Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường và Biện Pháp Quản Lý Huyện Bình Chánh Đến Năm 2015

Đánh giá hiện trạng môi trường huyện Bình Chánh và đề xuất biện pháp quản lý hiệu quả đến năm 2015, hướng tới phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2008

107
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1.3. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5. Ý NGHĨA THỰC TIỄN

2. CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN BÌNH CHÁNH

2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1. Vị trí địa lý

2.1.2. Địa hình

2.1.3. Khí hậu

2.1.4. Thủy văn

2.1.5. Đất đai

2.1.6. Đặc trưng thổ nhưỡng

2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

2.2.1. Về Kinh tế

2.2.1.1. Dân cư và nguồn lực lao động
2.2.1.2. Sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
2.2.1.3. Sản xuất Nông nghiệp
2.2.1.4. Thương mại - Dịch vụ

2.2.2. Cơ sở vật chất

2.2.2.1. Giao thông thủy lợi
2.2.2.2. Quy hoạch nhà đất và đền bù giải phóng mặt bằng
2.2.2.3. Công tác đầu tư xây dựng cơ bản
2.2.2.4. Hiện trạng mạng lưới điện và tình hình tiêu thụ điện năng
2.2.2.5. Bưu chính viễn thông

2.2.3. Về Văn hoá – Xã hội

2.2.4. Nhận xét – Đánh giá

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG HUYỆN BÌNH CHÁNH

3.1. HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC

3.1.1. Tài nguyên nước mặt

3.1.2. Tài nguyên nước ngầm

3.1.2.1. Đặc điểm địa chất - thuỷ văn
3.1.2.2. Trữ lượng nước dưới đất

3.1.3. Đánh giá chất lượng nước tại một số nơi trên địa bàn huyện Bình Chánh

3.1.3.1. Chất lượng nước ở các sông, kênh rạch
3.1.3.2. Chất lượng nước tại các Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn (TTNSH &VSMTNT)
3.1.3.3. Chất lượng nước tại Nhà máy xử lý nước thải Lê Minh Xuân

3.2. HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

3.2.1. So sánh tải lượng các chất ô nhiễm không khí của huyện Bình Chánh với các địa bàn khác tại TpHCM

3.2.2. Chất lượng không khí tại KCN Lê Minh Xuân

3.3. HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN (CTR)

3.3.1. Hiện trạng chung

3.3.2. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn tại các xã, thị trấn huyện Bình Chánh

3.3.3. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn ở KCN Lê Minh Xuân

3.3.3.1. Hiện trạng quản lý CTR tại KCN
3.3.3.2. Tình hình lượng rác phát sinh tại KCN

3.4. Công tác quản lý CTR trên địa bàn Huyện

3.4.1. Số tổ quét dọn và kinh phí thực hiện
3.4.2. Hiện trạng về hệ thống thu gom
3.4.3. Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác thu gom
3.4.4. Quy trình vận chuyển rác
3.4.5. Nhận xét – Đánh giá

4. CHƯƠNG 4: QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ BÁO XU THẾ BIẾN ĐỔI MÔI TRƯỜNG HUYỆN BÌNH CHÁNH ĐẾN NĂM 2015

4.1. QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN BÌNH CHÁNH ĐẾN NĂM 2010 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2015

4.1.1. Mục tiêu phát triển chung

4.1.2. Mục tiêu cụ thể

4.1.2.1. Dân số và lao động
4.1.2.2. Phát triển kinh tế
4.1.2.3. Phát triển cơ sở hạ tầng xã hội
4.1.2.4. Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật

4.2. DỰ BÁO XU THẾ BIẾN ĐỔI MÔI TRƯỜNG HUYỆN BÌNH CHÁNH DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2015

4.2.1. Xác định các nguyên nhân làm phát sinh và gia tăng các vấn đề về môi trường

4.2.2. Dự báo xu thế biến đổi chất lượng môi trường huyện Bình Chánh từ nay đến năm 2015

4.2.2.1. Môi trường nước
4.2.2.2. Môi trường không khí
4.2.2.3. Vấn đề chất thải rắn

5. CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN BÌNH CHÁNH TỪ NAY ĐẾN NĂM 2015

5.1. Phương cách sử dụng công cụ pháp lý

5.2. Phương cách sử dụng công cụ kinh tế

5.3. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN BÌNH CHÁNH ĐẾN NĂM 2015

