sai kiểu hình: $$h^2 = \frac{V_A}{V_P} = \frac{Cov(A, P)}{V_P}$$
  • Hệ số tương quan di truyền ($r_G$) và tương quan kiểu hình ($r_P$) phản ánh mối quan hệ giữa các tính trạng theo biểu thức: $$r_P = h_X h_Y r_A + e_X e_Y r_E$$ (với $h = \sqrt{h^2}$ và $e = \sqrt{1 - h^2}$).
  • Hiệu quả chọn lọc ($R$) và tiến bộ di truyền ($\Delta G$): $$R = h^2 \cdot S = h^2 \cdot i \cdot \sigma_P$$ $$\Delta G = \frac{R}{t} = \frac{h^2 \cdot S}{t}$$ Trong đó: $S$ là ly sai chọn lọc; $i$ là cường độ chọn lọc; $\sigma_P$ là độ lệch chuẩn kiểu hình; $t$ là khoảng cách thế hệ.
  • Cơ sở lý thuyết về lai tạo và ưu thế lai: Giải thích dựa trên thuyết trội (Dominance) và thuyết siêu trội (Overdominance). Ưu thế lai ($ƯTL$) được tính toán theo mức độ chênh lệch giữa giá trị trung bình con lai so với trung bình của hai dòng bố mẹ.

Phương pháp thực nghiệm và kỹ thuật phân tích:

  • Bố trí thí nghiệm chọn giống: Quá trình chọn tạo trải qua 4 thế hệ (thế hệ xuất phát TH0, TH1, TH2, TH3). Đàn ngan được theo dõi cá thể bằng số thẻ cánh, ghi chép phả hệ đầy đủ. Dòng trống NTP1 chọn lọc cá thể theo tính trạng khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi (KL8). Dòng mái NTP2 chọn lọc theo tính trạng năng suất trứng đến 38 tuần tuổi (NST38). Quá trình nuôi dưỡng, khẩu phần thức ăn, quy trình chiếu sáng và thú y phòng bệnh tuân thủ nghiêm ngặt theo quy chuẩn nuôi ngan sinh sản.
  • Đánh giá con lai thương phẩm NTP12: Ghép phối giữa ngan trống NTP1 và ngan mái NTP2. Đàn thương phẩm được nuôi thử nghiệm để theo dõi tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể định kỳ từ 1 đến 12 tuần tuổi, đo kích thước các chiều đo ngoại hình, tính toán sinh trưởng tuyệt đối, sinh trưởng tương đối, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (FCR) và mổ khảo sát năng suất thịt ở các thời điểm giết thịt thích hợp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu và mô hình thống kê:
    • Mô hình tuyến tính hỗn hợp cơ bản: $$y = Xb + Za + e$$ Trong đó: $y$ là véc-tơ giá trị kiểu hình quan sát; $b$ là véc-tơ các ảnh hưởng cố định của môi trường (thế hệ, tính biệt, đàn, lứa đẻ); $a$ là véc-tơ ảnh hưởng ngẫu nhiên di truyền cộng gộp của cá thể (giá trị giống); $e$ là véc-tơ sai số ngẫu nhiên; $X$ và $Z$ là các ma trận thiết kế tương ứng.
    • Công cụ phân tích: Luận án sử dụng phần mềm VCE6 (phương pháp REML) để phân tích phương sai, hiệp phương sai và ước lượng hệ số di truyền, hệ số tương quan di truyền; phần mềm PEST để giải phương trình mô hình cá thể (Animal model) ước tính giá trị giống (EBV) cho từng cá thể qua các thế hệ; phần mềm Minitab 18 để tính toán các thống kê mô tả, phân tích phương sai (ANOVA) và so sánh sai khác giá trị trung bình giữa các thế hệ và nghiệm thức.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan tài liệu

Chương I trình bày cơ sở lý luận về di truyền số lượng, các tham số di truyền ($V_P, V_A, h^2, r_G, r_P$), nguyên lý dự đoán giá trị giống bằng phương pháp BLUP của Henderson (1975) và ưu thế lai. Luận án phân tích chi tiết đặc điểm sinh học và di truyền của các tính trạng kinh tế chính ở thủy cầm:

