Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Rừng giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái, bảo tồn nguồn gen và bảo vệ môi trường sống. Tại Việt Nam, tài nguyên rừng tự nhiên đã suy giảm đáng kể qua nhiều thập kỷ do các hoạt động khai thác không hợp lý, đốt nương làm rẫy, gia tăng dân số và công tác quản lý còn nhiều bất cập. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn, diện tích rừng năm 1943 của cả nước đạt khoảng 14,3 triệu ha (độ che phủ 43%), đến năm 1999 chỉ còn khoảng 10,9 triệu ha (rừng tự nhiên chiếm 9,4 triệu ha, rừng trồng 1,5 triệu ha, độ che phủ giảm còn 33,2%).

Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc (huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn) được thành lập theo Quyết định số 342/QĐ-UB ngày 17/3/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn với tổng diện tích 1.788 ha, nằm trên địa bàn các xã Đồng Lạc, Xuân Lạc và Bản Thi. Khu hệ sinh thái tại đây có tính đa dạng sinh học cao với 515 loài thực vật bậc cao (30 loài quý hiếm ghi trong Sách đỏ Việt Nam) và 373 loài động vật (20 loài quý hiếm, trong đó có sự xuất hiện trở lại của loài Vạc hoa sau 25 năm). Tuy nhiên, tài nguyên rừng tại khu bảo tồn cũng đang chịu áp lực suy giảm nghiêm trọng. Đề tài được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý và bảo tồn bền vững.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Nghiên cứu phân loại, mô tả cấu trúc, xác định chỉ số đa dạng thực vật thân gỗ và đa dạng tầng cây tái sinh của các kiểu thảm thực vật rừng tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc.
  2. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển các kiểu thảm thực vật rừng tại khu vực nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cấu trúc tổ thành và tính đa dạng của các kiểu thảm thực vật rừng (tầng cây gỗ, tầng cây tái sinh, cây bụi và thảm tươi).
  • Phạm vi không gian: Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn (tọa độ địa lý từ 22°17' đến 22°19' vĩ độ Bắc và 105°28' đến 105°33' kinh độ Đông; độ cao biến thiên từ 400 m đến 1.159 m).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực địa được thu thập từ ngày 20/08/2014 đến ngày 10/11/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung phân loại

Khóa luận vận dụng các lý luận sinh thái học và lâm sinh học về đa dạng sinh học (Norse & McManus, 1980; Công ước Đa dạng sinh học, 1992) và tái sinh rừng nhiệt đới (Van Steenis, 1956; A. Aubréville, 1938; Mooney, 1992). Về phân loại thảm thực vật, đề tài kế thừa và đối chiếu các quan điểm:

  • Hệ thống phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam của Thái Văn Trừng (1978) dựa trên nguyên lý sinh thái phát sinh (phát triển từ học thuyết của A.G. Tansley, 1935 và V.N. Sukachev, 1957), sử dụng 4 tiêu chuẩn chính: dạng sống ưu thế, độ tàn che, hình thái sinh thái của lá và trạng thái mùa của tán lá tầng ưu thế sinh thái.
  • Quan điểm phân loại rừng miền Bắc của Trần Ngũ Phương (1970), hệ thống phân loại thảm thực vật của UNESCO (1973) và phân loại rừng núi đá vôi Cúc Phương của Nguyễn Bá Thụ (1995).

