LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ “Nghiên cứu đặc điểm sinh học của rệp sáp bột hồng hại sắn (Phenacoccus manihoti Matile-Ferrero, 1977) và khả năng khống chế rệp của ong ký sinh Anagyrus lopezi (De Santis, 1964)” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Đây là kết quả quá trình làm việc nghiêm túc của bản thân. Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan. Các tài liệu tham khảo và kế thừa trong luận án đều được trích dẫn và chú thích đầy đủ.
Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Tác giả Hoàng Hữu Tình i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến sự giúp đỡ quý giá các cá nhân, tập thể, đơn vị, cơ quan. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới GS. Ngô Đắc Chứng, khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm và GS.
Trần Đăng Hòa, khoa Nông học, trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế là người hướng dẫn khoa học, đã định hướng, tư vấn và tận tâm giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban Giám đốc và Ban Đào tạo Sau đại học, Đại học Huế; Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo Sau đại học, Ban Chủ nhiệm khoa, Bộ môn Động vật học cùng quý Thầy, Cô giáo khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế. Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và quý Thầy, Cô khoa Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận án. Trong quá trình thực hiện luận án, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ của các cán bộ, giảng viên Bộ môn Bảo vệ thực vật, khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm; chân thành cảm ơn KS.
Hoàng Trọng Kháng, ThS. Nguyễn Thị Giang, ThS. Hoàng Trọng Nghĩa, ThS. Lê Khắc Phúc và các em sinh viên chuyên ngành Bảo vệ thực vật khóa 45, 46, 47, 48, 49; tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của người dân, sự quan tâm của lãnh đạo chi cục Trồng trọt - Bảo vệ thực vật, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Trị trong quá trình thu mẫu và thực địa. Và tôi cũng xin gửi lời tri ân đến bạn bè, đồng nghiệp, đặc biệt là gia đình thân yêu đã luôn quan tâm, động viên và sát cánh bên tôi trong những thời điểm khó khăn nhất. Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn. Thừa Thiên Huế, tháng 03 năm 2019 Tác giả luận án Hoàng Hữu Tình ii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.
vii DANH MỤC BẢNG. viii DANH MỤC HÌNH. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích của đề tài.
Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Nội dung và phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Tổng quan vấn đề nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu côn trùng và nhện hại sắn trên thế giới. Tình hình nghiên cứu về rệp sáp bột hồng hại sắn (Phenacoccus manihoti) trên thế giới. Những nghiên cứu về đặc điểm sinh học và khả năng khống chế rệp sáp bột hồng hại sắn của ong ký sinh Anagyrus lopezi.
Tổng quan vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam. Tình hình nghiên cứu côn trùng và nhện hại sắn ở Việt Nam. Tình hình nghiên cứu rệp sáp bột hồng hại sắn và khả năng gây hại của chúng trên cây sắn ở Việt Nam. Tình hình phòng trừ rệp Phenacoccus manihoti và sử dụng ong ký sinh Anagyrus lopezi khống chế rệp ở Việt Nam.
ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp hồi cứu thu thập. Phương pháp nghiên cứu tần suất bắt gặp, mật độ rệp sáp bột hồng hại sắn và thành phần các loài chân khớp hại sắn khác ở tỉnh Quảng Trị. Điều tra thành phần loài côn trùng và nhện hại sắn. Tính tần suất bắt gặp, mật độ và tỷ lệ thành phần các loài côn trùng và nhện hại sắn.
Phương pháp nhân nuôi rệp và ong. Nhân nuôi rệp sáp bột hồng hại sắn (Phenacoccus manihoti). Nhân nuôi ong ký sinh Anagyrus lopezi. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học của rệp sáp bột hồng hại sắn (Phenacoccus manihoti).
Nghiên cứu kích thước và khối lượng của rệp. Nghiên cứu đặc điểm sinh học của rệp sáp bột hồng hại sắn (Phenacoccus manihoti) ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau. Phương pháp theo dõi thời gian phát dục của rệp ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau. Phương pháp theo dõi khả năng sinh sản của rệp ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau.
Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học của rệp sáp bột hồng hại sắn (Phenacoccus manihoti) ở các điều kiện thức ăn khác nhau. Phương pháp nghiên cứu thời gian phát dục, tỷ lệ sống sót của rệp sáp bột hồng hại sắn trên các giống sắn khác nhau. Phương pháp nghiên cứu khả năng sinh sản của rệp sáp bột hồng hại sắn trên các giống sắn khác nhau. Theo dõi tính lựa chọn thức ăn.
Theo dõi, điều tra mật độ, đánh giá tỷ lệ hại, chỉ số hại. Nghiên cứu khả năng khống chế của ong ký sinh Anagyrus lopezi đối với rệp sáp bột hồng hại sắn trong phòng thí nghiệm. Nghiên cứu khả năng lựa chọn tuổi ký chủ của ong ký sinh Anagyrus lopezi. Nghiên cứu khả năng ký sinh và tỷ lệ nhân quần thể của ong ký sinh Anagyrus lopezi.
Nghiên cứu khả năng khống chế rệp sáp bột hồng hại sắn của ong ký sinh Anagyrus lopezi. Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Thành phần côn trùng và nhện hại sắn ở Quảng Trị.
