Đánh Giá Khả Năng Ăn Mồi Của Bọ Xít Mắt To (Geocoris sp.) Trên Cây Khổ Qua

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp bảo vệ thực vật đánh giá khả năng ăn mồi của bọ xít mắt to geocoris sp trên cây khổ qua, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Bảo Vệ Thực Vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2023

83
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Các loại sâu hại phổ biến trên cây họ bầu bí

1.2. Ray mềm Aphis gossypii (Hemiptera: Aphididae)

1.2.1. Phân loại

1.2.2. Sự phân bố và ký chủ

1.2.3. Đặc điểm hình thái và sinh học

1.3. Sâu xanh hai sọc trắng (Diaphania indica)

1.4. Đặc điểm gây hại

1.5. Biện pháp phòng trừ

1.6. Bọ xít mắt to Geocoris sp.

1.6.1. Phân loại

1.6.2. Sự phân bố và ký chủ

1.6.3. Đặc điểm sinh học

1.6.4. Khả năng sử dụng bọ xít mắt to Geocoris sp. trong phòng trừ sinh học

1.6.5. Khả năng ăn mồi hỗn hợp của thiên địch ăn mồi đa thực

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm

2.2. Vật liệu và dụng cụ

2.3. Phương pháp chuẩn bị vật liệu để bố trí thí nghiệm

2.3.1. Phương pháp tạo nguồn cây ký chủ

2.3.2. Phương pháp nhân nuôi sâu hại

2.3.3. Phương pháp nhân nuôi thiên địch

2.4. Thiết kế thí nghiệm

2.4.1. Thí nghiệm 1: Đánh giá khả năng ăn mồi của bọ xít mắt to trong điều kiện đơn nguồn vật mồi

2.4.2. Thí nghiệm 2: Đánh giá khả năng ăn mồi của bọ xít mắt to trong điều kiện đa nguồn vật mồi

2.4.3. Thí nghiệm 3: So sánh khả năng ăn các loại mồi trong điều kiện đơn nguồn và đa nguồn thức ăn

2.5. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Khả năng ăn mồi của bọ xít mắt to khi có sự hiện diện của một loại vật mồi

3.2. Khả năng ăn mồi của bọ xít mắt to khi có sự hiện diện của hai loại vật mồi

3.3. So sánh khả năng ăn các loại mồi trong điều kiện đơn nguồn và đa dạng nguồn thức ăn của bọ xít mắt to Geocoris sp.

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khả Năng Ăn Mồi Của Bọ Xít Mắt To Geocoris sp

Bọ xít mắt to (Geocoris sp.) là một trong những loài thiên địch quan trọng trong việc kiểm soát sâu hại trên cây khổ qua. Khả năng ăn mồi của chúng không chỉ giúp giảm thiểu sự phát triển của các loài sâu hại mà còn tạo ra một môi trường sinh thái cân bằng. Nghiên cứu này nhằm đánh giá khả năng ăn mồi của bọ xít mắt to trong điều kiện đơn nguồn và đa dạng nguồn vật mồi.

1.1. Đặc Điểm Sinh Học Của Bọ Xít Mắt To

Bọ xít mắt to có khả năng thích nghi cao với nhiều loại môi trường khác nhau. Chúng thường sống trong các hệ thống cây trồng đa dạng, giúp chúng tồn tại ngay cả khi nguồn thức ăn khan hiếm. Đặc điểm này làm cho chúng trở thành một loài thiên địch tiềm năng trong nông nghiệp.

1.2. Vai Trò Của Bọ Xít Mắt To Trong Sinh Thái

Bọ xít mắt to không chỉ ăn mồi mà còn giúp kiểm soát các loài sâu hại như bọ trĩ và rầy mềm. Chúng có thể duy trì sự cân bằng sinh thái trong các hệ thống nông nghiệp, giảm thiểu sự phụ thuộc vào hóa chất bảo vệ thực vật.

II. Vấn Đề Trong Việc Kiểm Soát Sâu Hại Trên Cây Khổ Qua

Cây khổ qua thường bị tấn công bởi nhiều loại sâu hại, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và chất lượng. Việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật không chỉ tốn kém mà còn gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe và môi trường. Do đó, việc tìm kiếm các biện pháp kiểm soát sinh học là rất cần thiết.

2.1. Các Loại Sâu Hại Phổ Biến Trên Cây Khổ Qua

Các loại sâu hại như bọ trĩ, rầy mềm và sâu xanh hai sọc trắng thường xuyên xuất hiện trên cây khổ qua. Chúng gây hại từ giai đoạn cây còn nhỏ cho đến khi ra trái, làm giảm năng suất và chất lượng trái.