Phương pháp nghiên cứu thực địa

  • Phương pháp kế thừa: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương, bản đồ địa hình và hiện trạng rừng.
  • Phương pháp điều tra theo tuyến: Thiết lập các tuyến điều tra định hình chạy vuông góc và song song với đường đồng mức bao quát các dạng địa hình; bề rộng dải quan sát từ 20 m đến 40 m (mỗi bên 10 - 20 m) để ghi nhận đặc điểm phân bố loài và tác động sinh thái.
  • Phương pháp điều tra trên ô tiêu chuẩn (OTC): Bố trí các OTC điển hình tạm thời với kích thước linh hoạt theo địa hình: 100 m² (10 m × 10 m), 400 m² (20 m × 20 m), 500 m² (rừng núi đá), 1.600 m² (40 m × 40 m) và 2.500 m² (50 m × 50 m).
    • Tầng cây gỗ (chiều cao $H > 7\text{ m}$, cây bụi cao $> 1\text{ m}$): Đo đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) bằng thước kẹp kính (lấy trung bình hướng Đông - Tây và Nam - Bắc); đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) và chiều cao dưới cành ($H_{dc}$) bằng thước Blume-Leiss; đo đường kính tán lá ($D_t$) bằng thước dây.
    • Tầng cây tái sinh: Lập các ô dạng bản (ÔDB) diện tích 4 m² phân bố đều trong OTC; đo đếm tên loài, chiều cao bằng sào khắc vạch, đánh giá chất lượng và nguồn gốc tái sinh (hạt hoặc chồi).
    • Tầng cây bụi và thảm tươi: Lập 5 ÔDB diện tích 25 m² (5 m × 5 m) tại 4 góc và trung tâm OTC để xác định loài chủ yếu, số khóm bụi, chiều cao bình quân và độ che phủ.

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

  • Tỷ lệ hỗn loài: $Hl = \frac{S}{N}$ (với $S$ là số loài, $N$ là tổng số cá thể).
  • Chỉ số giá trị quan trọng ($IV%$): Xác định theo công thức Daniel Marmillod: $$IV_i% = \frac{N_i% + G_i%}{2}$$ (Trong đó $N_i%$ là tỷ lệ phần trăm số cây của loài $i$; $G_i%$ là tỷ lệ phần trăm tiết diện ngang của loài $i$ so với tổng tiết diện ngang $\sum G$ của OTC. Loài có $IV_i% \ge 5%$ được đưa vào công thức tổ thành tầng cây cao).
  • Hệ số tổ thành tầng cây tái sinh: $$K_i = \frac{N_i}{N} \times 10$$ (Loài có tỷ lệ $n_i% \ge 5%$ tham gia vào công thức tổ thành cây tái sinh).
  • Mật độ cây tái sinh: $$N/\text{ha} = \frac{10.000 \times n}{S_{dt}}$$ (Trong đó $n$ là tổng số cây điều tra, $S_{dt}$ là tổng diện tích các ÔDB tính bằng m²).
  • Các chỉ số đa dạng loài:
    • Simpson (1949): $D_1 = 1 - \sum_{i=1}^S P_i^2$
    • Margalef (1958): $d_1 = \frac{S - 1}{\ln N}$
    • Menhinick (1964): $d_2 = \frac{S}{\sqrt{N}}$
    • Shannon-Wiener (1977): $H' = - \sum_{i=1}^S P_i \ln P_i$

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày cơ sở cấp thiết của việc bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên trong bối cảnh diện tích rừng nguyên sinh bị thu hẹp; nêu bật vai trò phòng hộ, kinh tế và đa dạng sinh học của rừng tại Khu bảo tồn Nam Xuân Lạc; xác định rõ mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý lâm nghiệp địa phương.

Phần 2: Tổng quan về tài liệu

  • Cơ sở khoa học và tổng quan nghiên cứu: Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu đa dạng sinh học và thảm thực vật trên thế giới và tại Việt Nam. Phân tích các mô hình phân loại thảm thực vật rừng nhiệt đới trên núi đất và núi đá vôi (Thái Văn Trừng, Trần Ngũ Phương, Nguyễn Bá Thụ).
  • Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu: Vị trí địa lý giáp ranh giữa các xã Xuân Lạc, Bản Thi, Đồng Lạc (huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn) và huyện Na Hang (tỉnh Tuyên Quang). Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm 20,1°C, lượng mưa trung bình 153 mm phân bố không đều, mùa đông xuất hiện 1 - 2 đợt sương muối; hệ thống thủy văn chính là suối dài 9 km đổ ra hồ Ba Bể.
  • Đặc điểm kinh tế - xã hội: Khu vực có 986 hộ dân với 4.750 nhân khẩu (chủ yếu là dân tộc Dao và Tày), tỷ lệ hộ nghèo chiếm 45,13%, diện tích đất canh tác lúa và hoa màu bình quân 383 m²/khẩu; lâm sản khai thác tự phát phục vụ đời sống đã từng bước được kiểm soát sau khi thành lập khu bảo tồn và giao đất giao rừng.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định chi tiết các đối tượng khảo sát, các bước lập tuyến và lập ô tiêu chuẩn thực địa; thiết kế các biểu mẫu điều tra lâm học (tầng gỗ lớn, tầng tái sinh, tầng cây bụi và thảm tươi); quy chuẩn hóa các công thức toán học và chỉ số sinh thái ứng dụng để tính toán tổ thành và độ đa dạng thực vật.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Xác định khu hệ thảm thực vật rừng tại Khu bảo tồn Nam Xuân Lạc bao gồm 2 kiểu thảm chính với 8 kiểu phụ:

Nhóm thảm thực vật chính Kiểu phụ thảm thực vật Vị trí / Địa bàn phân bố điển hình
I. Kiểu thảm thực vật trên núi đất 1. Rừng kín thường xanh mưa mùa á nhiệt đới trên núi đất độ cao > 800 m Đỉnh Tam Sao (tuyến Lũng Trang, Lũng Lỳ)
2. Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới trên núi đất độ cao 600 – 800 m Khu vực Tam Sao - Bình Trai
3. Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới núi đất độ cao < 600 m Chân núi Tam Sao, Khuổi Lịa, Nặm Phiêng, Lòng Đăm, Khe Hai
4. Rừng phục hồi sau nương rẫy độ cao 600 – 800 m Khu vực Thưa Tèo (nương rẫy bỏ hoang từ 1995 – 1996)
II. Kiểu thảm thực vật trên núi đá vôi 5. Rừng kín thường xanh trên núi đá vôi độ cao > 700 m Bình Trai, Lũng Trang, Lũng Lỳ, Thưa Tèo
6. Rừng kín thường xanh trên núi đá vôi độ cao 500 – 700 m Vùng đỉnh núi đá Tam Sao, Thưa Tèo, Lũng Lỳ
7. Rừng kín thường xanh trên núi đá vôi độ cao < 500 m Chân núi Tam Sao, Lũng Luồng, Lũng Lỳ
8. Rừng hỗn giao lá rộng lá kim Phân bố rải rác ở đai cao núi đá

Chi tiết cấu trúc và chỉ số đa dạng từng kiểu phụ đã khảo sát qua ô tiêu chuẩn:

  1. Rừng kín thường xanh mưa mùa trên núi đất độ cao > 800 m (OTC 2 và 3):

    • Cấu trúc: 4 tầng (1 tầng gỗ, 1 tầng tái sinh, 1 tầng cây bụi cao 2 - 4 m, 1 tầng thảm tươi).
    • Tổ thành cây cao:
      • OTC 2: $39,40\text{Ng} + 15,41\text{Gvn} + 9,42\text{T} + 8,32\text{N} + 7,79\text{Tđ} + 19,66\text{Nlk}$ (Nghiến, Găng Việt Nam, Trâm, Nhọc, Trai đỏ).
      • OTC 3: $16,47\text{De} + 14,48\text{Tbb} + 13,10\text{Tđ} + 8,52\text{Nđ} + 7,82\text{Kld} + 6,64\text{Tb} + 5,04\text{Sl} + 27,93\text{Nlk}$ (Dẻ, Thích Bắc Bộ, Trai đỏ, Nhọc đá, Kháo lá dài, Thôi ba, Sếu lông).
    • Tổ thành tái sinh: OTC 2 chiếm ưu thế bởi Nhọc ($29,51%$), Rau sắng ($16,39%$), Nghiến ($16,69%$), Sến đất ($11,48%$); OTC 3 ưu thế bởi Trai đỏ ($21,95%$), Thích Bắc Bộ ($19,51%$), Thổ mật tù ($17,07%$).
    • Chỉ số đa dạng: OTC 2 ($D_1 = 0,87; d_1 = 10,004; d_2 = 2,394; H' = 2,39$); OTC 3 ($D_1 = 0,91; d_1 = 7,602; d_2 = 1,650; H' = 2,53$).
  2. Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới trên núi đất 600 – 800 m (OTC 1 và 4):

