Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Nam Phương với đề tài "Đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học của sinh viên đại học sư phạm theo tiếp cận quá trình" được bảo vệ năm 2016 tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, thuộc chuyên ngành Lí luận và Lịch sử giáo dục (mã số: 62 14 01 02), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Thị Tuyết Oanh và TS. Lương Việt Thái (cùng sự định hướng ban đầu của Cố PGS. Hà Nhật Thăng).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu:
Nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW (Hội nghị Trung ương 8 khóa XI năm 2013), trong đó đổi mới kiểm tra - đánh giá được xác định là khâu trọng tâm nhằm chuyển dịch mục tiêu từ trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học. Trong các trường đại học sư phạm, đào tạo theo học chế tín chỉ đòi hỏi sinh viên phải chủ động, độc lập và tích cực hóa hoạt động học tập. Môn Giáo dục học là học phần nghiệp vụ sư phạm cốt lõi, không chỉ trang bị hệ thống tri thức lí luận mà còn hình thành kĩ năng dạy học, kĩ năng giáo dục và bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho giáo viên tương lai.
Tuy nhiên, thực tiễn đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học thời điểm đó còn tồn tại nhiều bất cập: chủ yếu dựa vào điểm số của bài kiểm tra cuối kì hoặc thi kết thúc môn; thiếu hụt các thang đo, tiêu chí thống nhất; hoạt động đánh giá còn mang tính hình thức, làm nảy sinh tư tưởng học đối phó, dồn sức vào cuối kì ở sinh viên. Vắng bóng các nghiên cứu chuyên sâu về việc vận dụng lí luận đánh giá theo tiếp cận quá trình vào việc dạy học môn Giáo dục học trong điều kiện đào tạo tín chỉ tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu:
Đề xuất hệ thống biện pháp đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học của sinh viên đại học sư phạm theo tiếp cận quá trình, nhằm nâng cao hiệu quả đánh giá, thúc đẩy chất lượng dạy học môn học và chất lượng đào tạo giáo viên.
Giả thuyết khoa học:
Thực trạng đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học của sinh viên đại học sư phạm hiện nay còn tồn tại một số hạn chế và bất cập, nguyên nhân cơ bản do nhận thức và thực hiện chưa thống nhất với nhau trong quá trình dạy học môn Giáo dục học. Nếu xây dựng và áp dụng những biện pháp đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học dựa vào các quá trình đánh giá và mối quan hệ giữa các quá trình đó (như xây dựng hệ thống nhiệm vụ bài tập, đa dạng hóa các hình thức đánh giá, sử dụng hồ sơ học tập), thì có thể khắc phục những hạn chế của thực trạng, nâng cao hiệu quả đánh giá theo tiếp cận quá trình, thúc đẩy dạy học môn Giáo dục học và nâng cao chất lượng đào tạo trong các trường sư phạm.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học của sinh viên theo tiếp cận quá trình ở trường đại học sư phạm.
- Khảo sát thực trạng đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học của sinh viên đại học sư phạm theo tiếp cận quá trình, phân tích thực trạng và các nguyên nhân.
- Nghiên cứu đề xuất các biện pháp đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học của sinh viên đại học sư phạm theo tiếp cận quá trình.
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đánh giá đã đề xuất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở trường đại học sư phạm.
- Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học của sinh viên đại học sư phạm theo tiếp cận quá trình và mối quan hệ của nó với quá trình dạy học.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá kết quả học tập của sinh viên khối ngành sư phạm trong quá trình dạy học môn Giáo dục học.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại sáu trường đại học sư phạm trên phạm vi toàn quốc.
- Phạm vi thời gian thực nghiệm: Năm học 2013 – 2014 qua hai đợt/vòng thực nghiệm.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba mạch nội dung chính:
1. Các nghiên cứu về kiểm tra đánh giá và đánh giá kết quả học tập:
- Nghiên cứu quốc tế: Điểm lại lịch sử từ thời cổ đại đến tác phẩm “Lý luận dạy học vĩ đại” của J. Comenius về vai trò của kiểm tra đánh giá dựa trên mục tiêu; luận điểm của V. Palonsky về việc đánh giá kiến thức như một quá trình có thang bậc rõ ràng; phân loại 7 cặp trắc nghiệm của Harold S. Madsen (đặc biệt là phân biệt giữa trắc nghiệm thành tích proficiency test và trắc nghiệm tiến bộ achievement test do Hoàng Hòa Bình dẫn lại). Các công trình của James H. Airasian, P. Tarasa, Thomas A. Angelo & K. Patricia Cross (phân loại đánh giá chính thức formal và không chính thức informal), Linda Suskie, Mary Allen, Dylan Wiliam (triết lí đánh giá vì sự tiến bộ), Steve Frankland, Flavia Ramos - Mattousi & Jeffrey Ayala Milligan (2013).