Thành phần loài côn trùng và nhện hại sắn. Diễn biến mật độ các loài rệp sáp trên cây sắn ở Quảng Trị. Đặc điểm sinh học của rệp sáp bột hồng hại sắn (Phenacoccus manihoti). Đặc điểm về kích thước và khối lượng của rệp sáp bột hồng hại sắn.
Đặc điểm thời gian phát dục và khả năng sinh sản của rệp sáp bột hồng hại sắn (Phenacoccus manihoti) ở các nhiệt độ khác nhau. Thời gian phát dục của rệp sáp bột hồng hại sắn (Phenacoccus manihoti) ở các nhiệt độ khác nhau. Hồi quy tuyến tính giữa tốc độ phát dục và nhiệt độ, khởi điểm phát dục, tổng tích ôn hữu hiệu của các giai đoạn phát dục ở rệp sáp bột hồng hại sắn. Tỷ lệ sống sót của rệp sáp bột hồng hại sắn (Phenacoccus manihoti) ở các nhiệt độ khác nhau.
Khả năng sinh sản của rệp sáp bột hồng hại sắn (Phenacoccus manihoti) ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau. Nhịp điệu đẻ trứng của rệp sáp bột hồng hại sắn ở các nhiệt độ khác nhau. Tỷ lệ sống sót của rệp trưởng thành ở các nhiệt độ khác nhau. Tỷ lệ phát triển quần thể của rệp sáp bột hồng hại sắn (Phenacoccus manihoti).
Đặc điểm sinh học của rệp sáp bột hồng hại sắn (Phenacoccus manihoti) ở các điều kiện thức ăn khác nhau. Ảnh hưởng của thức ăn đến thời gian phát dục và khả năng sống sót của rệp sáp bột hồng hại sắn (Phenacoccus manihoti). Ảnh hưởng của thức ăn đến khả năng sinh sản của rệp sáp bột hồng hại sắn (Phenacoccus manihoti). Tính chọn lựa giống sắn làm thức ăn của rệp sáp bột hồng hại sắn (Phenacoccus manihoti) trong phòng thí nghiệm.
Mật độ của rệp sáp bột hồng hại sắn (Phenacoccus manihoti) trên các giống sắn khác nhau trong nhà lưới. Tỷ lệ hại của rệp sáp bột hồng hại sắn (Phenacoccus manihoti) đến các giống sắn khác nhau trong nhà lưới. Chỉ số hại của rệp sáp bột hồng hại sắn (Phenacoccus manihoti) đến các giống sắn khác nhau trong nhà lưới. Khả năng khống chế rệp sáp bột hồng hại sắn của ong ký sinh Anagyrus lopezi.
Tính lựa chọn tuổi ký chủ của ong ký sinh Anagyrus lopezi ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau. Thời gian phát dục của ong ký sinh Anagyrus lopezi. Khả năng sinh sản, đặc điểm ký sinh của ong ký sinh Anagyrus lopezi ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau. Khả năng phát triển quần thể của ong ký sinh Anagyrus lopezi.
Khả năng khống chế rệp sáp bột hồng hại sắn (Phenacoccus manihoti) của ong ký sinh Anagyrus lopezi. 114 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 118 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC. 120 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
142 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ANOVA : Analysis of variance: Phân tích phương sai BNNPTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn BVTV : Bảo vệ thực vật CIAT : International Centre for Tropical Agriculture: Trung tâm Nông nghiệp Nhiệt đới Quốc tế Cs. : Cộng sự FAO : Food and Agriculture Organization of the United Nations: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc FAOSTAT : Ngân hàng dữ liệu trực tuyến của tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc IITA : International Institute of Tropical Agriculture: Viện Nông nghiệp Nhiệt đới Quốc tế KDTV : Kiểm dịch thực vật LSD : Least Significant Difference: Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa Mummy : Xác rệp có chứa nhộng ong ký sinh chuyển màu nâu đen QCVN : Quy chuẩn Việt Nam SE : Standard Error: Sai số chuẩn TB : Trung bình TCN : Tiêu chuẩn ngành TT : Trưởng thành UBND : Ủy ban nhân dân vii DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Tần suất bắt gặp rệp sáp bột hồng hại sắn và các loài chân khớp khác ở Quảng Trị. Tỷ lệ số loài côn trùng và nhện hại sắn chính ở Quảng Trị.
Diễn biến mật độ của các loài rệp sáp trên cây sắn ở Quảng Trị trong năm 2016. Kích thước và khối lượng của rệp ở các điều kiện nuôi khác nhau (TB±SE). Thời gian phát dục của rệp sáp bột hồng hại sắn (Phenacoccus manihoti) ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau (TB±SE). Mối quan hệ giữa nhiệt độ và tốc độ phát triển của các giai đoạn phát dục ở rệp sáp bột hồng hại sắn (Phenacoccus manihoti).
Tỷ lệ sống sót (%) của rệp sáp bột hồng hại sắn (Phenacoccus manihoti) ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau. Thời gian sống và khả năng sinh sản của rệp sáp bột hồng hại sắn (Phenacoccus manihoti) ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau (TB±SE) .