2.2. Tác Động Của Hóa Chất Bảo Vệ Thực Vật

Việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật không chỉ làm tăng chi phí sản xuất mà còn gây ra tình trạng kháng thuốc ở một số loài côn trùng. Điều này dẫn đến việc người nông dân phải sử dụng thuốc với nồng độ cao hơn, gây hại cho sức khỏe con người và môi trường.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Khả Năng Ăn Mồi Của Bọ Xít Mắt To

Nghiên cứu được thực hiện thông qua các thí nghiệm trong điều kiện nhà lưới, nhằm đánh giá khả năng ăn mồi của bọ xít mắt to trong các điều kiện khác nhau. Các thí nghiệm được thiết kế để so sánh khả năng ăn mồi trong điều kiện đơn nguồn và đa nguồn.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm Đánh Giá Khả Năng Ăn Mồi

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 nghiệm thức và 5 lần lặp lại. Mỗi nghiệm thức sẽ kiểm tra khả năng ăn mồi của bọ xít mắt to với các loại mồi khác nhau như bọ trĩ, rầy mềm và trứng sâu xanh.

3.2. Phân Tích Kết Quả Thí Nghiệm

Kết quả thí nghiệm cho thấy bọ xít mắt to có khả năng ăn mồi cao nhất khi có sự hiện diện của rầy mềm. Số lượng rầy mềm bị ăn trung bình mỗi ngày đạt 67,23 con, cho thấy sự ưu tiên của bọ xít mắt to đối với loại mồi này.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Khả Năng Ăn Mồi Của Bọ Xít Mắt To

Kết quả nghiên cứu cho thấy bọ xít mắt to có khả năng ăn mồi đa dạng và hiệu quả trong việc kiểm soát sâu hại. Sự hiện diện của nhiều loại mồi giúp tăng cường khả năng sinh sản và tỷ lệ nở trứng của chúng.

4.1. Khả Năng Ăn Mồi Trong Điều Kiện Đơn Nguồn

Trong điều kiện đơn nguồn, bọ xít mắt to thể hiện khả năng ăn mồi tốt nhất với rầy mềm, cho thấy sự thích nghi của chúng với loại mồi này. Số lượng trứng được đẻ và tỷ lệ nở cũng cao hơn khi có sự hiện diện của rầy mềm.

4.2. Khả Năng Ăn Mồi Trong Điều Kiện Đa Nguồn

Khi có sự hiện diện của nhiều loại mồi, bọ xít mắt to có khả năng ăn mồi cao hơn, với tổng số mồi bị ăn trung bình đạt 91,09 con. Điều này cho thấy sự linh hoạt trong chế độ ăn uống của chúng.

V. Kết Luận Về Khả Năng Ăn Mồi Của Bọ Xít Mắt To

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng bọ xít mắt to (Geocoris sp.) có khả năng ăn mồi đa dạng và hiệu quả trong việc kiểm soát sâu hại trên cây khổ qua. Việc sử dụng bọ xít mắt to như một biện pháp sinh học có thể giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào hóa chất bảo vệ thực vật.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Bọ Xít Mắt To

Nghiên cứu về bọ xít mắt to cần được mở rộng để đánh giá khả năng ăn mồi trong các điều kiện khác nhau và trên nhiều loại cây trồng khác nhau. Điều này sẽ giúp xác định vai trò của chúng trong việc kiểm soát sâu hại một cách hiệu quả.

5.2. Ứng Dụng Thực Tiễn Trong Nông Nghiệp

Việc áp dụng bọ xít mắt to trong các mô hình sản xuất nông nghiệp có thể giúp tăng cường hiệu quả kiểm soát sâu hại, đồng thời bảo vệ sức khỏe con người và môi trường. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phát triển các biện pháp sinh học bền vững.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật đánh giá khả năng ăn mồi của bọ xít mắt to geocoris sp trên cây khổ qua trong điều kiện đơn nguồn và đa dạng nguồn vật mồi

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Các loại sâu hại phố biến trên cây họ bầu bí Ruồi đục trái (Bactrocera cucurbitae): Rudi có kích thước và hình dạng giống rudi đục trái cây, nhưng chỉ gây hại trên họ bau bí. Âu trùng là doi có màu trắng nga, đục thành đường ham ngoan ngoèo bên trong trái làm thối trái, rụng trái. Phòng trừ bang cách thường xuyên thăm đồng, thu dọn các quả bị sâu và đem tiêu hủy, cày phơi đất vụ sau hoặc cho nước ngập ruộng vài ngày dé diệt nhộng. Phun ngừa ruồi bằng các thuốc như: Sofri Protein.