- Nghiên cứu trong nước: Các công trình lí luận dạy học của Đặng Vũ Hoạt (nhấn mạnh chức năng phát hiện - điều chỉnh, củng cố - phát triển, giáo dục và các nguyên tắc khách quan, toàn diện), Lưu Xuân Mới (khái niệm đánh giá giáo dục, phân loại đánh giá quá trình, đầu vào, đầu ra, kết quả), Trần Bá Hoành, Lê Khánh Bằng, Hà Thị Đức, Trần Thị Tuyết Oanh, Phó Đức Hòa, Trang Thị Lân, Lê Đức Phúc, Hoàng Đức Nhuận. Về công cụ và quy trình đo lường có Trần Kiều, Nguyễn Công Khanh, Lâm Quang Thiệp, Dương Thiệu Tống, Nguyễn Kim Dung, Nguyễn Bảo Hoàng Thanh.
2. Các nghiên cứu về đánh giá kết quả học tập của sinh viên đại học:
- Nghiên cứu quốc tế: Thomas A. Angelo, K. Patricia Cross (kĩ thuật đánh giá lớp học đại học), Moore K. Bergemann, Stefanie Schwarz & Don F. Westerheijen (tổng quan đánh giá đại học châu Âu), Freed & Huba (2000 - đổi mới đánh giá thích ứng với tín chỉ và công nghệ thông tin).
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Như An, Hà Thị Đức, Đặng Thành Hưng, Trần Minh Hằng, Nguyễn Ngọc Hợi, Phạm Minh Hùng, Vũ Thị Huệ, Đặng Bá Lãm & Nguyễn Thành Nhân (mô hình đánh giá thích ứng học chế tín chỉ), Lê Phước Lượng, Hoàng Bá Thịnh, Mai Danh Huấn, Cấn Thị Thanh Hương. Đặc biệt là các nghiên cứu của Trần Thị Tuyết Oanh (2007, 2014) về chức năng định hướng - dự báo, điều chỉnh - hỗ trợ, xác nhận, và việc đưa đánh giá thái độ cùng phương pháp quan sát vào hệ thống đo lường kết quả học tập của sinh viên.
3. Các nghiên cứu về đánh giá môn Giáo dục học của sinh viên sư phạm:
- Nghiên cứu quốc tế: Percy J. Worsnop (đánh giá theo tiếp cận năng lực), Popham (đánh giá thái độ, tình cảm), Moore (đánh giá như kĩ năng thành phần của năng lực dạy học), Saroyan, khung năng lực đánh giá gồm 7 thành phần của Viện Giáo dục Quốc gia Singapore (NIE, 2009) dành cho giáo viên tương lai.
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Như An, Phan Bích Ngọc, Phó Đức Hòa, Hà Thị Đức, Cao Danh Chính, Nguyễn Thành Nhân.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết:
Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào lí luận đánh giá chung hoặc dừng lại ở chức năng xác nhận, dựa trên điểm số cuối học phần, chưa làm rõ bản chất giáo dục và chức năng hỗ trợ của đánh giá trong quá trình dạy học. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Vận dụng hệ thống lí thuyết đánh giá theo tiếp cận quá trình vào thực tiễn dạy học môn Giáo dục học ở trường đại học sư phạm trong điều kiện đào tạo theo hệ thống tín chỉ, biến đánh giá thành công cụ học tập và phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lí thuyết và các khái niệm công cụ
- Đánh giá trong giáo dục (Assessment): Là quá trình tiến hành có hệ thống để thu thập, xử lí thông tin nhằm xác định mức độ đạt được các mục tiêu giáo dục, bao gồm sự mô tả định tính và định lượng so với chuẩn mực.