5.3.1. Quản lý môi trường nước

5.3.2. Quản lý môi trường không khí

5.3.2.1. Quản lý nguồn thải từ hoạt động giao thông
5.3.2.2. Quản lý nguồn thải từ hoạt động công nghiệp

5.3.3. Quản lý Chất thải rắn

5.3.3.1. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
5.3.3.2. Quản lý chất thải rắn công nghiệp
5.3.3.3. Quản lý chất thải nguy hại

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đánh Giá Môi Trường Huyện Bình Chánh Đến Năm 2015

Đánh giá môi trường huyện Bình Chánh đến năm 2015 là một nhiệm vụ quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội. Huyện Bình Chánh, với sự gia tăng dân số và đô thị hóa, đang đối mặt với nhiều thách thức về môi trường. Việc đánh giá này không chỉ giúp nhận diện các vấn đề hiện tại mà còn đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả.

1.1. Tình Hình Hiện Tại Của Môi Trường Huyện Bình Chánh

Môi trường huyện Bình Chánh đang chịu áp lực lớn từ hoạt động công nghiệp và đô thị hóa. Chất lượng nước, không khí và chất thải rắn là những vấn đề chính cần được xem xét.

1.2. Tác Động Của Đô Thị Hóa Đến Môi Trường

Quá trình đô thị hóa đã dẫn đến sự gia tăng ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và chất lượng cuộc sống của người dân.

II. Vấn Đề Ô Nhiễm Môi Trường Tại Huyện Bình Chánh

Ô nhiễm môi trường tại huyện Bình Chánh đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng. Các nguồn ô nhiễm chủ yếu đến từ hoạt động sản xuất công nghiệp, giao thông và sinh hoạt. Việc nhận diện và phân tích các nguồn ô nhiễm là cần thiết để có biện pháp khắc phục.

2.1. Ô Nhiễm Nước Tại Huyện Bình Chánh

Chất lượng nước tại các sông, kênh rạch trên địa bàn huyện đang bị suy giảm nghiêm trọng do chất thải từ các khu công nghiệp và sinh hoạt.

2.2. Ô Nhiễm Không Khí Và Tác Động Đến Sức Khỏe

Chất lượng không khí tại huyện Bình Chánh đang bị ảnh hưởng bởi bụi, khí thải từ các phương tiện giao thông và nhà máy, gây ra nhiều bệnh lý cho người dân.

2.3. Vấn Đề Chất Thải Rắn Tại Huyện

Quản lý chất thải rắn tại huyện Bình Chánh gặp nhiều khó khăn, với lượng rác thải sinh hoạt và công nghiệp ngày càng tăng, gây áp lực lên hệ thống xử lý.

III. Phương Pháp Quản Lý Môi Trường Hiệu Quả Tại Huyện Bình Chánh

Để quản lý môi trường hiệu quả, huyện Bình Chánh cần áp dụng các phương pháp và chiến lược phù hợp. Việc kết hợp giữa chính sách pháp lý và các biện pháp kinh tế sẽ giúp cải thiện tình hình môi trường.

3.1. Chính Sách Pháp Lý Trong Quản Lý Môi Trường

Cần xây dựng và thực thi các chính sách pháp lý chặt chẽ để kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

3.2. Các Biện Pháp Kinh Tế Hỗ Trợ Quản Lý Môi Trường

Sử dụng các công cụ kinh tế như thuế môi trường và hỗ trợ tài chính cho các dự án bảo vệ môi trường sẽ khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào công tác bảo vệ môi trường.

3.3. Tăng Cường Giáo Dục Và Nhận Thức Cộng Đồng

Giáo dục cộng đồng về bảo vệ môi trường là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao nhận thức và hành động bảo vệ môi trường.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Các Giải Pháp Quản Lý Môi Trường

Các giải pháp quản lý môi trường cần được áp dụng thực tiễn để đạt hiệu quả cao nhất. Việc theo dõi và đánh giá thường xuyên sẽ giúp điều chỉnh các biện pháp kịp thời.

4.1. Thực Trạng Ứng Dụng Các Giải Pháp Quản Lý

Nhiều giải pháp đã được triển khai nhưng cần có sự đồng bộ và hiệu quả hơn trong việc thực hiện.