Sherpa, Fastac, Sherzol, Polytrin. Nếu ruồi ở mật độ cao có thé dùng bay dam pha với một ít đường và trộn với thuốc trừ sâu, đặt rải rác 6 -10 m một bay. Cũng có thé dùng giấy báo, bao nilong dé bao trái sau khi trái đậu 2 - 3 ngày (Nguyễn Mạnh Chinh và Phạm Anh Cường, 2009). Sâu xanh 2 sọc trắng (Diaphania indica): Ngài hoạt động đẻ trứng vào ban đêm, sâu non dai 8 — 10 mm, màu xanh lá cây nhạt, sống ở dot và nách đưới lá non, nha tơ cuốn lá non lại ở trong đó cắn dot và lá khi có trái non sâu gặm vỏ trái làm trái san sùi.

Sâu phát sinh gây hại từ khi cây khổ qua còn nhỏ đến khi ra trái, nhiều nhất khi cây ra hoa và có trái non. Phòng trừ bằng cách bắt giết băng tay, dùng thuốc Đầu trâu Bucilus, Sherpa, Vertimec, Vibasu, Padan, phun thuốc trừ sâu sinh học Reasgant 3. Doi đục lá (Liriomyza trifolii): Ruồi trưởng thành rat nhỏ, dài 1,5 — 2,0 mm. Rudi non gọi là con doi, màu vàng nhạt, thân dẹp, dai khoảng 2 mm.

Con doi đục dưới lớp biểu bì lá ăn chất xanh tạo thành những đường ngoan ngoéo màu trắng (nên còn gọi là sâu vẽ bùa). Một lá có nhiều dòi phá hại làm lá bị cháy khô, cây sinh trưởng phát triển kém, cây còn nhỏ có thể chết. Rudi đục lá gây hại từ lúc cây còn nhỏ đến ra hoa. Phòng trừ bằng cách ngắt bỏ các lá bị bệnh, phun thuốc Sherzol, Trigard, Polytrin, Vibasu, Padan.

Bọ trĩ (Thrips palmi): Bo tri còn gọi là bù lạch. Bọ trưởng thành và bọ non đều rat nhỏ, đài khoảng 1 mm, có thé nhìn thay bang mắt thường. Cả bọ trưởng thành và bọ non đều sống tập trung ở mặt dưới lá non. Bọ trưởng thành di chuyển nhanh, đẻ trứng trong mô mặt dưới lá.

Bọ trĩ hút nhựa làm đọt non và lá non xoăn lại, có nhiều đốm nhỏ màu nâu nhạt. Mật độ bọ cao làm cây căn cỗi, đọt chùm lại, lá vàng và khô, hoa rụng, trái ít và nhỏ. Bọ trĩ cũng là môi giới truyền bệnh virus cho cây. Phòng trừ bằng cách chăm sóc đầy đủ cho cây sinh trưởng tốt, khi bọ phát sinh phun thuốc: Sherpa, Karate, Confidor, Admire,.nên luân phiên thay đổi thuốc giữa các lần phun (Phạm Văn Biên va ctv, 2003).

Nhén đỏ (Tetranychus urticae): Nhén trưởng thành rất nhỏ, hình bau dục, dai khoảng 0,5 mm, màu đỏ hồng, có 8 chan, di chuyén nhanh. Trứng rất nhỏ, hình bầu dục, màu đỏ sam. Nhện con giống trưởng thành, màu hồng có 6 chân. Nhện con và trưởng thành sống tập trung mặt dưới lá, chích hút nhựa tạo thành các vết màu nâu vàng nhạt dọc hai bên gân lá.

Mật độ nhện cao có thể làm lá vàng, khô va rụng, cây sinh trưởng kém. Nhén còn chích hút vỏ trái non làm nhỏ trái. Nhện phát triển trong điều kiện thời tiết nóng và khô, gây hại năng khi cây khổ qua đã lớn, ra hoa, có qua. Phòng trừ bằng cách chăm sóc đầy đủ cho cây sinh trưởng tốt.

Khi nhện gây hại không để ruộng khô hạn và dùng các loại thuốc như Comite, Nisorun, Ortus, Sirbon Danitol. (Pham Van Bién va ctv. Ray mềm (Aphis gossypii): Au trùng và thành trùng tập trung mặt dưới lá, nhất là đọt non, bông, chéi, hút nhựa lam dot va lá non xoăn lai, lá bị nhạt màu sau đó chuyên sang màu vàng, cây sinh trưởng kém, quả nhỏ, san sùi và cháy xám hoặc dé lại những vết thâm đen trên lá. Thành trùng gồm 2 dang có và không có cánh.