- Tiếp cận quá trình (Process approach): Đánh giá được xem xét như một hệ thống vận hành liên tục, song song và tích hợp chặt chẽ trong suốt tiến trình dạy học; bao gồm nhiều quá trình đánh giá bộ phận (mở đầu - diễn biến - kết thúc) có quan hệ biện chứng với nhau.
- Ba triết lí đánh giá tích hợp:
- Đánh giá để phát triển học tập (Assessment for Learning): Cung cấp thông tin phản hồi liên tục giúp giảng viên điều chỉnh phương pháp dạy và sinh viên nhận diện sự tiến bộ.
- Đánh giá như một quá trình học tập (Assessment as Learning): Sinh viên tham gia vào hoạt động đánh giá, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng để hình thành năng lực tự phản hồi và tự học.
- Đánh giá kết quả học tập (Assessment of Learning): Xác nhận mức độ đạt chuẩn ở các giai đoạn tổng kết bằng chứng cứ định lượng và định tính.
- Bốn chức năng đánh giá cơ bản: Hỗ trợ - điều chỉnh; Định hướng - dự báo; Giáo dục; Xác nhận.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| QUÁ TRÌNH DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC HỌC |
| (Mục tiêu dạy học <---> Nội dung <---> Phương pháp, tổ chức) |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
| (Tương tác, phản hồi hai chiều)
v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ THEO TIẾP CẬN QUÁ TRÌNH (ASSESSMENT) |
| - Assessment for Learning (Đánh giá để phát triển hoạt động học) |
| - Assessment as Learning (Đánh giá như một hoạt động học tập: tự ĐG, ĐG chéo)|
| - Assessment of Learning (Đánh giá xác nhận kết quả và mức độ đạt chuẩn) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|
+--------------------------------+-------------------------------+
| | |
v v v
[ĐG Thường xuyên / Bộ phận] [Hồ sơ học tập / Nhiệm vụ] [ĐG Tổng kết / Thi]
(Quan sát, vấn đáp, phản hồi) (Portfolio, bài tập nhóm, án) (Tự luận, trắc nghiệm)
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp nhóm phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
| Nhóm phương pháp |
Phương pháp cụ thể |
Mục đích và nội dung triển khai |
| Nghiên cứu lí thuyết |
- Tổng quan lí luận - Phân tích lịch sử - logic - Khái quát hóa lí luận - So sánh, Mô hình hóa |
Xây dựng khung khái niệm, cơ sở lí luận về đánh giá quá trình, phân tích kinh nghiệm quốc tế và xác lập mô hình đánh giá môn Giáo dục học. |
| Nghiên cứu thực tiễn |
- Điều tra bằng bảng hỏi (Survey) - Quan sát sư phạm - Nghiên cứu trường hợp (Case study) - Nghiên cứu sản phẩm hoạt động - Phỏng vấn sâu - Phương pháp chuyên gia |
- Thăm dò nhận thức và thực trạng thực hiện đánh giá của giảng viên và sinh viên tại 6 trường ĐHSP. - Dự giờ, ghi chép nhật kí, quan sát mức độ tham gia của sinh viên. - Phân tích sâu 2 sinh viên và 1 nhóm sinh viên. - Đánh giá bài tập nhóm, giáo án cá nhân, hồ sơ học tập. - Tham vấn ý kiến chuyên gia về tính khả thi của các biện pháp. |
| Thực nghiệm sư phạm |
- Thực nghiệm đối chứng (2 vòng) |
Triển khai dạy học thực nghiệm có áp dụng các biện pháp đánh giá quá trình so với lớp đối chứng dạy theo phương pháp thông thường trong năm học 2013 - 2014. |
| Xử lí dữ liệu |
- Toán thống kê (Phần mềm SPSS) |
Xử lí số liệu khảo sát thực trạng và kiểm định thống kê kết quả kiểm tra đầu vào, đầu ra, sự thay đổi điểm số giữa nhóm thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC). |
Nguồn tư liệu và dữ liệu: Dữ liệu điều tra từ bảng hỏi dành cho giảng viên và sinh viên tại 6 trường đại học sư phạm; biên bản dự giờ quan sát sư phạm; hồ sơ học tập (portfolios) của các nhóm sinh viên; kết quả bài kiểm tra đầu vào, bài thi kết thúc học phần và phiếu phản hồi sau thực nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học của sinh viên đại học sư phạm theo tiếp cận quá trình
Chương 1 thiết lập nền tảng lí luận về việc chuyển đổi mô hình đánh giá trong giáo dục đại học sư phạm. Tác giả phân tích cấu trúc quá trình dạy học đại học và chỉ ra rằng đánh giá là hệ phản hồi không thể tách rời của hệ thống dạy học.
