CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5 1. Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu 5 1. Cơ sở di truyền của sự lai tạo và ưu thế lai 5 1.
Bản chất di truyền của ưu thế lai 5 1. Ưu thế lai trong chăn nuôi lợn 6 1. Cơ sở sinh lý của sự sinh sản, yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản 7 1. Cơ sở sinh lý sinh dục đực 7 1.
Các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng 9 tinh dịch 10 1. Cơ sở sinh lý sinh sản ở con cái 11 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của con cái 18 6 1. Cơ sở sinh lý của sự sinh trưởng, các yếu tố ảnh hưởng tới 18 khả năng sinh trưởng.
Cơ sở sinh lý của sự sinh trưởng 20 1. Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng 22 1. Các chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất của lợn đực giống 25 1. Các chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất của lợn cái 26 1.
Các chỉ tiêu đánh giá năng suất và chất lượng thịt lợn 26 1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. Tình hình nghiên cứu trong nước.
Giới thiệu vài nét về lợn thí nghiệm 36 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 36 NGHIÊN CỨU 36 2. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 2. Nội dung nghiên cứu.
Nghiên cứu một số chỉ tiêu về sinh sản vả sức sản xuất của lợn nái lai F1 (Y x L) và F1 (L x Y) 37 2. Nghiên cứu khả năng sản xuất của con lai giữa đực Duroc 39 và L19 với nái lai F1 (L x Y) và F1 (Y x L) 2. Phương pháp nghiên cứu 39 2. Phương pháp nghiên cứu các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái lai F1 (Y x L) 41 2.
Phương pháp nghiên cứu khả năng sản xuất của con lai giữa 44 đực Duroc và L19 với nái lai F1 (Y x L) và F1 (L x Y) 45 2. Phương pháp xử lý số liệu CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45 3. Kết quả nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nái lai F1 (L 7 x Y) và F1 (Y x L) nuôi tại Vĩnh Phúc 45 3.
Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của 49 lợn nái lai F1 (L x Y) và F1 (Y x L) nuôi tại Vĩnh Phúc. Kết quả nghiên cứu khả năng sản xuất của con lai giữa đực 54 Duroc và L19 với nái lai F1 (L x Y) và F1 (Y x L). Khả năng sinh trưởng 66 3. Hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn thí nghiệm 71 3.
Khả năng cho thịt của lợn thí nghiệm. Sơ bộ hạch toán kinh tế 73 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 74 1. Đề nghị 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 A. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 87 B.
TÀI LIỆU TIẾNG ANH PHỤ LỤC 8 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CA Nái lai [Duroc(L19) x Landrace(L06) x Meishan(L95)] CS Cộng sự CTV Cộng tác viên C22 Nái lai [Duroc(L19) x Yorkshire (L11) x Landrace(06)] C1050 Dòng nái lai [Landrace (L06) x Yorkshire (L11)] C1230 Dòng nái lai [Landrace (L06) x Meishan(L95)] D Giống lợn Duroc DML Dày mỡ lưng DxF1(LY) Duroc x F1(Landrace x Yorkshire) DxF1(YL) Duroc x F1(Yorkshire x Landrace) H Giống lợn Hampshire L hoặc LR Giống lợn Landrace LW Giống lợn LargeWhite L06 Dòng Landrace thuần L11 Dòng Large White thuần L19 Dòng đực (Duroc x Yorkshire) Viện chăn nuôi L19xF1(YL) L19 x F1(Yorkshire x Landrace) L19xF1(LY) L19 x F1(Landrace x Yorkshire) L64 Dòng Piétrain thuần L95, MS Dòng Meishan tổng hợp MC Giống lợn Móng Cái 9 Pi Giống lợn Piétrain TĂ Thức ăn TLN Tỷ lệ nạc TT Tăng trọng TTTĂ Tiêu tốn thức ăn ƯTL Ưu thế lai Y Giống lợn Yorkshire 402 Dòng đực lai [Yorkshire(L11) x Piétrain(L64)] 10 DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 3. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn nái lai F1 (L x Y) và F1 (Y x L) 46 Bảng 3. Một số chỉ tiêu sản xuất của lợn nái lai F1 (L x Y) và F1 (Y x L) 50 Bảng 3. Khối lượng của lợn qua các kỳ cân(Kg) 54 Bảng 3.Sinh trưởng tuyệt đối của lợn qua các tháng(Gr/con/ngày) 58 Bảng 3.
Sinh trưởng tương đối của lợn qua các tháng(%) 60 Bảng 3. Lượng thức ăn tiêu thụ của lợn thí nghiệm(Kg) 61 Bảng 3. Tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng khối lượng(kg) 62 Bảng 3. Tiêu tốn Protein cho một kg tăng khối lượng(Gr) 64 Bảng 3.
Tiêu tốn NLTĐ cho một kg tăng khối lượng(Kcal) 65 Bảng 3. Chi phí thức ăn cho một kg tăng khối lượng (Đồng) 65 Bảng 3. Kết quả mổ khảo sát 67 Bảng 3. Đánh giá chất lượng của lợn thịt 70 Bảng 3.
Sơ bộ hạch toán kinh tế 71 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ Tên biểu đồ và đồ thị Trang Đồ thị 3. Sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm qua các tháng 57 Biểu đồ 3. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm. Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm.
Tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng khối lượng. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Trên thế giới chăn nuôi lợn là một ngành phát triển, thịt lợn chiếm 40% tổng sản lượng các loại thịt. Ở Việt Nam chăn nuôi lợn là một nghề truyền thống lâu đời của hàng triệu hộ nông dân, thịt lợn chiếm trên 70% tổng sản lượng các loại thịt tiêu thụ hàng ngày trên thị trường. Thực hiện định hướng phát triển chăn nuôi, phát triển đàn lợn theo hướng “nạc hoá” sử dụng tổ hợp lai 3 máu cấp tiến và ngoại thuần, mở rộng hệ thống chăn nuôi tập trung thâm canh, chọn lọc nâng cấp đàn lợn nái nội, nái lai hiện có, hình thành các trang trại nông hộ quy mô vừa, thay đổi cơ cấu đàn, tăng đàn nái ngoại, giảm đàn nái nội.Hiện nay chăn nuôi lợn trang trại đang được nhà nước khuyến khích và đã có sự phát triển trong vài năm gần đây.
Để có được đàn lợn thịt có tốc độ tăng trưởng nhanh và đạt tỷ lệ nạc ở mức tối đa của phẩm giống, bên cạnh nâng cao tiến bộ di truyền, chọn lọc tốt, cải tiến chế độ chăm sóc nuôi dưỡng và điều kiện chuồng trại,. việc tạo ra những tổ hợp lai trên cơ sở kết hợp được một số đặc điểm tốt của mỗi giống, dòng cao sản và đặc biệt sử dụng triệt để ưu thế lai là rất cần thiết. Nhiều công trình nghiên cứu ở trong và ngoài nước, cũng như thực tiễn sản xuất đã khẳng định những tổ hợp lai nhiều giống khác nhau đều có xu hướng tăng số con sơ sinh sống mỗi ổ, nâng cao khả năng sinh trưởng, giảm chi phí thức ăn cho mỗi kg tăng khối lượng, nâng cao tỷ lệ và chất lượng thịt nạc. Hầu hết các nước có nền chăn nuôi lợn phát triển trên thế giới đều sử dụng các tổ hợp lai để sản xuất lợn thương phẩm, mang lại năng xuất và hiệu quả kinh tế cao, giảm chi phí thức ăn, tiết kiệm thời gian nuôi.
Ở nước ta nhiều giống lợn cao sản đã được sử dụng như: Yorkshire (Y), Landrace (L), Duroc (D), Hampshire (H), Piétrain (Pi),. đã được đưa vào nước ta để cải tiến các giống lợn trong nước, đồng thời nhập và sản xuất một số dòng lai ngoại như L19, L95, L06, L11, L64, C1050, 12 C1230, CA, C22, 402 với hệ thống nhân giống lợn của tập đoàn PIC để tạo ra các tổ hợp lai thương phẩm mang nhiều máu, có ưu thế lai cao đáp ứng được mục đích nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi. Vĩnh Phúc là một tỉnh nằm ở phía Bắc khu vực sông Hồng, có nền văn minh lúa nước lâu đời, là một tỉnh nông nghiệp trọng điểm với hai thế mạnh là cây lúa và con lợn. Ngay sau khi tái lập tỉnh năm 1997 kinh tế của Vĩnh Phúc phát triển với tốc độ khá cao.
Là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, Vĩnh Phúc rất chú trọng công tác phát triển nông nghiệp đặc biệt là lĩnh vực chăn nuôi, với mục tiêu tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tích cực chuyển dịch cơ cấu vật nuôi và cây trồng để góp phần phát triển kinh tế chung trong toàn tỉnh. Tổng đàn lợn hàng năm tăng mạnh không những về số lượng mà chất lượng ngày càng được nâng cao. Tổng đàn lợn của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2004 đạt trên 521,81 ngàn con (tăng 42,2% so năm 1997 và 25,19% so năm 2000), năm 2006, đạt 549 ngàn con (tăng 48,58% so với năm 1997 và 31,7% so với năm 2000). Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng tăng mạnh, năm 2006 đạt 52,9 ngàn tấn, tăng 91,7% so năm 1997 và 112,3% so năm 2000.
Để xây dựng ngành chăn nuôi chuyển từ nhỏ lẻ, sang sản xuất hàng hóa từ năm 2002, tỉnh đã triển khai các dự án cải tạo giống và phát triển chăn nuôi lợn hướng nạc, sản xuất giống và chăn nuôi lợn ngoại, bước đầu thu được kết quả đáng khích lệ đã xuất hiện nhiều mô hình chăn nuôi công nghiệp, quy mô hàng trăm nái có thu nhập cao. Thực trạng trong những năm qua, chăn nuôi lợn trang trại ở Vĩnh Phúc có quy mô tương đối nhỏ, tỷ lệ phát triển cũng như mức độ đầu tư trong chăn nuôi còn hạn chế. Song cũng có lý do là chăn nuôi trang trại cũng chỉ mới bắt đầu phát triển trong vài năm gần đây, trình độ kỹ thuật chăn nuôi cũng như khả năng quản lý trang trại còn hạn chế, do hầu hết các chủ trang trại đều là nông dân đi lên từ chăn nuôi gia đình nhỏ lẻ, bên cạnh đó chăn nuôi lợn ngoại có tỷ lệ nạc cao vẫn 13 còn là một nghề mới. Một trong những vấn đề cấp thiết cần được giải quyết đối với chăn nuôi lợn ngoại ở Vĩnh Phúc đó là năng suất chất lượng đàn lợn thịt còn thấp, khả năng sinh sản của đàn lợn nái ngoại không ổn định, người chăn nuôi còn nhiều lúng túng trong việc lựa chọn tổ hợp lai nào cho phù hợp với điều kiện nuôi dưỡng ở địa phương để phù hợp với phương thức và qui mô chăn nuôi mang lại hiệu quả.