  • Tính trạng sinh trưởng: Khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi, năng suất thịt (tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt ức, tỷ lệ thịt đùi) và chỉ số chuyển hóa thức ăn. Văn bản nêu rõ ngan trống thường có khối lượng cơ thể lớn hơn ngan mái từ 30–35%. Các nghiên cứu trước đây chỉ ra tỷ lệ thịt xẻ ở ngan thường dao động dưới 74%, tỷ lệ cơ ức dưới 23% và tỷ lệ cơ đùi dưới 19%. Mức tiêu tốn thức ăn cho sản xuất thịt thương phẩm trong nước trước đây thấp nhất đạt khoảng 2,86 kg thức ăn/kg tăng khối lượng (Hoàng Văn Tiệu và cs., 2010b).
  • Tính trạng sinh sản: Tuổi đẻ của các giống ngan bản địa thường muộn (32–33 tuần tuổi), trong khi ngan Pháp có tuổi đẻ sớm hơn (25–29 tuần tuổi). Khối lượng trứng lúc 38 tuần tuổi dao động từ 81,43 g đến hơn 86 g. Năng suất trứng của ngan dòng trống thường dưới 170 quả/2 chu kỳ, dòng mái đạt đến 205 quả/2 chu kỳ. Tỷ lệ trứng có phôi ở dòng trống thường đạt 89–92%, dòng mái đạt 93–95%; tỷ lệ nở/tổng trứng ấp dao động trong khoảng 78–82%. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng ở dòng trống thường trên 5 kg, dòng mái dưới 5 kg.

Chương này cũng tổng hợp toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, khẳng định tính tất yếu của việc chuyển dịch từ phương pháp chọn lọc kiểu hình sang ứng dụng mô hình BLUP và phần mềm di truyền hiện đại trên đối tượng con ngan.

Chương II: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương II mô tả đối tượng nghiên cứu là nguồn nguyên liệu ngan Pháp R71 SL và con lai thương phẩm nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương. Nội dung nghiên cứu gồm 2 phần chính:

  1. Chọn tạo dòng trống NTP1 (chọn lọc theo KL8) và dòng mái NTP2 (chọn lọc theo NST38) từ thế hệ xuất phát qua 3 thế hệ chọn lọc (tổng cộng 4 thế hệ).
  2. Đánh giá khả năng sản xuất thịt của con lai thương phẩm NTP12 ($\hat{\delta}$NTP1 $\times$ $\propto$NTP2).

Phương pháp nghiên cứu quy định chi tiết:

  • Hệ thống thu thập số liệu: Đánh số cánh cá thể ngay khi nở; theo dõi khối lượng cơ thể lúc 1 ngày tuổi, 8 tuần tuổi (KL8), 24 tuần tuổi (KL24); theo dõi tuổi đẻ quả trứng đầu, khối lượng trứng 38 tuần tuổi (KLT38), năng suất trứng cá thể đến 38 tuần tuổi (NST38) và năng suất trứng cả chu kỳ 1; theo dõi tỷ lệ phôi, tỷ lệ nở, tiêu tốn thức ăn.
  • Phương pháp chọn giống: Áp dụng phương pháp BLUP với mô hình cá thể (Animal model) để ước tính giá trị giống (EBV). Căn cứ vào EBV từ cao xuống thấp kết hợp ngoại hình chuẩn để chọn giữ cá thể làm giống cho thế hệ sau. Nhân dòng theo tỷ lệ ghép phối khoa học nhằm tránh cận huyết.
  • Khảo sát thịt con lai NTP12: Nuôi tập trung theo quy trình chuẩn, định kỳ cân khối lượng, ghi nhận lượng thức ăn tiêu thụ, tính FCR, chỉ số sản xuất (EPEF), chỉ số kinh tế (ENI) và mổ khảo sát thân thịt theo phương pháp tiêu chuẩn ngành chăn nuôi.
  • Xử lý số liệu bằng phần mềm VCE6, PEST và Minitab 18.