Thời tiết khô và ít mưa thích hợp cho ray phát triển. Ray là nguyên nhân truyền bệnh virus cho cây.sau cùng làm cây mắt sức, lùn và chết (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2011) 1.1 Ray mềm Aphis gossypii (Hemiptera: Aphididae) 1.1 Phan loai Bộ: Hemiptera, Họ: Adiphidae ,Chi: Aphis, Loài: Aphis gossypii 1.2 Sự phân bố và ký chủ Ray mềm A. gossypii gây hại nhiều loài cây trồng ở vùng nhiệt đới, ôn đới và khắp thé giới trừ Bắc Cực (Vũ Thi Nga và cộng sự, 2011). Theo Nguyễn Thị Chat (2006), ray mềm A.

gossypii xuất hiện ở rất nhiều nước trên thế giới, chúng phân bố từ 60° vĩ Bắc đến 40° vĩ Nam bao gồm các nước vùng Trung Á và Trung Quốc, Các nước Đông Nam Á. Theo Capinera (2001), ray mềm A. gossypii có phô ký chủ rộng. Ít nhất 60 ký chủ thực vật được biết đến ở Florida và khoảng 700 cây ky chủ trên toàn thé giới.

Trong số các cây thuộc họ bầu bí, chúng là dịch hại nghiêm trọng trên dưa hấu, dưa leo. Các loại cây khác bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi rầy mềm là măng tây, cà tím, đậu bắp, cam quýt, bông. Theo Harington va Emden (2007), ray mềm A. gossypii phân bố rộng va đa kí chủ, tấn công trên nhiều loài rau màu như cà chua, thuốc lá, bau bí, dưa, ớt.

Ray mềm gây hại nhiều loài cây trồng ở vùng nhiệt đới, ôn đới và khắp thế giới. Đặc biệt tắn công trên các loài cây thuộc ho cà, bầu bí, cây bầu bí, cây có múi, ca phê. Theo Nguyễn Hồng Yến (2009) trong điều kiện ở Ninh Thuận và Bình Thuận đã phát hiện được 25 loại cây trồng và cậy dại thuộc 11 họ thực vật là ký chủ của rầy mềm A. Trong số các cây ký chủ đã ghi nhận được các cây: đậu bắp, dưa hấu, bí đỏ, bau, mướp, dưa leo, cây ớt là thức ăn ưa thích nhất của ray mềm A.3 Đặc điểm hình thái và sinh học Thành trùng gồm 2 dang có và không có cánh: Dang không cánh cơ thé dai từ 1,5 -1,9 mm và rộng từ 0,6 — 0,8 mm, toàn thân màu xanh đen, xanh tham và có lớp phủ sáp, một ít cá thé có dạng màu vàng xanh.

Dạng có cánh cơ thé dài từ 1,2 — 1,8 mm, rộng từ 0,4 — 0,7 mm, đầu và ngực màu nâu đen, bụng màu vang nhạt, có khi xanh đậm, phiến lưng ngực trước màu đen, mắt kép to, ống bụng đen (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2011). Theo Nguyễn Thị Chắt (2006), thời gian sinh sản của thành trùng khoảng 15 ngày. Một con cái có thể đẻ trung bình mỗi ngày 5 — 7 con. Con cái có cánh đẻ ít hơn con cái không cánh.

Nhiệt độ tối hảo cho sự sinh sản khoảng 21 — 27°C. Rầy mềm có thê sinh sản đơn tính, nghĩa là đẻ con không cân sự giao phôi giữa con đực va con cái. Đặc điểm phân biệt A. gossypii so với các loài ray mềm khác là dựa vào ống bụng và phiến đuôi (cauda).

Với ống bụng màu đen dài gấp đôi phiến đuôi và phiến đuôi có màu nhạt hơn cơ thê với 2 — 4 cặp lông đuôi (thường là 3 cặp lông đuôi) (Napier, 2009; Stoetzel và ctv. Theo Viện Bảo Vệ Thực Vật (2003), ray mềm không cánh có mau sắc thay đôi rất nhiều tùy theo kí chủ, mùa vụ mà có màu sắc khác nhau. Rầy mềm trưởng thành thường có màu vàng nhạt, xanh đậm, xanh sáng, có điểm chấm màu xanh tối. Nhìn từ trên xuống mảnh lồi trên trán không phát triển, râu đầu có 6 đốt.