    • Cấu trúc: Rừng phân 5 tầng rõ rệt (2 tầng cây gỗ, 1 tầng tái sinh, 1 tầng cây bụi cao 1 - 3 m, 1 tầng thảm tươi). Tầng tán chính cao 20 - 30 m, đường kính 30 - 40 cm, mật độ 60 - 100 cây/ha.
    • Tổ thành cây cao:
      • OTC 1: $44,08\text{Sh} + 11,23\text{Tc} + 9,70\text{Tmt} + 6,73\text{Tb} + 6,73\text{Ql} + 6,37\text{Gxhk} + 15,15\text{Nlk}$ (Sếu hôi, Táo cong, Thổ mật tù, Thôi ba, Quế lợn, Giọt xành Hồng Kông).
      • OTC 4: $10,67\text{Tđ} + 8,52\text{M} + 6,68\text{Ct} + 5,37\text{Hđn} + 5,34\text{Ng} + 63,25\text{Nlk}$ (Trai đỏ, Mí, Chẹo tía, Hồ đào núi, Nghiến).
    • Tổ thành tái sinh: OTC 1 có Kháo ($33,33%$), Trai đỏ ($20,83%$), Thích Bắc Bộ ($20,83%$); OTC 4 có Trai đỏ ($34,45%$), Nhọc ($21,82%$), Găng Việt Nam ($9,09%$).
    • Chỉ số đa dạng: OTC 1 ($D_1 = 0,98; d_1 = 6,807; d_2 = 2,182; H' = 1,07$); OTC 4 ($D_1 = 0,96; d_1 = 24,215; d_2 = 5,001; H' = 3,56$).
  3. Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới núi đất độ cao < 600 m (OTC 5 và 13):

    • Cấu trúc: 4 tầng, dây leo phát triển rậm rạp.
    • Tổ thành cây cao:
      • OTC 5: $37,73\text{Cc} + 17,59\text{Tk} + 14,96\text{Mt} + 6,83\text{Nb} + 22,88\text{Nlk}$ (Chân chim, Trường kẹn, Muồng trắng, Ngọc bút).
      • OTC 13: $41,05\text{Cl} + 10,88\text{S} + 7,01\text{Tt} + 5,55\text{K} + 5,21\text{Mt} + 5,21\text{Pm} + 25,09\text{Nlk}$ (Cà lồ, Sung, Trâm trắng, Kẹn, Muồng trắng, Phân mã).
    • Tổ thành tái sinh: OTC 5 ưu thế bởi Chân chim ($61,54%$), Trường kẹn ($10,26%$); OTC 13 có Cà lồ ($34,78%$), Sến đất ($21,74%$), Re bầu ($15,22%$).
    • Chỉ số đa dạng: OTC 5 ($D_1 = 0,74; d_1 = 7,613; d_2 = 1,806; H' = 1,93$); OTC 13 ($D_1 = 0,88; d_1 = 9,141; d_2 = 2,572; H' = 2,40$).
  4. Rừng phục hồi sau nương rẫy độ cao 600 – 800 m (OTC 11 và 14):

    • Cấu trúc: 4 tầng, mật độ cây gỗ 400 - 600 cây/ha, đường kính nhỏ 15 - 25 cm, độ tàn che 0,5 - 0,6; ưu thế bởi các loài tiên phong ưa sáng.
    • Tổ thành cây cao:
      • OTC 11: $15,90\text{B} + 9,49\text{Ldđ} + 9,38\text{Nl} + 7,90\text{Sv} + 6,38\text{D} + 6,62\text{Tb} + 5,99\text{Cn} + 38,33\text{Nlk}$ (Bún, Lá dướng đỏ, Ngõa lông, Sung vè, Du, Thôi ba, Co nọt).
      • OTC 14: $46,83\text{Rh} + 18,33\text{Or} + 12,07\text{Nr} + 9,26\text{Ng} + 5,24\text{Tđ} + 8,27\text{Nlk}$ (Re hương, Ô rô, Nhãn rừng, Nghiến, Trai đỏ).
    • Tổ thành tái sinh: OTC 11 có Dẻ gai ($22,86%$), Mán đỉa ($22,86%$); OTC 14 chiếm ưu thế tuyệt đối bởi Ô rô ($61,18%$), Trâm ($16,45%$), Nghiến ($15,13%$).
    • Chỉ số đa dạng: OTC 11 ($D_1 = 0,91; d_1 = 13,443; d_2 = 3,201; H' = 2,85$); OTC 14 ($D_1 = 0,81; d_1 = 2,407; d_2 = 1,633; H' = 1,83$).
  5. Rừng kín thường xanh trên núi đá vôi độ cao > 700 m (OTC 8 và 10):

