MỞ ĐẦU. 0 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP TRONG KINH DOANH DU LỊCH. Lý thuyết cơ bản về hoạt động xúc tiến hỗn hợp. Vai trò của hoạt động xúc tiến hỗn hợp.
Thành phần và quy trình các bước cơ bản của xúc tiến hỗn hợp. Các công cụ cơ bản trong hoạt động xúc tiến hỗn hợp. Marketing trực tiếp. Quan hệ công chúng(PR).
Xu hƣớng và những thách thức đối với các hoạt động xúc tiến hỗn hợp trong kinh doanh du lịch ngày nay. 26 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN. Phƣơng pháp nghiên cứu. Lựa chọn phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu áp dụng. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu. Cách thức chọn người phỏng vấn và phân tích dữ liệu. Chọn người phỏng vấn thu thập thông tin.
Phƣơng pháp xử lý dữ liệu. 40 CHƢƠNG 3: HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP CỦA TỔNG CÔNG TY DU LỊCH HÀ NỘI. Khái quát về Tổng công ty du lịch Hà Nội. Đặc điểm thị trường khách của tổng công ty du lịch Hà Nội.
Đặc điểm thị trường khách Hanoitourist. Thực trạng chính sách xúc tiến hỗn hợp. Ngân sách phân bổ cho hoạt động xúc tiến hỗn hợp. Chương trình xúc tiến giai đoạn 2008-2013.
Đánh giá hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại tổng công ty du lịch Hà Nội. Những tồn tại của hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại công ty du lịch Hà Nội 79 CHƢƠNG 4: KIẾN NGHỊ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP CỦA TỔNG CÔNG TY DU LỊCH HÀ NỘI. Kiến nghị đối với tổng công ty du lịch Hà Nội. Kiến nghị đối với Hanoitourist.
87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 91 DANH MỤC VIẾT TẮT B2B : Business to business B2C : Business to customer C2C : Customer to customer PR : Public relations DMA : Direct Marketing Association Sở VH-TT&DL TP.HCM : Sở Văn hóa - Thể thao và du lịch Thành phố Hồ Chí Minh TƯ : Trung ương TNHH NN MTV : Trách nhiệm hữu hạng nhà nước một thành viên DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH BẢNG Bảng 1.1: Khách hàng và thông tin liên lạc tương ứng với chu kỳ xúc tiến và mục đích hành động .1: Bảng tổng kết năm 2011 -2012 .2: Bảng số lượng khách các tour .3: Thư góp ý của khách hàng .1: Số lượt khách các nước mua tour của Hanoitourist .2: Chi phí cho các hoạt động xúc tiến hỗn hợp .1: Biểu đồ số lượng khách đi các tour .1: Quy trình thực hiện xúc tiến hỗn hợp .2: Mô hình hành vi tiêu dùng của khách du lịch .1: Mô hình các bước phỏng vấn .1: Bảng xếp hạng website của Hanoitourist và Vietravel .2: Tỷ lệ % các từ khóa dẫn đến website của Hanoitourist .3: Tỷ lệ % các từ khóa dẫn đến website của Vietravel .4: Số trang website có đường dẫn tới website của Hanoitourist và Vietravel .5: Giá một tour du lịch của Hanoitourist .6: Giao diện website của Hanoitourist .7: Giao diện trang fanpage của Hanoitourist. 75 i TÓM TẮT LUẬN VĂN Sau 4 tháng thu thập, phân tích dữ liệu, đánh giá tổng hợp kết quả điều tra, từ lúc nhận đề tài đến khi hoàn thành tác giả đã hoàn thành xong luận văn với đề tài đánh giá hoạt động xúc tiến của Tổng công ty du lịch Hà Nội. Sau đây là bản tóm tắt đề tài được tác giả thực hiện trong thời gian qua.