Ray cái có thé đẻ trứng hoặc đẻ con tùy thuộc vào điều kiện thời tiết. Vùng ôn đới ray thường đẻ trứng. Trứng hình bau dục, mới đẻ màu vàng nhạt, sau chuyền sang xanh đậm rồi den dan. Nhưng trong điều kiện nhiệt đới rầy chủ yếu đẻ con với kích cỡ và mảu sắc như sau: Tuôi 1: Au trùng màu xanh nhạt sau chuyên sang màu vàng và cuối cùng là nâu nhạt.

Cơ thê có đốt rõ ràng, râu đầu có 5 đốt. Thời gian phát triển 1 — 2 ngảy. Tuéi 2: Thân màu hơi xám, cạnh ngoài màu trắng nhạt. Rau đầu 5 đốt, ống bụng màu đen.

Thời gian phát triển 1 — 2 ngày. Tuôi 3: Tuổi này phân biệt được hai dạng ấu trùng không có cánh và có cánh nhờ mam cánh xuất hiện và số râu đầu tăng lên 6 đốt. Thời gian phát triển từ — 2 ngày. Tuôi 4: Mầm cánh rõ ràng, cả hai dang âu trùng đều có màu xám đậm.

Thời gian phát triển từ 2 — 3 ngày.4 Đặc điểm gây hại Ray mềm sống tập trung thành đám đông ở chồi non và ở mặt dưới lá non từ khi cây có 2 lá mầm đến khi thu hoạch, chúng chích hút nhựa làm cho ngọn dưa chùn lại, cây sinh trưởng kém, mật độ rầy mềm cao có thể làm khô cả lá. Rầy mềm còn truyền các bệnh do virus gây ra, chúng là vectơ của 76 loại virus cho phạm vi rất lớn các cây ký chủ (Chan và cộng sự, 1991). Theo Viện Bao Vệ Thực Vật (2003), ray mềm thường tập trung trên phần non nhất của cây, nhất là trên lá non, trên đọt non chúng chích hút chất auxin làm chậm sự tăng trưởng của cây. Rầy còn là môi giới truyền bệnh khảm cho cây đậu.

Cách gây hại: Trên đậu xanh, rầy bám trên trái non làm chậm phát triển, lâu chín, vỏ trái có những vết thâm đen, khó tách hạt và số hạt trên trái bị giảm. Trên đậu đũa: Trái bị giảm phẩm chất, tiết dich thu hút nam mốc tan công trái. Trên đậu phộng: ray tập trung trên lá non, ngọn, hoa chích hút dich cây và thu hút nam den làm cho lá có màu den. Mưa lớn làm giảm mật độ rây mêm.

Theo Bastiaan (1996), ray mềm hút dịch cây bằng vòi hút. Hầu hết ray mềm có khả năng tiết ra một loại dịch gọi là “mật” tương tự như nước đường, chúng rơi xuống lá hoặc bat kỳ vật gì dưới chúng. Một loài nam là nam mốc (Capnodium spp.) phủ trên bề mặt của dịch này tạo thành lớp muội đen. Kết quả là ánh sáng không thê đến bề mặt lá, ngăn quá trình quang hợp, tổng hợp đường của cây.

Mặt khác chất dịch này thu hút kiên, ruôi và một sô côn trùng khác. Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2011), Rầy mềm là nguyên nhân truyền nhiều bệnh do virus gây ra cho cây. Sau cùng làm cây bị mắt sức, lùn và chết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Khả Năng Ăn Mồi Của Bọ Xít Mắt To (Geocoris sp.) Trên Cây Khổ Qua" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng săn mồi của loài bọ xít này, một yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát dịch hại trên cây khổ qua. Nghiên cứu không chỉ làm rõ vai trò của bọ xít mắt to trong hệ sinh thái mà còn chỉ ra những lợi ích mà chúng mang lại cho nông nghiệp, đặc biệt là trong việc giảm thiểu sự tấn công của các loài sâu hại.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các loài côn trùng và biện pháp quản lý chúng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án nghiên cứu đặc điểm sinh học của rệp sáp bột hồng hại sắn, nơi nghiên cứu về các loài rệp và khả năng kiểm soát của ong ký sinh. Bên cạnh đó, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật ảnh hưởng của mật số và chu kỳ phóng thả ong ký sinh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của mật độ côn trùng đến hiệu quả kiểm soát sâu hại. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật điều tra hiện trạng gây hại của sâu đầu đen cung cấp thông tin về tình hình sâu hại tại Bến Tre, giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn về các vấn đề liên quan đến côn trùng gây hại. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực này.