4.2. Kết Quả Đạt Được Từ Các Giải Pháp

Các giải pháp quản lý môi trường đã giúp cải thiện chất lượng nước và không khí, tuy nhiên vẫn cần nhiều nỗ lực hơn nữa.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Tương Lai Cho Môi Trường Huyện Bình Chánh

Kết luận về tình hình môi trường huyện Bình Chánh cho thấy cần có những biện pháp quyết liệt hơn trong quản lý môi trường. Tương lai của huyện phụ thuộc vào sự phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.

5.1. Đề Xuất Các Giải Pháp Quản Lý Mới

Cần nghiên cứu và áp dụng các giải pháp quản lý mới, phù hợp với tình hình thực tế của huyện.

5.2. Tương Lai Của Môi Trường Huyện Bình Chánh

Tương lai của môi trường huyện Bình Chánh sẽ phụ thuộc vào sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Huyện Bình Chánh là huyện ngoại thành phía Tây – Tây Nam Thành phố, nơi tiếp nhận giao lưu kinh tế các tỉnh đồng bằng Nam bộ, có nhiều công trình lớn về giao thông, khu thương mại, chợ đầu mối, khu đô thị vệ tinh trên địa bàn. Bên cạnh đó, việc thực hiện chủ trương công nghiệp hoá - hiện đại hóa ngày càng mạnh mẽ, Huyện đã có những chính sách ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà kinh tế, các công ty đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp vào địa bàn Huyện. Đây là những tiền đề tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế Huyện nhà phát triển, góp phần quan trọng trong công cuộc đổi mới, nâng cao vị thế của Huyện trong tiến trình phát triển của Thành phố. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hoá - hiện đại hoá đã gây áp lực mạnh mẽ đối với môi trường và tài nguyên thiên nhiên của huyện Bình Chánh như: tài nguyên đất sẽ bị khai thác triệt để để xây dựng đô thị và công nghiệp, nhu cầu tiêu thụ năng lượng và nhiên liệu ngày càng tăng, suy thoái tài nguyên nước do khai thác phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất, các khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cơ sở sản xuất phát sinh nhiều chất thải gây ô nhiễm môi trường, dân số tăng nhanh gây quá tải đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.

Các áp lực này vượt quá khả năng chịu đựng của môi trường và tài nguyên thiên nhiên, vượt quá khả năng đáp ứng BVMT của Huyện, dẫn đến môi trường của huyện Bình Chánh ngày càng bị ô nhiễm, suy thoái môi trường và phát triển không bền vững. Do vậy, trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, huyện Bình Chánh cần phải có các chính sách, biện pháp QLMT phù hợp, đảm bảo cho công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá vẫn tiếp tục được đẩy mạnh; đồng thời sử dụng, khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý, không gây ô nhiễm môi trường. Được như vậy, thì sự phát triển của Huyện mới vững chắc và bền vững, mới thật sự là một đô thị giàu có và sạch đẹp của Thành phố. Từ đó cho thấy, công tác QLMT trên địa bàn Huyện Bình Chánh đóng vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển bền vững của Huyện.

Do đó, các cơ quan, các nhà QLMT phải có trách nhiệm vạch ra các chiến lược lâu dài, có định hướng đúng đắn trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên và BVMT để đảm bào phát triển bền vững.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Đánh giá hiện trạng môi trường nước, không khí, chất thải rắn trên địa bàn huyện Bình Chánh và đề xuất các biện pháp QLMT cho huyện Bình Chánh đến năm 2015. Trên 13 cơ sở đó để các nhà quản lý có cái nhìn tổng quát về tình hình môi trường hiện nay và diễn biến trong tương lai, đưa ra các giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường.3 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI • Tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Bình Chánh. • Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước, không khí và chất thải rắn trên cơ sở các số liệu, thông tin thu thập được. • Các mục tiêu hướng đến trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Chánh đến năm 2015.