Tổng công ty du lịch Hà Nội hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con theo quyết định số 106/2004/QĐ- UB, trên cơ sở tập hợp một số doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Với những bước đi phù hợp đến nay Tổng công ty Du lịch Hà Nội (Hanoitourist) đã nhanh chóng phát triển lên 39 công ty thành viên, công ty liên doanh, liên kết… nâng tổng mức vốn đạt 1. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm về doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách tăng từ 12% đến 25%. [18] Qua quá trình khảo sát cho thấy Tổng công ty gồm rất nhiều công ty trực thuộc và liên kết với nhiều công ty khác và có trụ sở tại các tỉnh, với nguồn kinh phí và thời gian có hạn nên tác giả chỉ có thể đi sâu nghiên cứu một công ty trực thuộc đại diện là công ty lữ hành Hanoitourist.
Thực hiện đề tài, tác giả nghiên cứu trả lời câu hỏi hoạt động xúc tiến hỗn hợp được tổ chức và triển khai như thế nào tại các công ty du lịch nhà nước. Từ đó, câu hỏi nghiên cứu chỉ ra được vị trí của chính sách xúc tiến hỗn hợp trong quan niệm của các nhà quản trị du lịch như thế nào. Tác giả đã thực hiện nghiên cứu, đánh giá hoạt động xúc tiến hỗn hợp trong phạm vi tại Tổng công ty du lịch Hà Nội và công ty trực thuộc Hanoitourist trong 5 năm từ năm 2008-2013. Xuất phát từ nghiên cứu lý luận và thực trạng hoạt động xúc tiến hỗn hợp của tổng công ty du lịch Hà Nội, tác giả nghiên cứu đánh giá chỉ rõ những thành tựu hạn chế hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại Tổng công ty du lịch Hà Nội đồng thời xác định phương hướng, giải pháp tổng hợp hoạt động xúc tiến hỗn hợp nhằm phát triển dịch vụ du lịch và các dịch vụ cơ bản khác tại Tổng công ty du lịch Hà Nội và công ty trực thuộc trong thời gian thời gian tới.
Hoạt động xúc tiến hỗn hợp là một trong 4 chiến lược chủ yếu của Marketing hỗn hợp mà các tổ chức và doanh nghiệp du lịch cần phải sử dụng để tác động vào ii thị trường mục tiêu của mình. Trong các chiến lược của marketing hỗn hợp, chiến lược xúc tiến hỗn hợp có vai trò truyền tin về sản phẩm, thu hút người tiêu dùng về sản phẩm của doanh nghiệp, của nơi đến du lịch. Xúc tiến hỗn hợp là một khía cạnh quan trọng của nhiệm vụ xúc tiến tổng thể của một công ty và là một yếu tố quyết định quan trọng thành công hay thất bại hoạt động kinh doanh của công ty đó. Tác giả xem xét hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại Tổng công ty và công ty trực thuộc qua xem trình tự 3 bước cơ bản của xúc tiến hỗn hợp bao gồm xây dựng, tổ chức, đánh giá kết quả thực hiện và xem xét các công cụ của xúc tiến hỗn hợp là quảng cáo, xúc tiến bán hàng, quan hệ công chúng/tuyên truyền, marketing trực tiếp (Direct Marketing), bán hàng trực tiếp/bán hang cá nhân (Personal selling), Internet marketing tại Tổng công ty và công ty trực thuộc Hanoitourist thực hiện như thế nào.
Đối tượng khảo sát là các cá nhân được thực hiện bằng phỏng vấn sâu cá nhân phù hợp với đề tài. Phương pháp khảo sát áp dụng để thực hiện đề tài gồm nhiều biện pháp kết hợp như gửi thư, trực tiếp phỏng vấn, Internet và gọi điện thoại cho người phỏng vấn, đồng thời tác giả sử dụng các dữ liệu, thông tư công bố liên quan đến đề tài tại trường Đại học Kinh tế quốc dân và các nơi khác để thu thập thông tin và phân tích dữ liệu. Nguồn dữ liệu thu thập bao gồm cả dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp. Nguồn dữ liệu sơ cấp bao gồm các bài viết đăng trên báo hoặc các tạp chí khoa học chuyên ngành và tạp chí mang tính hàn lâm có liên quan, tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu….Dữ liệu thứ cấp, tác giả lập bảng hỏi và thực hiện phỏng vấn sâu với cách thức, thời gian tiếp cận tùy từng người và hoàn cảnh.