Nội dung chương làm rõ:
- Bản chất của việc đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận quá trình là việc thực hiện liên tục, có hệ thống các đánh giá bộ phận (đánh giá chẩn đoán, đánh giá thường xuyên, đánh giá sơ khởi, đánh giá đồng đẳng, tự đánh giá và đánh giá tổng kết).
- Các phương pháp thu thập chứng cứ đánh giá đa dạng: quan sát sư phạm (thái độ, sự chuyên cần, kĩ năng hợp tác), vấn đáp (gợi mở, củng cố, tổng kết, kiểm tra), kiểm tra viết (tự luận mở rộng, tự luận giới hạn, trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn kết hợp tự luận ngắn), bài tập thực hành nghề nghiệp (soạn giáo án, tập giảng, dự án học tập) và đánh giá bằng hồ sơ học tập (portfolios).
- Phân loại hồ sơ học tập thành 4 dạng: Hồ sơ tiến bộ, Hồ sơ quá trình, Hồ sơ mục tiêu, và Hồ sơ thành tích.
- Phân tích đặc trưng của môn Giáo dục học: Là môn học nghiệp vụ trang bị tri thức lí luận và rèn luyện kĩ năng sư phạm nền tảng, bồi dưỡng lòng yêu nghề cho giáo viên tương lai, do đó đánh giá không thể chỉ giới hạn ở việc ghi nhớ lí thuyết mà phải đo lường được kĩ năng vận dụng và thái độ nghề nghiệp.
Chương 2: Thực trạng về đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học của sinh viên đại học sư phạm theo tiếp cận quá trình
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại sáu trường đại học sư phạm trên cả nước thông qua bảng hỏi, quan sát và phỏng vấn giảng viên, sinh viên.
Các phát hiện chính từ thực trạng:
- Về mặt nhận thức: Phần lớn giảng viên và sinh viên đã bước đầu nhận thức được vai trò của đánh giá quá trình và sự cần thiết phải chuyển dịch mục tiêu đánh giá vì sự tiến bộ của người học. Tuy nhiên, mức độ hiểu biết sâu về các kĩ thuật và công cụ đánh giá quá trình còn hạn chế.
- Về mặt thực hành đánh giá: Hoạt động đánh giá môn Giáo dục học vẫn phụ thuộc nặng nề vào các bài kiểm tra định kì và bài thi kết thúc học phần mang tính tái hiện kiến thức. Kênh thu nhận thông tin phản hồi trên lớp chưa thường xuyên; việc hướng dẫn sinh viên tự đánh giá và đánh giá chéo chưa được thực hiện bài bản.
- Khó khăn và nguyên nhân: Quy mô lớp học tín chỉ đông; thời lượng trên lớp hạn chế; thiếu hệ thống tiêu chí (rubrics) và công cụ đánh giá chi tiết; năng lực thiết kế công cụ đánh giá quá trình của một bộ phận giảng viên chưa đồng đều; sinh viên còn giữ thói quen học tập thụ động, ỷ lại vào giai đoạn ôn thi cuối kì.
Chương 3: Biện pháp đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học của sinh viên đại học sư phạm theo tiếp cận quá trình
Trên cơ sở lí luận và thực trạng, tác giả xác lập 5 nguyên tắc chỉ đạo và xây dựng hệ thống 5 biện pháp cụ thể:
Năm nguyên tắc xây dựng biện pháp:
- Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu dạy học của môn Giáo dục học.
- Nguyên tắc đảm bảo thực tiễn đào tạo của trường sư phạm.
- Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả của các biện pháp.
- Nguyên tắc đảm bảo tính linh hoạt của đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận quá trình.
- Nguyên tắc đảm bảo tính tích cực hóa hoạt động học của sinh viên sư phạm.
Hệ thống năm biện pháp đề xuất:
- Biện pháp 1: Lập kế hoạch đánh giá để đo mức độ sinh viên đạt được các mục tiêu học tập trong quá trình dạy học môn Giáo dục học. Giảng viên thiết kế kế hoạch đánh giá đồng bộ với ma trận mục tiêu học tập (kiến thức, kĩ năng, thái độ) ngay từ đầu học kì; công khai tiêu chí, chuẩn đánh giá cho sinh viên.
