mở đầu và kết luận, thì nội dung chính của bài luận đƣợc chia làm ba chƣơng, cụ thể là: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh. - Chƣơng 2: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Đối Tác Tin Cậy Toàn Cầu. - Chƣơgn 3: Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đối Tác Tin Cậy Toàn Cầu năm 2019. v Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123doc, T 15 of 98.
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 1. Khái niệm, tầm quan trọng, ý nghĩa của Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp: 1. Khái niệm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả cuối c ng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã đƣợc thực hiện. Kết quả hoạt động kinh doanh đƣợc biểu hiện bằng lãi nếu doanh thu lớn hơn chi phí hoặc lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí.
Kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu và giá vốn hàng bán gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tƣ và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tƣ, nhƣ: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhƣợng bán bất động sản đầu tƣ , chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tầm quan trọng: Tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Cung cấp đƣợc những thông tin cần thiết giúp cho chủ doanh nghiệp và giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phƣơng án kinh doanh, phƣơng án đầu tƣ có hiệu quả cao nhất. Ý nghĩa: Hiện nay, trong nền kinh tế thị trƣờng, các Doanh nghiệp luôn quan tâm đến vấn đề làm nhƣ thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả tốt nhất tối đa hóa lợi nhuận và tối 1 Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123doc, T 16 of 98. thiểu hóa rủi ro.
Các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận luôn phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế, các doanh nghiệp cần kiểm tra doanh thu, chi phí, xem xét kinh doanh mặt hàng cần mở rộng, mặt hàng nào nên hạn chế để có thể đạt lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp. Nhƣ vậy, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang những ý nghĩa cụ thể nhƣ sau: Thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành, các cơ quan chủ quản, quản lý tài chính, thuế, để lựa chọn phƣơng án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sách thuế, Đánh giá mức độ đóng góp cho xã hội của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận tức là doanh nghiệp đó đã sử dụng có hiệu quả các nguồn lực về con ngƣời cũng nhƣ các nguyên liệu đầu vào của quá trình hoạt động cũng nhƣ sản xuất kinh doanh.
Khái niệm, tầm quan trọng, ý nghĩa của Kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Logistics: 1. Khái niệm: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Logistics là kết quả cuối cùng về các hoạt động tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm giao nhận hàng, vận chuyển, lƣu kho, lƣu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tƣ vấn khách hàng, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hƣởng thù lao. Tầm quan trọng: - Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi và hoàn thiện dịch vụ vận tải giao nhận, đảm bảo yếu tố đúng thời gian – địa điểm. - Cho phép các nhà kinh doanh vận tải giao nhận cung cấp các dịch vụ đa dạng, phong phú hơn ngoài dịch vụ giao nhận vận tải đơn thuần.
- Nó có vai trò to lớn trong việc hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế. - Đóng vai trò là công cụ liên kết các hoạt động kinh tế quốc tế nhƣ cung cấp, sản xuất, lƣu thông phân phối, mở rộng thị trƣờng cho các hoạt động kinh tế. 2 Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123doc, T 17 of 98. - Cải thiện việc tối ƣu hóa chu trình lƣu chuyển của sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào nguyên vật liệu, phụ kiện.
tới sản phẩm cuối c ng đến tay khách hàng sử dụng. - Đóng vai trò hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động (sản xuất) kinh doanh. Ý nghĩa: Cũng nhƣ kết quả hoạt động kinh doanh của những doanh nghiệp khác thì kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Logistics mang những ý nghĩa cụ thể sau: Thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp Logistics, giám đốc điều hành, các cơ quan chủ quản, quản lý tài chính, thuế, để lựa chọn phƣơng án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sách thuế, Đánh giá mức độ đóng góp cho xã hội của doanh nghiệp Logistics. Một doanh nghiệp Logistics tạo ra lợi nhuận tức là doanh nghiệp đó đã sử dụng có hiệu quả các nguồn lực về con ngƣời cũng nhƣ các nguyên liệu đầu vào của quá trình hoạt động cũng nhƣ sản xuất kinh doanh.