Việc phỏng vấn thực hiện tại nhà riêng, tại văn phòng công ty, tại phòng chờ của Tổng công ty và tại quán cà phê. Các câu hỏi được xác định tất cả đảm bảo cung cấp đủ dữ liệu cho vấn đề cần thu thập dựa theo lý thuyết về bảng hỏi, lý thuyết phân tích tình huống. Tác giả lựa chọn phương pháp nghiên cứu định tính áp dụng câu hỏi mở thực hiện phỏng vấn. Với câu hỏi mở người trả lời tự do đưa ra đáp án của riêng mình.
Nền móng để thiết kế bảng hỏi là phải xác định mục đích nghiên cứu/câu hỏi nghiên iii cứu, từ đó xác lập khung/mô hình nghiên cứu. Tác giả đánh giá hoạt động xúc tiến hỗn hợp của Tổng công ty du lịch Hà Nội và công ty trực thuộc Hanoitourist qua đánh giá các công cụ xúc tiến hỗn hợp và thu thập thông tin phân tích tình huống theo mô hình phân tích tình huống của Robert k. Phương pháp nghiên cứu tình huống (Casestudy) cho phép hạn chế các sai số ngữ cảnh bằng cách sử dụng các kỹ thuật phỏng vấn và tạo ra một môi trường phỏng vấn mà trong đó đối tượng cảm thấy thoải mái nhất đồng thời cung cấp thông tin toàn diện về các đặc điểm của môi trường xã hội nơi nghiên cứu được tiến hành. Phỏng vấn sâu khi được sử dụng sẽ có tác dụng tìm hiểu thật sâu một chủ đề nghiên cứu cụ thể, nhằm thu thập đến mức tối đa thông tin về chủ đề đang nghiên cứu.
Áp dụng phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study) giúp người nghiên cứu thu thập thông tin toàn diện, có hệ thống và sâu sắc về các trường hợp đang quan tâm. Thông tin định tính được xử lý logic bằng việc đưa ra những phán đoán về bản chất các sự kiện đồng thời thể hiện những logic của các sự kiện, tóm tắt ý kiến của từng cá nhân với các vấn đề chung và vấn đề riêng. Từ đó, tác giả xác định cách thức tổ chức, biện pháp thực hiện các công cụ xúc tiến tại tổng công ty và công ty trực thuộc. Các bước thực hiện xúc tiến hỗn hợp tại công ty được đánh giá áp dụng theo mô hình quy trình thực hiện xúc tiến hỗn hợp của Georgios Drakopoulos (2007).
Theo đó tác giả xem xét công ty cần thực hiện các bước xác định đối tượng nhận tin, xác định mục tiêu xúc tiến, xác định ngân sách xúc tiến, thiết kế thông điệp, thực hiện các công cụ xúc tiến như thế nào tại Hanoitourist. Thiết kế chương trình xúc tiến doanh nghiệp cần hiểu đối tượng khách hàng. Để đánh giá quá trình quyết định mua của khách hàng, ta có mô hình lộ trình khách hàng (Customer Journey) để xem xét quá trình thiết kế chương trình xúc tiến của doanh nghiệp có tốt không. Theo mô hình trên khách hàng trải qua các bước mong muốn, lập kế hoạch, đặt mua sản phẩm dịch vụ du lịch, trải nghiệm, ấn tượng khi tiêu dùng một sản phẩm du lịch.