- Biện pháp 2: Xây dựng hệ thống nhiệm vụ, bài tập tương ứng nội dung học tập môn Giáo dục học. Thiết kế các dạng bài tập nhận thức, bài tập tình huống sư phạm, bài tập thực hành soạn giáo án và dự án học tập gắn liền với thực tiễn giáo dục phổ thông.
- Biện pháp 3: Sử dụng đa dạng các phương pháp và hình thức trong đánh giá bộ phận các kết quả học tập môn Giáo dục học của sinh viên. Kết hợp đánh giá của giảng viên với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng; phối hợp giữa trắc nghiệm khách quan, tự luận ngắn, quan sát hoạt động nhóm và thuyết trình.
- Biện pháp 4: Xây dựng hồ sơ học tập để đánh giá sự tiến bộ của sinh viên trong quá trình học môn Giáo dục học. Hướng dẫn sinh viên thiết lập hồ sơ học tập cá nhân/nhóm (lưu trữ sản phẩm học tập, bài tập tình huống, nhật kí phản ánh quá trình học, tự nhận xét điểm mạnh và điểm cần khắc phục).
- Biện pháp 5: Thiết lập hệ thống phản hồi về kết quả học tập môn Giáo dục học thông qua E-learning và phương tiện công nghệ thông tin. Ứng dụng công nghệ để gửi nhận xét, phản hồi kịp thời cho sinh viên ngoài giờ lên lớp, tạo diễn đàn trao đổi chuyên môn.
| Biện pháp |
Mục tiêu cốt lõi |
Công cụ / Kĩ thuật thực hiện |
Hình thức đánh giá |
| 1. Lập kế hoạch đánh giá |
Minh bạch hóa mục tiêu, tiến trình đo lường |
Bảng ma trận mục tiêu, đề cương chi tiết môn học, bản mô tả chuẩn đầu ra |
Đánh giá sơ khởi, định hướng |
| 2. Hệ thống nhiệm vụ, bài tập |
Đo lường kĩ năng vận dụng lí luận vào giải quyết tình huống |
Bài tập tình huống GDH, bài tập dự án, bài tập thiết kế giáo án giáo dục |
Đánh giá thường xuyên, đánh giá theo nhóm |
| 3. Đa dạng hóa phương pháp, hình thức |
Thu thập thông tin đa chiều, giảm áp lực điểm số |
Trắc nghiệm nhanh, vấn đáp gợi mở, phiếu quan sát hoạt động nhóm |
Tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, GV đánh giá |
| 4. Xây dựng hồ sơ học tập |
Theo dõi và minh chứng cho sự tiến bộ của cá nhân |
Hồ sơ tiến bộ, hồ sơ quá trình, nhật kí học tập (learning logs) |
Đánh giá quá trình (Assessment as/for Learning) |
| 5. Phản hồi qua E-learning |
Cung cấp thông tin điều chỉnh kịp thời, liên tục |
Diễn đàn trực tuyến, hệ thống phản hồi qua thư điện tử/E-learning |
Đánh giá hỗ trợ, điều chỉnh tương tác |
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm về đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học của sinh viên đại học sư phạm theo tiếp cận quá trình
Chương 4 mô tả tiến trình và kết quả thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong năm học 2013 – 2014 qua hai vòng thực nghiệm trên các lớp sinh viên đại học sư phạm (chia thành nhóm Thực nghiệm - TN và nhóm Đối chứng - ĐC).
Nội dung và tiêu chí phân tích thực nghiệm:
- Tiêu chí định tính: Mức độ hứng thú với môn học và hình thức đánh giá quá trình; tính tích cực tham gia các hoạt động lớp; kĩ năng làm việc nhóm và chia sẻ kinh nghiệm; khả năng tự học, tự điều chỉnh và hệ thống hóa tri thức môn Giáo dục học; nhận thức về vai trò của hồ sơ học tập và nhật kí hoạt động; mức độ tự tin với bài thi cuối kì (mức kì vọng đạt từ 7 điểm trở lên).