Chương III: Kết quả và thảo luận

Chương III phân tích các kết quả thực nghiệm đạt được trên 2 dòng thuần và con lai thương phẩm qua các thế hệ:

  1. Kết quả chọn tạo dòng trống NTP1:
  • Khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi (KL8) tăng dần qua các thế hệ. Ở thế hệ 3, khối lượng cơ thể con trống đạt 3.311,15 g, tăng từ 9,32% đến 9,34% so với thế hệ xuất phát.
  • Phân tích di truyền bằng phần mềm VCE6 và PEST cho thấy các thành phần phương sai di truyền cộng gộp ($V_A$) và hệ số di truyền ($h^2$) của tính trạng khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi duy trì ở mức trung bình đến cao.
  • Giá trị giống ước tính (EBV) và khuynh hướng di truyền của tính trạng KL8 tăng trưởng đều đặn qua các thế hệ chọn lọc. Tỷ lệ chọn lọc, ly sai chọn lọc và hiệu quả chọn lọc thực tế phù hợp với lý thuyết dự đoán.
  • Các chỉ tiêu sinh sản của dòng trống NTP1: Khối lượng cơ thể lúc 24 tuần tuổi ổn định; tỷ lệ nuôi sống giai đoạn con và hậu bị đạt mức cao; tuổi đẻ, khối lượng trứng, tỷ lệ đẻ, năng suất trứng chu kỳ 1 và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng được duy trì ổn định qua 4 thế hệ.
  1. Kết quả chọn tạo dòng mái NTP2:
  • Năng suất trứng đến 38 tuần tuổi (NST38) tăng rõ rệt: Ở thế hệ 3, năng suất trứng đạt 50,29 quả/mái, tăng 4,08 quả so với thế hệ xuất phát. Năng suất trứng/mái ở chu kỳ 1 đạt 111,06 quả, tăng 4,95 quả so với thế hệ xuất phát.
  • Hệ số di truyền của tính trạng NST38 và các tính trạng liên quan (KL8, KL24, KLT38) được ước lượng chính xác. Tương quan di truyền và tương quan kiểu hình giữa các tính trạng khối lượng cơ thể và tính trạng sinh sản cho thấy mối liên kết chặt chẽ.
  • Giá trị giống ước tính (EBV) của tính trạng NST38 tăng liên tục qua các thế hệ. Tiến bộ di truyền đạt mức tích cực.
  • Các chỉ tiêu về tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể ở 8 và 24 tuần tuổi, tuổi đẻ, tỷ lệ đẻ, tỷ lệ trứng có phôi, tỷ lệ nở và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng đều biểu hiện tính ổn định cao.
  1. Khả năng cho thịt của con lai thương phẩm NTP12:
  • Khối lượng cơ thể: Ngan thương phẩm NTP12 có tốc độ sinh trưởng nhanh. Ở 11 tuần tuổi, khối lượng cơ thể ngan trống đạt 4.909,59 g.
  • Hiệu quả chuyển hóa thức ăn: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể ở 11 tuần tuổi đạt 2,73 kg, thể hiện ưu thế lai âm rõ rệt về tiêu tốn thức ăn (giảm tiêu tốn thức ăn so với bố mẹ).
  • Khảo sát thân thịt: Năng suất thịt xẻ, tỷ lệ thịt ức, tỷ lệ thịt đùi đạt tỷ lệ cao. Năng suất thịt hơi tạo ra từ một ngan mái mẹ đạt kết quả vượt trội, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi.

Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính của 2 dòng ngan và con lai NTP12:

Chỉ tiêu theo dõi Dòng trống NTP1 (Thế hệ 3) Dòng mái NTP2 (Thế hệ 3) Con lai thương phẩm NTP12 (11 tuần tuổi)
Khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi (g) 3.311,15 (trống) Ổn định theo mục tiêu —
Tăng trưởng khối lượng so với TH xuất phát (%) 9,32 – 9,34 — —
Năng suất trứng đến 38 tuần tuổi (quả/mái) Ổn định 50,29 (+4,08 quả so với TH xuất phát) —
Năng suất trứng chu kỳ 1 (quả/mái) Ổn định 111,06 (+4,95 quả so với TH xuất phát) —
Khối lượng cơ thể xuất chuồng (g) — — 4.909,59 (ngan trống)
Tiêu tốn thức ăn (kg thức ăn/kg tăng khối lượng) — — 2,73

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và phương pháp:

  • Luận án ứng dụng phương pháp BLUP (Best Linear Unbiased Prediction) với mô hình động vật (Animal Model) đa tính trạng kết hợp các bộ phần mềm di truyền hiện đại VCE6 và PEST trong công tác chọn giống ngan tại Việt Nam.
  • Xác định được các tham số di truyền tin cậy bao gồm thành phần phương sai di truyền cộng gộp, hệ số di truyền ($h^2$), hiệp phương sai, hệ số tương quan di truyền ($r_G$) và tương quan kiểu hình ($r_P$) giữa các tính trạng khối lượng cơ thể (KL8, KL24) và tính trạng sinh sản (NST38, KLT38) của hai dòng ngan qua các thế hệ.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và sản phẩm giống:

  • Đã chọn tạo thành công dòng ngan trống NTP1 có năng suất khối lượng vượt trội: Khối lượng cơ thể con trống lúc 8 tuần tuổi đạt 3.311,15 g, tăng từ 9,32% đến 9,34% so với thế hệ xuất phát, đồng thời duy trì các chỉ tiêu sinh sản ổn định.
  • Đã chọn tạo thành công dòng ngan mái NTP2 có năng suất sinh sản cao: Năng suất trứng/mái tại thời điểm 38 tuần tuổi đạt 50,29 quả (tăng 4,08 quả so với thế hệ xuất phát); năng suất trứng/mái/chu kỳ 1 đạt 111,06 quả (tăng 4,95 quả so với thế hệ xuất phát).
  • Tạo ra tổ hợp ngan lai thương phẩm NTP12 từ phép lai giữa trống NTP1 và mái NTP2 có ưu thế lai cao về tốc độ sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn: Ở 11 tuần tuổi, khối lượng cơ thể ngan trống đạt 4.909,59 g và tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng chỉ ở mức 2,73 kg.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án:

  • Sử dụng hai dòng ngan NTP1 và NTP2 làm nguyên liệu giống thuần để nhân giống và sản xuất con lai thương phẩm NTP12 cung cấp cho các cơ sở chăn nuôi quy mô trang trại và nông hộ.
  • Khuyến cáo áp dụng quy trình nuôi dưỡng, định lượng thức ăn và quản lý chiếu sáng đã được chuẩn hóa trong luận án để phát huy tối đa tiềm năng di truyền của hai dòng và con lai thương phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Quá trình chọn tạo và đánh giá mới được thực hiện qua 4 thế hệ (thế hệ xuất phát đến thế hệ 3) tại một cơ sở thực nghiệm duy nhất là Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương.
  • Nghiên cứu tập trung đánh giá năng suất trứng ở chu kỳ 1; dữ liệu về chu kỳ đẻ thứ 2 và tuổi thọ khai thác kinh tế dài hạn của các dòng thuần chưa được phản ánh trọn vẹn trong phạm vi nghiên cứu này.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục duy trì công tác chọn lọc ở các thế hệ tiếp theo nhằm củng cố độ ổn định di truyền của tính trạng khối lượng cơ thể ở dòng trống NTP1 và năng suất trứng ở dòng mái NTP2.
  • Triển khai nuôi thử nghiệm con lai thương phẩm NTP12 ở các vùng sinh thái khác nhau và theo các phương thức chăn nuôi đa dạng (nuôi nhốt hoàn toàn, nuôi bán thâm canh kết hợp bơi lội) nhằm đánh giá toàn diện khả năng thích nghi và hiệu quả kinh tế.