    • Cấu trúc: 4 tầng, cây bụi cao 3 - 5 m.
    • Tổ thành cây cao:
      • OTC 8: $9,43\text{S} + 6,47\text{Ng} + 5,56\text{Tt} + 5,18\text{Hđn} + 73,36\text{Nlk}$ (Sếu, Nghiến, Trám trắng, Hồ đào núi).
      • OTC 10: $22,04\text{Mt} + 13,98\text{Nđ} + 10,90\text{Nlt} + 9,60\text{Mtl} + 7,27\text{N} + 7,17\text{Hđ} + 6,95\text{Klt} + 6,09\text{Gvn} + 16,01\text{Nlk}$ (Muồng trắng, Nhọc đen, Nhọc lá to, Mãi tam lông, Nhọc, Han đồng, Kháo lá to, Găng Việt Nam).
    • Tổ thành tái sinh: OTC 8 có Trai đỏ ($33,85%$), Thích Bắc Bộ ($20,00%$), Nhọc ($16,92%$); OTC 10 có Nhọc ($19,44%$), Nhọc lá to ($19,44%$), Sến đất ($16,67%$), Gội nếp ($16,67%$).
    • Chỉ số đa dạng: OTC 8 ($D_1 = 0,97; d_1 = 14,245; d_2 = 4,514; H' = 3,61$); OTC 10 ($D_1 = 0,90; d_1 = 7,772; d_2 = 2,197; H' = 2,43$).
  6. Rừng kín thường xanh trên núi đá vôi độ cao 500 – 700 m (OTC 9 và 12):

    • Cấu trúc: 4 tầng, cây gỗ cao 15 - 25 m, đường kính 35 - 45 cm, mật độ 40 - 100 cây/ha, độ tàn che 0,7 - 0,8.
    • Tổ thành cây cao:
      • OTC 9: $13,63\text{Klt} + 9,83\text{Tb} + 9,68\text{Sn} + 8,15\text{Cm} + 7,02\text{Vt} + 6,91\text{Thr} + 5,43\text{Cc} + 5,42\text{M} + 5,00\text{Tnl} + 28,92\text{Nlk}$ (Kháo lá to, Thôi ba, Sến nạc, Chòi mòi, Vàng tâm, Thị rừng, Chân chim, Mọ, Trường năm lá).
      • OTC 12: $18,97\text{Hq} + 17,19\text{Bđ} + 5,95\text{Ngl} + 5,89\text{Hn} + 5,87\text{Vk} + 46,13\text{Nlk}$ (Hóc quang, Bồ đề, Ngõa lông, Hà nu, Vỏ khoai).
    • Tổ thành tái sinh: OTC 9 gồm Kháo ($17,86%$), Chân chim ($17,86%$), Thôi ba ($14,29%$); OTC 12 gồm Hà nu ($15,87%$), Mạy táp ($12,70%$), Dung giấy ($12,70%$), Răng cưa ($11,11%$).
    • Chỉ số đa dạng: OTC 9 ($D_1 = 0,93; d_1 = 12,298; d_2 = 3,081; H' = 2,85$); OTC 12 ($D_1 = 0,92; d_1 = 13,338; d_2 = 3,150; H' = 2,86$).
  7. Rừng kín thường xanh trên núi đá vôi độ cao < 500 m: Diện tích lớn xung quanh chân núi Tam Sao, Lũng Luồng, Lũng Lỳ; gồm 4 tầng nhưng ranh giới phân tầng không rõ do chịu tác động mạnh từ các hoạt động nhân tác trước đây.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả phân loại 8 kiểu phụ thảm thực vật; xác định mức độ đa dạng và biến động tổ thành; kiến nghị áp dụng các giải pháp kỹ thuật lâm sinh, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và tăng cường tuần tra bảo vệ nghiêm ngặt các diện tích rừng nguyên sinh sót lại trên núi đá vôi.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính dựa trên số liệu thực nghiệm