- Tiêu chí định lượng: So sánh điểm kiểm tra đầu vào và điểm kiểm tra đầu ra (bài thi kết thúc học phần) giữa nhóm TN và ĐC; phân tích phân bố nhóm điểm thông qua phần mềm thống kê SPSS.
Kết quả thực nghiệm qua hai vòng:
- Ở cả hai vòng thực nghiệm, điểm kiểm tra đầu vào giữa hai nhóm TN và ĐC tương đương nhau (không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê).
- Kết quả kiểm tra đầu ra cho thấy nhóm TN đạt tỉ lệ điểm khá, giỏi cao hơn rõ rệt so với nhóm ĐC, tỉ lệ điểm trung bình và yếu giảm mạnh.
- Dữ liệu khảo sát định tính khẳng định sinh viên nhóm TN có sự chuyển biến tích cực về tính tự giác, kĩ năng làm việc hợp tác, thói quen ghi nhật kí học tập và khả năng tự đánh giá sự tiến bộ của bản thân thông qua việc xây dựng hồ sơ học tập môn Giáo dục học.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lí luận và thực tiễn:
- Về mặt lí luận: Luận án góp phần làm sáng tỏ và hệ thống hóa cơ sở lí luận về đánh giá kết quả học tập của sinh viên đại học sư phạm theo tiếp cận quá trình; làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa ba triết lí đánh giá (Assessment for Learning, Assessment as Learning, Assessment of Learning) và các chức năng đánh giá trong dạy học đại học, bổ sung vào lí luận dạy học bộ môn Giáo dục học.
- Về mặt thực tiễn: Luận án đã khảo sát, phân tích một cách toàn diện thực trạng đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học tại 6 trường đại học sư phạm trên cả nước; chỉ rõ những bất cập, mâu thuẫn giữa nhận thức và hành động, cũng như các nguyên nhân cản trở việc đổi mới đánh giá trong điều kiện đào tạo tín chỉ.
- Về mặt giải pháp: Xây dựng được hệ thống 5 biện pháp khả thi, đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, thiết kế hệ thống bài tập/nhiệm vụ nghề nghiệp, đa dạng hóa công cụ đo lường đến việc sử dụng hồ sơ học tập và kênh phản hồi công nghệ thông tin. Các biện pháp này đã được kiểm chứng thực nghiệm mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện chất lượng học tập môn Giáo dục học.
Khuyến nghị đề xuất:
- Đối với các trường Đại học Sư phạm: Cần tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực đo lường và đánh giá lớp học cho đội ngũ giảng viên; xây dựng quy chế đánh giá linh hoạt, trao quyền tự chủ chuyên môn cho giảng viên trong việc phân bổ tỉ lệ điểm đánh giá quá trình; đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin hỗ trợ hệ thống quản lí học tập trực tuyến.
- Đối với giảng viên môn Giáo dục học: Cần thay đổi tư duy đánh giá từ thuần túy xác nhận sang hỗ trợ và phát triển năng lực người học; đầu tư công sức thiết kế bài tập tình huống thực tiễn sư phạm và xây dựng tiêu chí đánh giá (rubrics) công khai, chi tiết; hướng dẫn sinh viên phương pháp tự đánh giá và quản lí hồ sơ học tập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm mới chỉ tập trung vào môn Giáo dục học trong các trường đại học sư phạm; quy mô khảo sát thực trạng thực hiện tại 6 trường sư phạm và thời gian thực nghiệm diễn ra trong khuôn khổ năm học 2013 – 2014. Việc ứng dụng công nghệ thông tin và E-learning trong đánh giá mới dừng ở mức độ thử nghiệm các kênh phản hồi hỗ trợ cơ bản.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng việc nghiên cứu và ứng dụng mô hình đánh giá theo tiếp cận quá trình sang các môn khoa học nghiệp vụ sư phạm khác (như Tâm lí học giáo dục, Lí luận dạy học bộ môn, Thực hành sư phạm); nghiên cứu hoàn thiện bộ công cụ đánh giá năng lực nghề nghiệp tích hợp và phát triển hệ sinh thái đánh giá trực tuyến tự động hóa trong quản lí hồ sơ học tập điện tử (e-portfolio) của sinh viên sư phạm.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị chuyên môn cao đối với các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lí luận và Lịch sử giáo dục, Quản lí giáo dục: Tham khảo khung lí thuyết về đánh giá quá trình (Chương 1), phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng và quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm hai vòng kèm phân tích thống kê SPSS (Chương 4).