• Dự báo xu thế biến đổi môi trường (nước, không khí, chất thải rắn) do tác động của quá trình đô thị hóa – công nghiệp hóa đến năm 2015. • Đề xuất chiến lược và giải pháp thích hợp để QLMT huyện Bình Chánh đến năm 2015.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU • Phương pháp tổng hợp tài liệu - Kế thừa các số liệu và kết quả nghiên cứu của các đề tài khác có liên quan. - Thu thập, bổ sung số liệu từ các ban ngành, cơ quan như Phòng Tài nguyên – Môi trường huyện Bình Chánh, Chi cục Bảo vệ môi trường TpHCM, Trung tâm công nghệ và quản lý môi trường CENTEMA,… • Phương pháp điều tra khảo sát và đo đạc - Trực tiếp khảo sát tại một số cơ sở sản xuất trên địa bàn Huyện. - Khảo sát và tiến hành đo đạc tại các Trạm cấp nước và Nhà máy xử lý nước thải tập trung Lê Minh Xuân.

- Tham gia các buổi tập huấn kiến thức BVMT và ghi nhận những ý kiến của người tham gia. - Tham khảo ý kiến của những người có chuyên môn, họat động trong lĩnh vực môi trường.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN Việc thực hiện luận văn này mang lại nhiều ý nghĩa thiết thực cho công tác QLMT huyện Bình Chánh hiện nay. Dựa trên cơ sở những thông tin thu thập được và tầm nhìn hướng đến tương lai, luận văn đưa ra những đánh giá hiện trạng môi trường một cách cụ thể và bao quát, nhìn nhận vấn đề một cách khách quan, từ đó đề xuất được một số chiến lược và giải pháp QLMT thích hợp, chung tay góp sức cùng nhân dân huyện Bình Chánh giữ gìn và bảo vệ môi trường. 14 CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN BÌNH CHÁNH 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2.1 Vị trí địa lý Huyện Bình Chánh có diện tích 252,69 km2, là huyện ngoại thành nằm ở phía Tây Nam thành phố Hồ Chí Minh, được giới hạn bởi toạ độ: • Từ 100 37 đến 100 52 vĩ độ Bắc • Từ 1060 28 đến 1060 42 kinh độ Đông.

Ranh giới huyện Bình Chánh: • Phía Đông giáp Bình Tân, quận 7, quận 8 và huyện Nhà Bè. • Phía Tây giáp huyện Đức Hoà tỉnh Long An. • Phía Nam giáp huyện Bến Lức và huyện Cần Giuộc tỉnh Long An. • Phía Bắc giáp huyện HócMôn.2 Địa hình Huyện Bình Chánh có dạng địa hình nghiêng và thấp dần theo 2 hướng Tây Bắc – Đông Nam và Đông Bắc – Tây Nam, với độ cao giảm dần từ 3 m đến 0,3 m so với mực nước biển.

Có 3 dạng địa hình chính như sau: • Dạng đất gò có cao trình từ 2 – 3 m : Phân bố tập trung tại các xã Vĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc B. Đây là dạng thoát nước tốt phù hợp với các loại cây rau màu và có thể bố trí các cơ sở công nghiệp. • Dạng đất bằng phẳng có độ cao xấp xỉ 2 m : Phân bố ở các xã Tân Quý Tây, An Phú Tây, Bình Chánh, Tân Kiên, Bình Hưng, Phong Phú, Đa Phước, Quy Đức và Hưng Long. Dạng địa hình này phù hợp với trồng lúa 2 vụ, cây ăn trái, rau màu và nuôi trồng thủy sản.

• Địa hình có độ cao từ 0,5 – 1,0 m : Thuộc các xã Tân Nhựt, Bình Lợi, Phạm Văn Hai và Lê Minh Xuân. Đây là dạng địa hình trũng thấp và đầm lầy. Vùng này thoát nước kém, hiện nay là vùng canh tác nông nghiệp nhưng do đất đai chua phèn, kém màu mỡ, năng suất thâm canh thấp nên ít được sử dụng để trồng lúa.1 - Bản đồ huyện Bình Chánh 16 2.3 Khí hậu Huyện Bình Chánh có khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 2 mùa rõ rệt, mang tính chất chung là nóng, ẩm với nhiệt độ trung bình cao (28. Lượng mưa trung bình năm lớn (1614mm), nhưng phân bố không đều, mưa tập trung vào tháng 6,7,8,9,10 chiếm 90% lượng mưa cả năm.