  1. Phân loại thảm thực vật: Thiết lập được hệ thống phân loại gồm 2 kiểu thảm thực vật rừng chính (trên núi đất và trên núi đá vôi) với 8 kiểu phụ sinh thái đặc trưng theo đai cao và nguồn gốc phát sinh tại Khu bảo tồn Nam Xuân Lạc.
  2. Định lượng cấu trúc lâm phần:
    • Rừng núi đất ở đai cao 600 – 800 m có cấu trúc phát triển hoàn chỉnh nhất với 5 tầng tán, cây ưu thế sinh thái đạt chiều cao vút ngọn 20 – 30 m và đường kính 30 – 40 cm.
    • Đã xác định công thức tổ thành chi tiết cho tầng cây gỗ lớn và tầng cây tái sinh trên 14 ô tiêu chuẩn đại diện; ghi nhận sự có mặt của các loài cây gỗ quý hiếm, có giá trị bảo tồn cao như Nghiến (Exentrodendron tonkinense), Trai lý (Garcinia fagraeoides), Re hương (Cinnamomum parthenoxylon), Muồng trắng (Zenia insignis), Sến mật (Madhuca pasquieri), Sến đất (Sapium rotundifolium).
  3. Đo lường các chỉ số đa dạng sinh thái:
    • Chỉ số đa dạng Shannon-Wiener ($H'$) đạt giá trị cao nhất tại OTC 8 thuộc kiểu rừng núi đá vôi trên 700 m ($H' = 3,61$) và OTC 4 thuộc kiểu rừng núi đất 600 – 800 m ($H' = 3,56$).
    • Đa dạng loài thấp nhất ghi nhận tại OTC 1 thuộc đai 600 – 800 m núi đất ($H' = 1,07$) và OTC 14 thuộc rừng phục hồi sau nương rẫy ($H' = 1,83$).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Nhóm giải pháp chung: Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục bảo vệ rừng cho cộng đồng dân tộc thiểu số tại vùng đệm (xã Xuân Lạc, Bản Thi, Đồng Lạc); củng cố lực lượng kiểm lâm phối hợp tuần tra ngăn chặn triệt để tình trạng khai thác trộm gỗ quý hiếm (đặc biệt là Nghiến, Trai lý, Re hương) và săn bắt động vật hoang dã.
  • Nhóm giải pháp cụ thể theo trạng thái rừng:
    • Bảo vệ nguyên vẹn các diện tích rừng kín thường xanh nguyên sinh ít bị tác động ở đai cao trên 800 m núi đất và trên 700 m núi đá vôi.
    • Áp dụng biện pháp lâm sinh khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có tác động bổ sung (tra dặm cây bản địa, tỉa thưa cây chèn ép) đối với diện tích rừng thứ sinh phục hồi sau nương rẫy ở khu vực Thưa Tèo và các đai rừng thấp dưới 500 m.

Đóng góp của đề tài

Cung cấp bộ dữ liệu thực địa định lượng và cập nhật về cấu trúc tầng tán, tổ thành loài thân gỗ, đặc tính tái sinh tự nhiên và các chỉ số đa dạng sinh thái tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc, bổ sung cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ công tác quy hoạch, quản lý rừng đặc dụng tại tỉnh Bắc Kạn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian khảo sát thực địa tương đối ngắn (khoảng 3 tháng, từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2014); địa hình núi đá vôi Karst chia cắt hiểm trở, việc lập các ô tiêu chuẩn diện tích lớn gặp nhiều rào cản kỹ thuật; việc định loại thực vật ngoài thực địa gặp khó khăn do nhiều loài chỉ thu hái được cành lá không có hoa quả.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng mạng lưới ô tiêu chuẩn định vị cố định để theo dõi diễn thế phục hồi thảm thực vật sau nương rẫy theo thời gian; nghiên cứu chuyên sâu về động thái tái sinh của các loài cây gỗ quý hiếm đặc hữu trên núi đá vôi như Nghiến, Trai lý và các loài trong Sách đỏ Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Sinh thái học thực vật và Bảo tồn đa dạng sinh học.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:

  • Quy trình áp dụng hệ thống phân loại thảm thực vật của Thái Văn Trừng vào địa bàn vùng núi cao phía Bắc.
  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu trên ô tiêu chuẩn và ô dạng bản kết hợp đo đếm lâm học (thước Blume-Leiss, thước kẹp kính).
  • Phương pháp toán sinh thái xử lý số liệu tổ thành tầng cây cao qua chỉ số giá trị quan trọng ($IV%$), tổ thành tầng tái sinh qua hệ số $K_i$ và các chỉ số đa dạng loài sinh thái ($D_1, d_1, d_2, H'$).