Các tiêu chí đánh giá Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Logistics: 1. Khái niệm: Đối với các doanh nghiệp vận tải biển thì sản lƣợng vận chuyển là kết quả kinh doanh chính của doanh nghiệp, mỗi ngành kinh tế có một quá trình sản xuất riêng biểu hiện ở kết quả về số lƣợng và chất lƣợng của sản phẩm, đối với bất kể ngành nào nó cũng có quá trình sản xuất đó là sự kết hợp giữa sức lao động, công cụ lao động tác động lên đối tƣợng lao động tạo ra sản phẩm. Ngành vận tải cũng là một ngành sản xuất độc lập, nhƣng sản phẩm của ngành vận tải rất đặc biệt, sản phẩm tạo ra là sự dịch chuyển hàng hóa và hành khách trong không gian. Sản phẩm vận tải cũng có đủ hai thuộc tính của hàng hóa đó là: giá trị và giá trị sản xuất, giá trị sử dụng đã tồn tại trong hàng hóa là đối tƣợng lao động của vận tải, còn giá trị hàng hóa đƣợc vận chuyển đã tăng thêm bằng phần giá trị của sản xuất vận tải cộng thêm vào.
3 Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123doc, T 18 of 98. Sản phẩm của vận tải có đơn vị đo riêng, đó là số tấn hàng hóa đƣợc dịch chuyển, đƣợc thông qua cảng, số tấn x km hàng hóa đƣợc luân chuyển, số tấn hàng hóa đƣợc xếp dỡ. Chất lƣợng của sản phẩm vận tải cũng đặc biệt nó chính là sự phục vụ của ngành vận tải đối với ngành khác và sự thỏa mãn nhu cầu đi lại của con ngƣời. Cũng nhƣ mọi doanh nghiệp khác, sản lƣợng của doanh nghiệp vận tải là một chỉ tiêu biểu hiện kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cụ thể là lƣợng hàng hóa mà doanh nghiệp đã vận chuyển đƣợc trong kỳ.
Sản lƣợng của doanh nghiệp vận tải là chỉ tiêu cơ sở để tính toán các chỉ tiêu khác của quá trình sản xuất kinh doanh. Các loại sản lượng dịch vụ của Công ty Logistics: Sản lượng theo mặt hàng: Vì mặt hàng sẽ ảnh hƣởng trực tiếp kỹ thuật bảo quản hàng hóa trên tàu. Do vậy, nếu các mặt hàng biến động sẽ ảnh hƣởng đến tổng sản lƣợng của đội tàu. Cần chỉ rõ nguyên nhân từng mặt hàng biến động để đƣa ra giải pháp tăng sản lƣợng cho từng mặt hàng.
̅ ̅ Sản lượng theo tuyến đường: Do điều kiện hành hải của từng tuyến đƣờng sẽ ảnh hƣởng đến hoạt động của con tàu (thủy triều, sóng, gió, bão, hải lƣu, bão tuyết, độ sâu của tuyến). Ngoài ra còn ảnh hƣởng đến luồng hàng vận chuyển trên tuyến đó, ảnh hƣởng bởi công tác tổ chức điều tàu vào tuyến, năng suất xếp dỡ trên tuyến. Do vậy, ta cần phân tích chi tiết sản lƣợng của từng tuyến để thấy đƣợc sự biến động là do nguyên nhân gì để đƣa ra giải pháp cho phù hợp nhằm phát triển sản lƣợng từng tuyến để tăng sản lƣợng cho toàn bộ đội tàu. Sản lượng theo tàu: Để đánh giá tình hình biến động của từng tàu là do nguyên nhân gì.
Vì sản lƣợng theo tàu phụ thuộc vào tính năng kỹ thuật của tàu, tuổi tàu, trình độ thủy thủ thuyền viên, 4 Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123doc, T 19 of 98. mặt hàng chờ trên tàu, tuyến hàng hải) cần chỉ rõ sự biến động sản lƣợng từ tàu là do nguyên nhân gì để đƣa ra giải pháp phát triển sản lƣợng cho từng tàu. Từ đó làm tăng sản lƣợng cho toàn bộ đội tàu. Sản lượng theo chiều hàng: Vì chiều hàng sẽ ảnh hƣởng tới công tác tổ chức hoạt động thực hiện dịch vụ cảng đối với hàng xuất, nhập.
Đồng thời ảnh hƣởng đến việc quy hoạch kho bãi sao cho phù hợp nhằm giải pháp tàu nhanh.