Độ ẩm trung bình cao khoảng 78 – 80%. Khu vực nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió mùa, chủ yếu phân bố vào các tháng trong năm như sau: • Tháng 2 đến tháng 5: Gió tín phong có hướng Đông Nam hoặc Nam với vận tốc trung bình 1,5 – 2,0 m/s. • Tháng 6 đến tháng 9: Gió Tây – Tây Nam với vận tốc trung bình 1,5 – 3 m/s. • Tháng 10 đến tháng 12: Gió Đông Bắc với vận tốc trung bình 1,0 – 1,5 m/s.4 Thủy văn Có mạng lưới kênh rạch khá dày đặc, tuy nhiên không có con sông nào lớn, chỉ có một vài con sông nhỏ như: sông Cần Giuộc, Chợ Đệm, Bà Lào, Bến Lức, Vàm Nước Lên… Sông có chế độ bán nhật triều.

Mực nước cao từ 1,39 – 2,4 m. Chất lượng nước sông kém, nước đục, nhiễm mặn vào tháng 11 đến tháng 5.5 Đất đai Tổng diện tích đất tự nhiên là 25.269,16 ha, chiếm 12,1% diện tích tự nhiên thành phố Hồ Chí Minh. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trong những năm qua có xu hướng giảm nhanh diện tích do sự ra đời của các KCN tập trung, các khu dân cư mới. Quỹ đất nông nghiệp trong năm 2000 là 18.188 ha và đến năm 2007 còn 17.754 ha, giảm 534 ha, bình quân mỗi năm giảm khoảng 178 ha.1 - Hiện trạng sử dụng quỹ đất tại huyện Bình Chánh Diện tích Tỷ lệ TT Loại đất (ha) (%) 1 Đất dân dụng 2.1b Đất CTCC khu ở 26,42 0,1 1.1c Đất giao thông trong khu ở 493,46 1,95 1.2 Đất công trình công cộng 42,46 0,17 1.3 Đất cây xanh - TDTT 15,89 0,06 17 1.4 Đất giao thông đối nội 237,62 0,94 2 Đất khác: CTCC, tôn giáo 23,79 0,09 3 Đất ngoài dân dụng 22.1 Đất công nghiệp - TTCN, kho 450,11 1,78 3.2 Đất giao thông đối ngoại 72,90 0,29 3.3 Đất CTĐM HTKT 2,99 0,01 3.4 Đất nghĩa trang 110,18 0,44 3.5 Đất an ninh quốc phòng 3,82 0,02 3.7 Đất nông nghiệp 17.8 Đất lâm nghiệp 1.9 Đất thủy lợi 1.10 Đất chuyên dùng khác, chưa sử dụng 1.6 Đặc trưng thổ nhưỡng • Nhóm đất phù sa: Có diện tích khoảng 5.797,7 ha, chiếm 23% diện tích tự nhiên.

Loại đất này chủ yếu phân bố ở các xã Tân Quý Tây, An Phú Tây, Bình Chánh, Hưng Long, Quy Đức và Đa Phước. Thích hợp cho trồng lúa, các chất dinh dưỡng về mùn, đạm, lân và kali rất giàu, thích hợp với nhiều loại cây trồng như : cây ăn trái, rau màu. • Nhóm đất xám Có diện tích khoảng 3.716,8 ha, chiếm 14,7% diện tích tự nhiên. Chủ yếu phân bố ở các xã Vĩnh Lộc A và Vĩnh Lộc B.

Loại đất này dễ thoát nước, thuận lợi cho cơ giới hoá và thích hợp với các loại cây công nghiệp hàng năm, cây trồng ngắn ngày, rau, đậu. Trong sử dụng phải chú ý biện pháp chống xói mòn và rửa trôi, tăng cường bón phân bổ sung chất dinh dưỡng nhất là phân hữu cơ. • Nhóm đất phèn: Có diện tích khoảng 10.506,6 ha, chiếm 41,7% diện tích tự nhiên. Chủ yếu phân bố ở các xã Tân Nhựt, Bình Lợi, Phạm Văn Hai, Lê Minh Xuân.

Đây là vùng đất thấp, trũng nên chỉ thích hợp với các loại cây chịu được phèn nặng như : dứa, tràm,.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 2.1 Về Kinh tế 2.1 Dân cư và nguồn lực lao động Huyện gồm 16 xã, thị trấn với số dân khoảng 330.605 người (năm 2006), mật độ dân số 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