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài xác định có bao nhiêu kiểu thảm thực vật chính và kiểu phụ tại Khu bảo tồn Nam Xuân Lạc?
Tác giả đã xác định được 2 kiểu thảm thực vật rừng chính: Kiểu thảm thực vật trên núi đất (gồm 4 kiểu phụ: rừng trên 800 m, rừng từ 600 – 800 m, rừng dưới 600 m và rừng phục hồi sau nương rẫy) và Kiểu thảm thực vật trên núi đá vôi (gồm 4 kiểu phụ: rừng trên 700 m, rừng từ 500 – 700 m, rừng dưới 500 m và rừng hỗn giao lá rộng lá kim).

2. Tiêu chuẩn nào được sử dụng để một loài cây gỗ được đưa vào công thức tổ thành tầng cây cao?
Khóa luận căn cứ vào công thức tính chỉ số giá trị quan trọng của Daniel Marmillod: $IV_i% = \frac{N_i% + G_i%}{2}$. Chỉ những loài có giá trị $IV_i% \ge 5%$ mới được xem là có ý nghĩa sinh thái trong lâm phần và được đưa vào công thức tổ thành tầng cây cao (xếp theo thứ tự giảm dần cho đến khi tổng $IV%$ đạt $50%$).

3. Kiểu rừng nào có chỉ số đa dạng loài Shannon-Wiener ($H'$) cao nhất trong kết quả điều tra?
Chỉ số đa dạng Shannon-Wiener ($H'$) đạt giá trị cao nhất tại ô tiêu chuẩn 8 thuộc kiểu Rừng kín thường xanh trên núi đá vôi độ cao trên 700 m với $H' = 3,61$, tiếp theo là ô tiêu chuẩn 4 thuộc kiểu Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới trên núi đất độ cao 600 – 800 m với $H' = 3,56$.

4. Hiện trạng và đặc điểm của kiểu rừng phục hồi sau nương rẫy tại khu vực nghiên cứu như thế nào?
Kiểu rừng này phân bố rải rác ở khu vực Thưa Tèo (độ cao 600 – 800 m) trên diện tích đất nương rẫy bỏ hoang từ năm 1995 – 1996. Rừng có mật độ cây gỗ 400 – 600 cây/ha, đường kính thân nhỏ từ 15 – 25 cm, độ tàn che 0,5 – 0,6 và tầng cây gỗ chủ yếu gồm các loài tiên phong ưa sáng mọc nhanh như Bún, Lá dướng đỏ, Ngõa lông, Sung vè, Du, Thôi ba.

5. Những loài thực vật thân gỗ quý hiếm nào trong Sách đỏ Việt Nam được ghi nhận xuất hiện trong các ô tiêu chuẩn?
Trong các ô tiêu chuẩn điều tra, tác giả đã ghi nhận sự xuất hiện của các loài cây gỗ quý hiếm bao gồm: Nghiến (Exentrodendron tonkinense), Trai đỏ (Garcinia bracteata), Re hương (Cinnamomum parthenoxylon), Muồng trắng (Zenia insignis), Vàng tâm (Manglietia fordiana), Sến đất (Sapium rotundifolium / Sinosideroxylon wightianum), Chò chỉ và Han voi (Dendrocnide urentissima).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Phương Thảo đã hoàn thành việc đánh giá, phân loại và mô tả chi tiết 2 kiểu thảm thực vật chính cùng 8 kiểu phụ sinh thái tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc (Bắc Kạn). Bằng phương pháp điều tra thực địa trên hệ thống ô tiêu chuẩn lâm học và các công thức toán sinh thái định lượng, công trình đã xác định chính xác cấu trúc tổ thành tầng tán, quy luật tái sinh tự nhiên và chỉ số đa dạng loài ($D_1, d_1, d_2, H'$) của từng kiểu phụ. Các kết quả đạt được cung cấp nguồn tư liệu khoa học thực chứng có giá trị phục vụ trực tiếp cho công tác quy hoạch, khoanh nuôi tái sinh và quản lý bảo tồn tài nguyên rừng bền vững tại địa phương.