- Giảng viên các khoa Tâm lí - Giáo dục, giảng viên sư phạm: Tham khảo trực tiếp quy trình lập kế hoạch đánh giá, hệ thống bài tập tình huống sư phạm, kĩ thuật sử dụng hồ sơ học tập (portfolios) và các tiêu chí đánh giá năng lực nghề nghiệp môn Giáo dục học (Chương 3).
- Cán bộ quản lí đào tạo và phát triển chương trình tại các trường đại học sư phạm: Tham khảo các nguyên tắc và giải pháp tổ chức kiểm tra đánh giá thường xuyên nhằm điều chỉnh quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm "đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận quá trình" trong luận án được định nghĩa như thế nào?
Trả lời: Là quá trình đánh giá được thực hiện xuyên suốt, song song và tích hợp trong toàn bộ tiến trình dạy học; bao gồm tập hợp các quá trình đánh giá bộ phận (mở đầu - diễn biến - kết thúc) có quan hệ biện chứng với nhau. Mục tiêu trọng tâm là thu thập chứng cứ về sự tiến bộ của người học, cung cấp thông tin phản hồi liên tục để giảng viên điều chỉnh cách dạy và hỗ trợ sinh viên tự điều chỉnh cách học.
2. Bốn chức năng cơ bản của đánh giá theo tiếp cận quá trình được luận án xác định là gì?
Trả lời: Gồm 4 chức năng: (1) Chức năng hỗ trợ, điều chỉnh; (2) Chức năng định hướng, dự báo; (3) Chức năng giáo dục; (4) Chức năng xác nhận.
3. Hồ sơ học tập (portfolio) trong môn Giáo dục học được phân loại gồm những dạng nào?
Trả lời: Luận án phân loại hồ sơ học tập thành 4 dạng cơ bản: (1) Hồ sơ tiến bộ (ghi nhận các sản phẩm minh chứng cho sự tiến bộ qua thời gian); (2) Hồ sơ quá trình (tự theo dõi những gì đã học và chưa học để điều chỉnh); (3) Hồ sơ mục tiêu (tự xác lập kế hoạch nâng cao năng lực); (4) Hồ sơ thành tích (lưu trữ các kết quả nổi trội).
4. Luận án đề xuất những biện pháp cụ thể nào để đổi mới đánh giá môn Giáo dục học?
Trả lời: Luận án đề xuất hệ thống 5 biện pháp: (1) Lập kế hoạch đánh giá đo lường mục tiêu học tập; (2) Xây dựng hệ thống nhiệm vụ, bài tập tương ứng nội dung; (3) Sử dụng đa dạng các phương pháp và hình thức trong đánh giá bộ phận; (4) Xây dựng hồ sơ học tập để đánh giá sự tiến bộ; (5) Thiết lập hệ thống phản hồi kết quả học tập qua E-learning và công nghệ thông tin.
5. Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh tính hiệu quả của các biện pháp như thế nào?
Trả lời: Qua hai vòng thực nghiệm trong năm học 2013 – 2014, với điểm kiểm tra đầu vào giữa hai nhóm là tương đương, nhóm thực nghiệm áp dụng các biện pháp đánh giá quá trình đạt kết quả kiểm tra đầu ra (bài thi kết thúc học phần) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm đối chứng; đồng thời sinh viên nhóm thực nghiệm thể hiện sự vượt trội về mức độ hứng thú học tập, kĩ năng làm việc nhóm, khả năng tự học và sự tự tin đối với môn Giáo dục học.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Nam Phương đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề lí luận và thực tiễn về đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục học của sinh viên đại học sư phạm theo tiếp cận quá trình trong bối cảnh đào tạo tín chỉ. Công trình đã chứng minh rằng việc chuyển dịch trọng tâm đánh giá sang việc cung cấp phản hồi liên tục, sử dụng đa dạng công cụ đo lường và phát huy vai trò của hồ sơ học tập giúp sinh viên nâng cao năng lực tự học và phẩm chất nghề nghiệp sư phạm. Hệ thống 5 biện pháp được đề xuất và kiểm chứng qua thực nghiệm có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công cuộc đổi mới kiểm tra đánh giá tại các trường đại học sư phạm ở Việt Nam.