Giá trị tham khảo

Nội dung và kết quả của luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Di truyền và chọn giống vật nuôi, Chăn nuôi: Luận án cung cấp cơ sở phương pháp luận hoàn chỉnh về việc thu thập số liệu phả hệ, xử lý ma trận quan hệ di truyền, thiết lập mô hình Animal Model và vận hành phần mềm chuyên dụng (VCE6, PEST, Minitab 18) trong chọn giống thủy cầm.
  • Các viện nghiên cứu, trung tâm giống gia cầm: Cung cấp quy trình chọn tạo dòng thuần từ nguồn giống nhập nội đơn tính, giải quyết bài toán tái tạo đàn giống bố mẹ phục vụ thương mại mà không bị phụ thuộc vào việc nhập khẩu liên tục.
  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách chăn nuôi: Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực tiễn để xây dựng chương trình giống quốc gia đối với thủy cầm, thúc đẩy chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nhằm chủ động nguồn giống năng suất cao trong nước.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nguồn nguyên liệu ban đầu được tác giả sử dụng để chọn tạo 2 dòng ngan NTP1 và NTP2 là gì? Tác giả sử dụng nguồn nguyên liệu ngan Pháp R71 SL (Super Heavy White Muscovy – Canedins R71) do Hãng Grimaud Frères sản xuất, nhập nội nuôi giữ tại Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương, bao gồm 4 dòng ông bà đơn tính: trống ông nội (A), mái bà nội (B), trống ông ngoại (C) và mái bà ngoại (D).

  2. Tiêu chí chọn lọc chính của từng dòng ngan và kết quả đạt được sau 4 thế hệ nghiên cứu là gì? Dòng trống NTP1 được chọn lọc theo khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi (KL8); đến thế hệ 3, con trống đạt khối lượng 3.311,15 g (tăng 9,32–9,34% so với thế hệ xuất phát). Dòng mái NTP2 được chọn lọc theo năng suất trứng đến 38 tuần tuổi (NST38); đến thế hệ 3, năng suất trứng đạt 50,29 quả/mái (tăng 4,08 quả) và năng suất trứng chu kỳ 1 đạt 111,06 quả/mái (tăng 4,95 quả so với thế hệ xuất phát).

  3. Luận án đã ứng dụng những công cụ và phần mềm di truyền chuyên dụng nào để xử lý số liệu? Luận án ứng dụng phương pháp BLUP với mô hình cá thể (Animal Model), sử dụng phần mềm VCE6 (phương pháp REML) để phân tích các thành phần phương sai, hiệp phương sai và ước lượng tham số di truyền; phần mềm PEST để tính toán giá trị giống ước tính (EBV); và phần mềm Minitab 18 để phân tích thống kê sinh học và kiểm định sai khác giữa các thế hệ.

  4. Năng suất sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của con lai thương phẩm NTP12 ở 11 tuần tuổi đạt mức bao nhiêu? Ở 11 tuần tuổi, ngan trống lai thương phẩm NTP12 đạt khối lượng cơ thể 4.909,59 g và tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng cơ thể là 2,73 kg, thể hiện ưu thế lai rõ rệt so với trung bình của hai dòng bố mẹ.

Kết luận

Luận án của tác giả Tạ Thị Hương Giang đã ứng dụng phương pháp BLUP và mô hình cá thể để chọn tạo thành công hai dòng ngan mới NTP1 và NTP2 từ nguồn nguyên liệu ngan Pháp R71 SL nhập nội qua 4 thế hệ. Dòng trống NTP1 đạt bước tiến rõ rệt về khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi, dòng mái NTP2 cải thiện đáng kể năng suất trứng ở 38 tuần tuổi và chu kỳ 1, đồng thời tổ hợp lai thương phẩm NTP12 thể hiện ưu thế lai cao về sinh trưởng và chuyển hóa thức ăn. Công trình cung cấp hệ thống tham số di truyền tin cậy cho công tác chọn giống thủy cầm và đóng góp sản phẩm giống cụ thể giúp chủ động sản xuất con giống chất lượng cao trong nước.